Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện - Biến đổi khí hậu
 
“Chúng ta có thể giảm lũ lụt, hạn hán và ô nhiễm nước như thế nào? Bằng cách sử dụng các giải pháp chúng ta tìm thấy trong thiên nhiên”. Đó là thông điệp ngày Nước thế giới năm 2018 mà Ủy ban về nước của Liên hiệp quốc (UN-Water) muốn gửi đến chúng ta. 
 
Ban chỉ đạo đánh giá công tác ứng phó đạt được những kết quả khả quan trong nâng cao nhận thức và các công trình trọng điểm 
 
Ngày 8 tháng 12 năm 2017, Đoàn WB do Bà Laura Tuck - Phó chủ tịch phụ trách phát triển bền vững làm trưởng Đoàn đã có chuyến thực tế tại tỉnh Bến Tre. Ông Cao Văn Trọng - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Lãnh đạo các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường tiếp và làm việc với Đoàn 
Hội nghị tập huấn nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động sản xuất sinh vật cảnh 
 
 
Ngày 18 tháng 8 năm 2017, tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức Hội nghị tập huấn triển khai thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu 
 
Ngày 14 tháng 7 năm 2017, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức cuộc họp các thành viên Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre định kỳ 06 tháng (lần 01) năm 2017 
 
Ngày 15 tháng 3 năm 2017, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 543/QĐ-BCĐBĐKH của Trưởng Ban chỉ đạo - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre 
 
Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Công văn số 964/UBND-KT ngày 14 tháng 03 năm 2017 thực hiện Thỏa thuận Paris ở Bến Tre 
 
Bản đồ ngập nguy cơ ngập của tỉnh Bến Tre theo kịch bản 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường 
 
Bản đồ theo Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Bến Tre 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Sở Tài nguyên và Môi trường mở lớp đào tạo nghiệp vụ Bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu năm 2019Sở Tài nguyên và Môi trường mở lớp đào tạo nghiệp vụ Bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu năm 2019
Nhằm đáp ứng nhu cầu của các đơn vị, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức khóa "Đào tạo nghiệp vụ bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu"

​1. Đối tượng, hình thức đào tạo

    - Đối tượng: Quản lý và nhân viên trực tiếp phục vụ kinh doanh tại cơ sở kinh doanh xăng dầu.

   - Hình thức: Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện.

2. Thời gian và địa điểm

    - Thời gian: 03 ngày (ngày 10, 11 và 12 tháng 6 năm 2019). Đăng ký từ ngày thông báo đến ngày 10 tháng 6 năm 2019.

   - Địa điểm: Hội trường Lầu 1 Trụ sở làm việc các cơ quan khối mặt trận đoàn thể tỉnh. Địa chỉ: Số 58, đường 3 tháng 2, phường 3, Tp Bến Tre, tỉnh Bến Tre

3. Học phí: 1.000.000 đồng/học viên

Chi tiết xem tại: 1571_2019_STNMT_TTQTTNMT.pdf


06/06/2019 4:00 CHĐã ban hành
Quyết định số 2965/QĐ-BTNMT Phê duyệt Kế hoạch thanh tra năm 2018Quyết định số 2965/QĐ-BTNMT Phê duyệt Kế hoạch thanh tra năm 2018
Ngày 23 tháng 11 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quyết định số 2965/QĐ-BTNMT Phê duyệt Kế hoạch thanh tra năm 2018

​Quyết định Phê duyệt Kế hoạch thanh tra năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Có Danh mục các cuộc thanh tra kèm theo).

Tải nội dung chi tiết: 2965_QD_BTNMT.zip

29/11/2017 3:00 CHĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 02/01/2020 đến ngày 08/01/2020Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 02/01/2020 đến ngày 08/01/2020
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 02/01/2020 đến ngày 08/01/2020
09/01/2020 9:00 SAĐã ban hành
Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 30/4 đến ngày 07/5/2019)Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 30/4 đến ngày 07/5/2019)
Bản tin dự báo độ mặn Từ ngày 30/04 đến ngày 07/05/2019 (Tuần 18/2019)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ 07 GIỜ NGÀY 23 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 30/04/2019 (TUẦN 17/2019):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm nhẹ từ ngày 23 đến ngày 26, sau đó tăng dần từ ngày 27 đến ngày 30.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 23-24 và ngày 29-30 ở mức xấp xỉ và thấp hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức xấp xỉ và thấp hơn năm 2015, năm 2018 cùng thời kỳ.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 17.2 ‰ ngày 23.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 9.7 ‰  ngày 23.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.6 ‰  ngày 29.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.6 ‰ ngày 23-24.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.6 ‰ ngày 23-24 (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 14.8 ‰ ngày 24.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 3.8 ‰ ngày 24.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 4.2 ‰ ngày 29 (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 4.2 ‰ ngày 24.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 1.5 ‰ ngày 29.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 0.8 ‰ ngày 23-24.

+ Tại Mỹ Hóa (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.5 ‰  ngày 23.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.1‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 15.3 ‰ ngày 27.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 1.6 ‰  ngày 27.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 1.1 ‰ ngày 29.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.2 ‰ ngày 23-30.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 32 - 34km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) – xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 34-36km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thới Thạnh (huyện Thạnh Phú) - Hương Mỹ(huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 26 - 28km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44 - 46km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An – Phường 07 (Tp. Bến Tre) – (Ấp Thanh Sơn 1) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn - Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 30/04 ĐẾN NGÀY 07/05/2019) (TUẦN 18/2019):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng nhanh từ ngày 30/04 đến ngày 03/05, sau đó ít biến đổi rồi giảm dần từ ngày 06 đến 07.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 03-06/05 ở mức sâu hơn so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức xấp xỉ cùng thời kỳ năm 2015 và sâu hơn cùng thời kỳ năm 2018.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  18.0 ‰ đến 21.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  9.0 ‰ đến 12.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  2.5 ‰ đến 4.5 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): Smax từ  1.0 ‰ đến 2.0 ‰.

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 17.0 ‰ đến 20.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 7.0 ‰ đến 10.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 4.0 ‰ đến 7.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 4.5 ‰ đến 6.5 ‰.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): Smax từ 2.5 ‰ đến 4.5 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 1.0 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  16.0 ‰ đến 19.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  4.0 ‰ đến 7.0 ‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  3.0 ‰ đến 5.0 ‰.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Long Định (huyện Bình Đại) – Giao Hòa (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 38 - 40km).

- Sông Hàm Luông: xã Phước Long, Hưng Phong (huyện Giồng Trôm) – xã Phước Hiệp (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn – Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn – Tân Thạch (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 47 - 49km).

- Sông Hàm Luông: Phường 07 – xã Bình Phú (Tp. Bến Tre) – (Ấp Thanh Sơn 2-3) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 48 - 50km).

- Sông Cổ Chiên: xã Nhuận Phú Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 50 - 52km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này: cấp độ 1.

Ban_tin_man_30_4(Tuan_18_2019).jpgBan_tin_man_30_4_2019(Tuan_18_2019).jpg

13/05/2019 4:00 CHĐã ban hành
Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp  tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh Bến TreQuy chế phối hợp quản lý tổng hợp  tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ngày 04/10/2017, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ký Quyết định số 52/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển tỉnh Bến Tre

          Ngày 04/10/2017, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ký Quyết định số 52/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển tỉnh Bến Tre. Việc ban hành quy chế nhằm mục đích đưa hoạt động quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh đảm bảo chặt chẽ, hiệu quả theo đúng quy định pháp luật; thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ, phân định và nâng cao trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện ven biển trong hoạt động quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; và nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường biển theo hướng bền vững.

mot_goc_bo_ThanhPhu.png

Một góc bờ biển Thạnh Phú, Bến Tre

Quy chế phối hợp được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm sự quản lý thống nhất, đồng bộ, hiệu quả, phân công rõ nhiệm vụ của từng sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện ven biển và các tổ chức có liên quan trong việc chủ trì, phối hợp thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; việc thực hiện các nhiệm vụ phối hợp phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm bí mật quốc gia và bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật; tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan; không cản trở các hoạt động khai thác, sử dụng hợp pháp tài nguyên biển, hải đảo và các hoạt động hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân trên vùng biển của tỉnh.

Quy chế gồm có 03 Chương và 11 Điều, các nội dung phối hợp được nêu trong quy chế gồm:

- Phối hợp xây dựng, thực hiện văn bản pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển.

- Phối hợp lập và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch sử dụng khai thác bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ.

- Phối hợp quản lý, thực hiện hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học về tài nguyên môi trường biển.

- Phối hợp thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp về tài nguyên, môi trường biển; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển.

- Phối hợp kiểm soát ô nhiễm môi trường biển; ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển.

- Phối hợp tuyên truyền về biển và hải đảo; phổ biến giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

- Phối hợp hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

- Thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển.

Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển tỉnh Bến Tre có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/10/2017./.

Vĩnh Thịnh


28/11/2017 10:00 SAĐã ban hành
Truyền thông về "Ngày Nước thế giới 2018" và "Ngày Khí tượng thế giới 2018"Truyền thông về "Ngày Nước thế giới 2018" và "Ngày Khí tượng thế giới 2018"
Truyền thông về "Ngày Nước thế giới 2018" và "Ngày Khí tượng thế giới 2018"
16/03/2018 9:00 SAĐã ban hành
Thông báo về việc Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo TrâmThông báo về việc Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo Trâm
Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo Trâm

​   Sở Tài nguyên và Môi trường có tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở trong dự án Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo Trâm đối với các thửa đất số: 1100, 1101, 1102, 1103, 1104, 1105, 1106, 1107, 1108, 1109, 1110, 1111, 1112, 1113, 1114, 1090, tờ bản đồ số 4, tại xã Bình Phú, thành phố Bến Tre.

Tải nội dung chi tiết văn bản: 2832_2019_TB_STNMT.pdf


25/09/2019 10:00 SAĐã ban hành
Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư (RPF)Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư (RPF)
Để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và khôi phục đời sống những người bị ảnh hưởng bởi Dự án Quản lý nước Bến Tre vay vốn Tổ chức JICA - Nhật Bản (sau đây gọi tắt là Dự án B-SWAMP) do bị thu hồi đất, thiệt hại nhà cửa và những tài sản khác, Chính phủ Việt Nam (GoV) với Quyết định số 2418/QĐ-TTg, ngày 12/12/2016 đã phê duyệt Khung Chính sách Bồi thường, hỗ trợ, Tái định cư (sau đây gọi là Khung chính sách tái định cư) của Dự án

     1. Tóm tắt nội dung dự án 

      Trước tình hình biến đổi khí hậu phức tạp, sự ấm dần lên của trái đất dẫn đến hiện tượng tan băng ở 2 cực, sự dâng cao mực nước biển dẫn đến ngập các vùng đất thấp ở các quốc gia nằm ven biển, khí hậu thay đổi khắc liệt mưa, hạn bất thường và lưu lượng sông Mêkông giảm đáng kể do hiện tại và trong tương lai các quốc gia nằm thượng lưu như Trung Quốc, Thái Lan, Lào…có kế hoạch đẩy mạnh phát triển thuỷ điện để thay thế cho các nguồn năng lượng đang ngày một cạn kiệt. Tất cả các yêu tố trên dẫn đến ngập, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn khốc liệt, thiệt hại nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bến Tre nói riêng và Đồng bằng sông Cửu Long nói chung.

       Bộ Nông nghiệp và PTNT cùng UBND tỉnh Bến Tre xây dựng dự án "Quản lý nước Bến Tre" được điều chỉnh từ dự án "Hệ thống thủy lợi Bến Tre" (JICA3) với quy mô từ 03 tỉnh (Trà Vinh, Vĩnh Long, Bến Tre), tập trung cho 01 tỉnh (Bến Tre), nhằm mục tiêu chủ động kiểm soát mặn, nước biển dâng, lấy nước, tiêu nước, lấy phù sa, thau chua, rửa phèn phục vụ sản xuất nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản, tạo địa bàn phân bố dân cư & kết hợp giao thông thủy bộ, tạo thành mạng lưới giao thông thủy bộ liên tục trong vùng, hoàn thiện khép kín hệ thống thủy lợi của tỉnh nhằm mục tiêu phát triển vùng kinh tế, xã hội trọng điểm của tỉnh Bến Tre, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.

      2. Mục tiêu chung của dự án

      Bảo vệ ngành nông nghiệp và đời sống của nhân dân khu vực dự án không bị đe dọa bởi xâm nhập mặn gây ra bởi biến đổi khí hậu, kiểm soát mặn và cung cấp nước ngọt để phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, du lịch...  phục vụ phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh Bến Tre.

Tải nội dung chi tiết:

1. QD 2353-QĐ-TTg phe duyet chu truong dau tu.pdf

2. QD 2418-QĐ-TTg phe duyet RPF.pdf

3. 12122016_RPF B-SWAMP_VN-Approval.doc

4. Bando DA.pdf

16/05/2017 8:00 SAĐã ban hành
Dự thảo danh mục khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến TreDự thảo danh mục khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre
Dự thảo danh mục khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre
          Sở Tài nguyên và Môi trường đang triển khai thực hiện Dự án “Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre”, dự án đang trong giai đoạn lập danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.
           Để danh mục khu vực hành lang bảo vệ bờ biển được thiết lập đúng, đủ quy định của pháp luật hiện hành. Sở Tài nguyên và Môi trường kính đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân góp ý.

14/09/2018 2:00 CHĐã ban hành
Phó Chủ tịch Ngân hàng thế giới thực tế tỉnh Bến Tre về phát triển bền vững và biến đổi khí hậuPhó Chủ tịch Ngân hàng thế giới thực tế tỉnh Bến Tre về phát triển bền vững và biến đổi khí hậu
Ngày 8 tháng 12 năm 2017, Đoàn WB do Bà Laura Tuck - Phó chủ tịch phụ trách phát triển bền vững làm trưởng Đoàn đã có chuyến thực tế tại tỉnh Bến Tre. Ông Cao Văn Trọng - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Lãnh đạo các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường tiếp và làm việc với Đoàn
       Trong thời gian qua, Bến Tre vinh dự nhận được sự quan tâm, hỗ trợ của Ngân hàng thế giới (WB) trong phát triển bền vững và ứng phó biến đổi khí hậu. Ngày 8 tháng 12 năm 2017, Đoàn WB do Bà Laura Tuck - Phó chủ tịch phụ trách phát triển bền vững làm trưởng Đoàn đã có chuyến thực tế tại tỉnh Bến Tre. Ông Cao Văn Trọng - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Lãnh đạo các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường tiếp và làm việc với Đoàn. Trước đó vào năm 2014, Bà Rachel Kyte - Phó chủ tịch WB và là đại sứ đặc biệt về biến đổi khí hậu tại thời điểm đã đến thực địa ở tỉnh.
worldbank3.jpg

Hình: Bà Laura Tuck - Phó chủ tịch Ngân hàng thế giới (giữa) trao đổi với Lãnh đạo tỉnh Bến Tre (Ảnh: Văn Ngoan)
 

        Trong chương trình thực tế, Đoàn WB đã đến cống đập Ba Lai, xem lúa-tôm xã Tân Xuân và khảo sát sạt lở ven biển Cồn Ngoài xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri. Thời gian qua, sạt lở ven biển là một trong những tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến Bến Tre và có xu hướng gia tăng. Khu vực sạt lở đáng chú ý là Cồn Bửng huyện Thạnh Phú và Cồn Ngoài huyện Ba Tri. Nguyên nhân do mực nước biển ở mức cao kết hợp gió mùa làm gia tăng cường độ sống biển, thêm vào đó vùng ven biển có kết cấu đất yếu và cao độ địa hình thấp, qua đó làm tăng tổn thương cho vùng bờ ven biển. Bên cạnh các tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, một yếu tố khác tác động lâu dài và đang gia tăng áp lực lên tình trạng sạt lở ven biển của tỉnh Bến Tre nói riêng (và cả ĐBSCL) là việc mất dần phù sa bồi đắp do trầm tích bị giữ lại bởi các đập thủy điện trên dòng chính sông Mekong, vấn đề này đã được các nhà khoa học phản ảnh nhiều trong thời gian qua.


worldbank2.JPGworldbank1.JPG

Hình: Sạt lở ven biển huyện Thạnh Phú (ảnh trái) và huyện Ba Tri thời điểm năm 2017 (Ảnh: Duy Anh)

            Một số dự án do WB hỗ trợ tỉnh Bến Tre đang được triển khai như: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng biển Ba Tri; Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cải thiện sinh kế người dân Bắc Thạnh Phú; và sắp đến là Dự án mở rộng, nâng cấp đô thị Việt Nam - Tiểu dự án thành phố Bến Tre, dự án hướng đến thành phố xanh, thích ứng biến đổi khí hậu và giảm thiểu rủi ro thiên tai.

            Bến Tre xác định ứng phó biến đổi khí hậu là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong quá trình phát triển, tỉnh đã xây dựng và triển khai Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu giai đoạn 2016 - 2020, tuy nhiên với điều kiện hạn chế, khó khăn tỉnh chưa thể hoàn thành tốt và đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp đặt ra. Nhân chuyến thực địa của Bà Laura Tuck, Bến Tre đề xuất tiếp tục hợp tác, hỗ trợ từ WB qua dự án trọng điểm ứng phó lâu dài - "Đầu tư chống xói lở nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu Bến Tre" và các lĩnh vực khác như:

  •         + Chuyển đổi, phát triển các mô hình sinh kế thích ứng biến đổi khí hậu theo Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17/11/2017 của Chính phủ về phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng biến đổi khí hậu;         
  •         + Đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao năng lực cán bộ quản lý;
  •         + Ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến, GIS vào công tác cảnh báo, dự báo; đánh giá tác động;xây dựng cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu phục vụ công tác quản lý;
  •         + Bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển bền vững du lịch sinh thái trong điều kiện biến đổi khí hậu và hợp tác vùng trong chia sẻ, sử dụng bền vững nguồn nước sông Mekong trước thách thức từ biến đổi khí hậu.

Huỳnh Lê Duy Anh - P.QLTN&KTTV, Sở TN&MT

12/12/2017 9:00 SAĐã ban hành
Kế hoạch thanh tra về tài nguyên và môi trường năm 2019Kế hoạch thanh tra về tài nguyên và môi trường năm 2019
Quyết định số 3549/QĐ-BTNMT ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Kế hoạch thanh tra năm 2019.
29/01/2019 4:00 CHĐã ban hành
Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng: Phải tập trung xử lý dứt điểm các vụ khiếu kiện kéo dàiPhó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng: Phải tập trung xử lý dứt điểm các vụ khiếu kiện kéo dài
Sáng 17/11, tại Trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng chủ trì cuộc họp với lãnh đạo Thanh tra Chính phủ, Bộ Tư pháp và Bộ Công an về những biện pháp giải quyết các vụ việc khiếu kiện kéo dài.



Theo kết quả rà soát của các cơ quan chức năng, thời gian qua, cả nước có 42 vụ việc khiếu nại, tố cáo, kéo dài; trong đó có 17 vụ việc khiếu kiện về đất đai đã được các cơ quan có thẩm quyền của địa phương và Trung ương xem xét giải quyết theo trình tự của pháp luật, bảo đảm thấu tình, đạt lý; nhưng công dân không chấp hành và tiếp tục khiếu kiện kéo dài nhiều năm. Đáng chú ý 15 trong tổng số 17 vụ việc trên đã được các cơ quan ở Trung ương có ý kiến chỉ đạo. Tuy nhiên, một số vụ việc đã có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ nhưng các địa phương xem xét giải quyết còn chậm trễ. Có 10 vụ việc tại 7 tỉnh, thành phố liên quan đến đòi lại nhà đất, đền bù, thu hồi đất; tranh chấp quyền sử dụng đất; thanh toán tài sản trưng mua; kỷ luật buộc thôi việc... đã được các cơ quan có thẩm quyền tại Trung ương đề nghị chính quyền địa phương rà soát, xem xét lại.
Phát biểu chỉ đạo tại cuộc họp, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng yêu cầu các cơ quan chức năng cần có ngay các biện pháp tập trung xử lý dứt điểm các vụ việc trên, không để tồn động kéo dài. Đối với 17 vụ việc đã được các cơ quan có thẩm quyền của địa phương và Trung ương xem xét, các cơ quan chức năng thống nhất để có văn bản từ chối giải quyết tiếp vì sự việc đã được xử lý, giải quyết thấu tình đạt lý, đúng chính sách của luật phát hiện hành; đồng thời, yêu cầu công dân chấp hành các quy định giải quyết của các cơ quan có thẩm quyền, chấm dứt khiếu nại. Đối với 25 vụ việc khác (15 vụ việc đã được các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương nhiều lần có ý kiến chỉ đạo và 10 vụ việc tại 7 tỉnh, thành phố), Phó Thủ tướng chỉ đạo Bộ Tư pháp, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an... tiếp tục phối hợp chặt chẽ với chính quyền các địa phương rà soát, xem xét và sớm giải quyết dứt điểm tại địa phương.

Theo www.monre.gov.vn



20/11/2008 12:00 SAĐã ban hành
Giới thiệu Trung tâm Công nghệ thông tin Giới thiệu Trung tâm Công nghệ thông tin
Địa chỉ: 01 Trần Quốc Tuấn, phường 2, thành phố Bến Tre.
Điện thoại: 0275.3833383 - 0275 38388787
Trung tâm Công nghệ thông tin trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre  thành lập tại Quyết định số 72/QĐ-STNMT ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường.

I. Vị trí, chức năng

Trung tâm Công nghệ thông tin là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có chức năng thực hiện các hoạt động về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường thuộc phạm vị quản lý của Sở; tổ chức thực hiện các dịch vụ công về công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.

Trung tâm Công nghệ thông tin có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật.

Trung tâm Công nghệ thông tin chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường về tổ chức, biên chế và hoạt động; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Công nghệ thông tin trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

II. Nhiệm vụ

1. Xây dựng kế hoạch ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin tài nguyên môi trường của địa phương thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường và tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.

2. Tổ chức xây dựng và quản lý vận hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh theo phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường gồm:

a) Xây dựng quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn cấp tỉnh;

b) Xây dựng kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm của cấp tỉnh và phối hợp tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

c) Tiếp nhận, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường; xây dựng tích hợp, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của địa phương;

d) Cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật (trừ dữ liệu đất đai theo Thông tư 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định);

đ) Xây dựng danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường của địa phương và phối hợp công bố trên cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường và của cấp tỉnh;

e) Tham gia kiểm tra và đề xuất hình thức xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường của địa phương.

g. Tiếp nhận, xử lý tích hợp dữ liệu biến đổi khí hậu và cung cấp thông tin về biến đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Tổ chức thực hiện công tác tin học hoá quản lý hành chính nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường; tổ chức các hoạt động thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi trường ở địa phương; hướng dẫn, giám sát, quản lý các hệ thống thông tin và các phần mềm quản lý chuyên ngành.

4. Xây dựng, triển khai chương trình ứng dụng công nghệ thông tin của Sở Tài nguyên và Môi trường; quản lý vận hành hạ tầng kỹ thuật, duy trì hoạt động của cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử, thư việc điện tử, bảo đảm việc cung cấp dịch vụ hành chính công trên mạng thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.

5. Quản lý, lưu trữ (lịch sử nếu có) và tổ chức cung cấp, dịch vụ, thu phí khai thác về thông tin, tư liệu tổng hợp về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường (trừ dữ liệu đất đai theo Thông tư 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định).

6. Thẩm định các dự án về ứng dụng công nghệ thông tin, các phần mềm chuyên ngành và cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.

7. Tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức và chuyển giao các ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm ứng dụng chuyên ngành cho cơ sở và các đối tượng sử dụng theo kế hoạch và chương trình được duyệt.

8. Tổ chức xây dựng, nghiên cứu và thực hiện các chương trình, đề tài, đề án về công nghệ thông tin, tư liệu, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

9. Phối hợp với các đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức có liên quan thực hiện công tác bảo đảm an toàn và bảo mật hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu điện tử về tài nguyên và môi trường ở địa phương.

10. Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực công nghệ thông tin và thực hiện chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường trên địa bàn cấp tỉnh.

11. Thực hiện dịch vụ, chuyển giao công nghệ về ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.

12. Quản lý tổ chức bộ máy, công chức, viên chức, lao động, tài chính, tài sản thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm theo phân cấp của Sở Tài nguyên và Môi trường và quy định của pháp luật.

13. Thống kê, báo cáo về lĩnh vực công nghệ thông tin và dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường.

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao.

25/03/2016 4:00 CHĐã ban hành
Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đaiThông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai
Ngày 29 tháng 9 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai

            Ngày 29 tháng 9 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai. Thông tư quy định chi tiết các nội dung cụ thể như sau:

              Thứ nhất, Thông tư quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.

           Trong đó, hướng dẫn cụ thể việc xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; việc sử dụng đất trong dự án sản xuất, kinh doanh theo phương thức thỏa thuận mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn; việc thực hiện các dịch vụ của Văn phòng Đăng ký đất đai;…

            Thứ hai, Thông tư quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 thông tư cụ thể sau:

           1) Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

            Trong đó, sửa đổi, bổ sung một số nội dung như: xây dựng quy định về yếu tố chống giả trên phôi Giấy chứng nhận; thể hiện thông tin trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình trên đất nông nghiệp; hướng dẫn cách ghi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai được ủy quyền ký cấp Giấy chứng nhận….

            2) Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về hồ sơ địa chính;

           Trong đó, sửa đổi, bổ sung một số nội dung như: quy định hướng dẫn về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích tăng thêm so với giấy tờ về quyền sử dụng đất; về đăng ký quyền sử dụng đất cho tổ chức mua bán nợ theo quy định tại Nghị quyết số 42/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội; về từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;…

          3) Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về bản đồ địa chính;

          Trong đó hướng dẫn xử lý, giải quyết cụ thể đối các trường hợp đo đạc mà người sử dụng đất vắng mặt hoặc người sử dụng đất nhận Bản mô tả ranh giới, mốc giới mà không ký xác nhận…

          4) Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

           Trong đó, hướng dẫn hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư; Hồ sơ điều chỉnh quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2004;…

        5) Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

      Trong đó, sửa đổi, bổ sung về phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất đã được quy định tại Điều 7 của Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT;…

     6) Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

       Trong đó, sửa đổi, bổ sung việc xác định diện tích đất nông nghiệp để tính hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất; Giá đất làm căn cứ tính hỗ trợ cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ; Bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng;…

        7) Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

        Trong đó, sửa đổi, bổ sung các trường hợp chuyển mục đích không phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Việc sử dụng đất đối với trường hợp chuyển đổi công ty, chuyển doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn;…

        Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2017, bãi bỏ Điều 23 của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Điều 12 và Điều 14 của Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT./.

Nguyễn Khắc Phương

TT_33_2017_TT-BTNMT_HD_(ND01).pdf

15/11/2017 9:00 SAĐã ban hành
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XII Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XII
Công văn số 41-Ctr/TU ngày 17 tháng 4 năm 2019 của Tỉnh uỷ Bến Tre về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế.
23/04/2019 10:00 SAĐã ban hành
Quốc hội thảo luận về giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân đối với các quyết định hành chính đất đai: Cần sửa đồng bộ nhiều quy định pháp luậtQuốc hội thảo luận về giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân đối với các quyết định hành chính đất đai: Cần sửa đồng bộ nhiều quy định pháp luật
Quốc hội đã dành trọn ngày 7/11 để thảo luận về vấn đề “nóng” hiện nay là giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân đối với các quyết định hành chính đất đai. Để giải quyết một cách căn cơ những tồn tại về quản lý đất đai, nhiều đại biểu cho rằng, cần sửa đổi một cách đồng bộ nhiều quy định pháp luật liên quan.<br />Bất cập từ quy định giá đất sát với giá thị trường



Theo Báo cáo kết quả giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế Quốc hội Nguyễn Văn Giàu trình bày, hệ thống chính sách, pháp luật về đất đai còn nhiều bất cập. Chính sách pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai qua các thời kỳ có nhiều thay đổi, thiếu tính ổn định, chưa đồng bộ, có những quy định chưa sát thực tế, thiếu cụ thể. Giá đất đền bù tại nhiều nơi chưa sát giá thị trường; có sự chênh lệch lớn, có một số nơi chênh lệch quá lớn.
Phát biểu tại hội trường, đại biểu Trần Văn Tấn (Tiền Giang) cơ bản đồng ý với báo cáo của UBTVQH và cho rằng, một trong những nguyên nhân dẫn đến khiếu kiện là, Luật đất đai còn các quy định khó thực hiện trong thực tế. Có thể kể đến, quy định giá đất của Nhà nước phải đảm bảo sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường. Khi giá đất “khung” của Nhà nước có chênh lệch lớn so với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thực tế thị trường, thì phải điều chỉnh cho phù hợp nhưng Luật lại không đưa ra các tiêu chí cụ thể và không có cơ sở pháp lý phù hợp để xác định giá đất của Nhà nước sát với giá thị trường. Vì vậy, khi thực hiện đền bù về đất ở các dự án thường bị vướng vì khung giá đất do Nhà nước quy định thường thấp hơn rất nhiều so với giá giao dịch thực tế mà người dân gọi là giá thị trường.
Theo đại biểu Thân Đức Nam (Đà Nẵng), việc Luật Đất đai quy định khi Nhà nước thu hồi quyền sử dụng đất bồi thường theo giá thị trường dẫn đến việc Nhà nước mua lại quyền sử dụng đất đã giao kể cả đất giao không thu tiền như đất nông nghiệp. Đây là mâu thuẫn giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng mà hậu quả xảy ra trên thực tế là người dân đòi cho được giá thị trường giống như bán lại quyền sử dụng đất cho Nhà nước, trong khi đó giá thị trường trên thực tế vượt quá xa giá trị sử dụng thực tế của mảnh đất.
Tại phiên thảo luận, nhiều kẽ hở pháp luật được chỉ ra, như chính sách đền bù, quyết định giao, cho thuê đất chưa minh bạch, thiếu dân chủ, giá đất đền bù chưa hợp lý.
Cần chỉ đích danh cán bộ vi phạm
Để xảy ra tình trạng khiếu kiện gia tăng, theo báo cáo giám sát, ngoài sự bất cập của chính sách, pháp luật đất đai còn do sự thiếu trách nhiệm, không công tâm, khách quan của một bộ phận cán bộ, công chức, người đứng đầu trong quá trình thực thi công vụ. Đó là tình trạng cửa quyền, sách nhiễu, gây phiền hà cho người dân, tiêu cực, gian lận trong lập phương án bồi thường về đất đai, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi, chia chác đất đai, bao che cán bộ sai phạm.
Phó trưởng đoàn ĐBQH Phú Yên Nguyễn Thái Học đề nghị, phải nói rõ những cán bộ vi phạm, trục lợi là ai, ở đâu, thay vì cứ nói chung chung "một bộ phận". Theo ông Học, trong bất cứ báo cáo nào, hễ cứ nói đến hạn chế, yếu kém là xuất hiện cụm từ "một bộ phận cán bộ sa sút" trong khi dân muốn biết đích danh. Cơ quan chức năng cũng thông tin rằng đã kiến nghị xử lý nhiều cán bộ làm sai, song lại không nêu rõ bao nhiêu trong số đó đã bị xử lý và việc xử lý đã thực sự nghiêm minh hay chưa?
Theo ông Học, ngoài sự thiếu sót trong chính sách pháp luật, thì hành xử của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đất đai chính là nguyên nhân gia tăng khiếu kiện, và đoàn giám sát của QH cần chỉ rõ các sai sót này.
Riêng về việc tiếp nhận xử lý đơn thư, báo cáo nói trong quá trình thực hiện vẫn còn nhiều nơi chưa làm tốt việc tiếp dân, còn tình trạng chỉ làm qua loa không hết trách nhiệm.
Đại biểu Nguyễn Thái Học đề xuất, Chính phủ cần ban hành quy định lãnh đạo các nơi tăng cường đối thoại tiếp xúc với dân, ngoài tiếp định kỳ cần tăng thêm đối thoại trong những vụ việc, ở những tụ điểm nóng.
Thực trạng trên khiến dân đang ngày càng mất niềm tin "dân mất niềm tin là mất tất cả", đại biểu Nguyễn Thị Khá (Trà Vinh) lo lắng.
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai
Thẳng thắn thừa nhận những nguyên nhân gây đến việc khiếu nại ngày càng gia tăng trong lĩnh vực đất đai, Bộ trưởng Bộ TN&MT Nguyễn Minh Quang cho rằng, ngoài nguyên nhân khách quan là vấn đề đất đai có tính lịch sử, trải qua nhiều thời kỳ phải kể đến các nguyên nhân chủ quan. Trong đó quan trọng nhất là khâu tổ chức thực hiện văn bản pháp luật đất còn hạn chế do trình độ cán bộ làm công tác quản lý đất đai ở cơ sở chưa cao, nhất là vấn đề liên quan đến thu hồi đất. Người sử dụng đất cũng chưa am hiểu pháp luật hoặc lợi dụng kẽ hở pháp luật để trục lợi cá nhân đã thúc đẩy sự khiếu kiện của người dân.
Theo Bộ trưởng Nguyễn Minh Quang, nhằm giải quyết một cách căn cơ những tồn tại về quản lý đất đai, cần sửa Luật Đất đai và các văn bản liên như Bộ luật dân sự, Luật hòa giải ở cơ sở… một cách đồng bộ. Bên cạnh đó, phải nhanh chóng chấn chỉnh nâng cao hiệu lực quản lý đất đai ở tất cả các cấp.
“Hướng tới, Bộ TN&MT sẽ xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai để mỗi mảnh đất của người sử dụng đất phải được thể hiện trong hệ thống của cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai. Có như vậy, cơ quan quản lý sẽ nắm chắc được từng mảnh đất của dân”, Bộ trưởng bày tỏ.
Ngoài ra, sẽ nâng cao hiệu lực hiệu quả giải quyết tranh chấp của Bộ TN&MT cũng như của các địa phương đối với các khiếu kiện về đất đai. Đặc biệt, sẽ tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai đối với người sử dụng đất.


14/11/2012 12:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tháng 12 năm 2018Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tháng 12 năm 2018
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tháng 12 năm 2018
02/01/2019 3:00 CHĐã ban hành
Phương pháp chuyển đổi dữ liệu giữa các phần mềm (MicroStation SE, MapInfo, ArcView 3.x, AutoCad )Phương pháp chuyển đổi dữ liệu giữa các phần mềm (MicroStation SE, MapInfo, ArcView 3.x, AutoCad )
Hiện nay trong quá trình biên tập, xây dựng bản đồ chuyên đề có nhiều phần mềm xử lý, mỗi phần mềm có ưu điểm khác nhau trong những công đoạn biên tâp và xây dựng bản đồ chuyên đề. Vì vậy cần có những phương pháp chuyển đổi dữ liệu qua lại giữa các phần mềm trên .



1. Chuyển đổi từ AutoCad sang MicroStation.

Bước 1: Kích hoạt chương trinh AutoCad, mở file cần chuyển đổi.
Bước 2: Lưu file đang kích hoạt dang (.*.dwg) thành (.*.dxf)
Chọn Menu ->File chọn ->SaveAs.


Bước 3: Kích hoạt phần mềm MicroStation. Tạo một file mới trên MicroStation
Chọn Menu ->File chọn ->New
Chọn nút ->Select…để khai báo
Seed file
Đặt tên file tại mục Files
Chọn nút OK


Bước 4: Kích hoạt file vừa tạo trên MicroStation. Giao diện xuất hiện như sau :


Bước 5: Chọn Menu -> File chọn ->Import. Giao diện xuất hiện như sau :
-Chọn thư mục lưu tại Directories
-Chọn tên file cần chuyển tại mục Files
-Chọn AutoCad DXF…(*.dxf) tại mục ListFile of Type.


Chọn tên file cần chuyển, chọn nút OK. Xuất hiện giao diện sau :



2. Chuyển đổi từ MicroStation sang AutoCad.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm MicroStation. Chọn file cần chuyển
Bước 2 :Chọn Menu ->File chọn ->Export. Giao diện xuất hiện như sau :


-Đặt tên file tại mục Files
-Chọn thư mục lưu tại Directories
-Chọn AutoCad DWG…(*.dwg) tại mục ListFile of Type.
Bước 3: Kích hoạt phần mềm AutoCad. Chọn Menu ->File, chọn ->Open, kích hoạt tên file vừa lưu lại tại bước 2.

3. Chuyển dữa liệu từ MicroStation hoặc AutoCad sang ArcView 3.x.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm ArcView 3.x. Giao diện như sau:


Bước 2: Chọn Menu ->File, chọn ->Extensions. Giao diện như sau :


Đánh dấu vào những mục


Chọn nút OK
Bước 3: Chọn mục ->View chọn nút ->New để tạo một đề án (project) mới.
Bước 4 : Chọn Menu ->View chọn ->AddTheme. Giao diện như sau:


Sau khi chọn AddTheme. Giao diện như sau:
Chọn thư mục, chọn file


Chú ý :
Nếu là file MicroStation thì Click đôi trái chuột vào tên file, xuất hiện các dang sau:
+Line : Dạng đường
+Poit : Dạng điểm
+Polygon
+Annotation : Dạng text
Chọn một trong 4 dạng trên sau đó chọn nút . Giao diện xuất hiện như sau :


Bước 5 : Chọn Menu ->Theme, Chọn ->Convert to shapefile
Chọn thư mục lưu
Đặt tên lưu tại mục File name
Chọn OK



4.Chuyển dữ liệu từ MicroStation hoặc AutoCad sang MapInfo.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo. Giao diện như sau:


Bước 2: Chọn Menu ->Tools chọn ->Universal Translator ->chọn ->Universal Translator..
Giao diện xuất hiện như sau:


Bước 3:
Khai báo trong phần Source:
Chọn dạng dữ liệu AutoCad DWG/DXF tại mục Format.
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
Chọn nút ->Projecttion..để khai báo múi chiếu.
Khai báo trong phần Dentinnation:
Chọn dạng ->MapInfo TAB tại mục Format
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
Chọn nút OK.
Chú ý:
Nếu dữ liệu là MicroStation (*.dgn) trước khi chuyển qua Mapinfo (*.tab) phải chuyển dữ liệu sang AutoCad (*.dxf), sau đó mới thực hiện các bước chuyển sang Mapinfo.

5. Chuyển dữ liệu từ MapInfo sang MicroStation hoặc AutoCad.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo
Bước 2: Chọn Menu ->Tools chọn->Universal Translator chọn Universal Translator...
Giao diện xuất hiện như sau:


Bước 3:
Khai báo trong phần Source:
Chọn dạng dữ liệu Mapinfo TAB tại mục Format.
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
Khai báo trong phần Dentinnation:
Chọn dạng AutoCad DWG/DXF tại mục Format
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
Chọn nút Settings.. để chọn biên bản (AutoCad 12,13,14,2000).
Chọn dạng *.dxf tại mục File Type
Chọn nút OK.
Chú ý:
Không chuyển dữ liệu trực tiếp từ Mapinfo sang MicroStation, mà phải chuyển Mapinfo sang AutoCad, sau đó thực hiện phương pháp chuyển từ AutoCad sang MicroStation, vì chuyển trực tiếp từ Mapinfo sang MicroSation sẽ bị sai tọa độ do không có khai báo Seed file.

6. Chuyển dữ liệu từ MapInfo sang ArcView 3.x.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo
Bước 2: Chọn Menu ->Tools chọn ->Universal Translator chọn ->Universal Translator...
Giao diện xuất hiện như sau:


Bước 3:
Khai báo trong phần Source:
Chọn dạng dữ liệu Mapinfo TAB tại mục Format.
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
Khai báo trong phần Dentinnation:
Chọn dạng ESRI Shape tại mục Format
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
Chọn nút OK.

7. Chuyển dữ liệu từ ArcView 3.x sang MapInfo.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo
Bước 2: Chọn Menu->Tools chọn ->Universal Translator chọn -> Universal Translator...
Giao diện xuất hiện như sau:


Bước 3:
Khai báo trong phần Source:
Chọn dạng dữ liệu ESRI Shape tại mục Format.
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
Chọn nút Projecttion để khai báo múi chiếu.
Khai báo trong phần Dentinnation:
Chọn dạng Mapinfo TAB tại mục Format
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
Chọn nút OK.

8. Chuyển dữ liệu từ Arcview 3.x sang MicroStation hoặc AutoCad

Bước 1: Thực hiện phương pháp chuyển đổi từ ArcView3.x sang Mapinfo
Bước 2: Thực hiện phương pháp chuyển đổi từ Mapinfo sang MicroStation hoặc AutoCad.
Nguyễn Quang Thanh



14/07/2008 12:00 SAĐã ban hành
Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtThông tư số 14/2017/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Ngày 20 tháng 7 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 9 năm 2017 và thay thế Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Thông tư quy định một số nội dung chuyển tiếp đối với các dự án, công trình về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã triển khai thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành như sau:

- Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh bổ sung dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Thông tư này./.

TT 14.2017.BTNMTdinh_muc_KT-KT_do_dac_lap_BDDC_cap_GCN.pdf

08/09/2017 10:00 SAĐã ban hành
Bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thời hạn mùa tỉnh Bến TreBản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thời hạn mùa tỉnh Bến Tre
Bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thời hạn mùa tỉnh Bến Tre

Tải toàn văn: 11547_2019_51_DBT.pdf

27/12/2019 9:00 SAĐã ban hành
Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Mùa mặn 2016-2017)Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Mùa mặn 2016-2017)
Bản tin dự báo độ mặn - Bản tin mặn cuối cùng - Mùa mặn 2016-2017 (Tuần 24/2017)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 06 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 13/06/2017 (TUẦN 23/2017):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm nhẹ ít biến đổi từ ngày 06 đến 13.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 06-11  ở mức xấp xỉ thấp hơn so với tuần trước và thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 18.6 ‰  ngày 06.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 3.2 ‰  ngày 06.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 0.2 ‰  ngày 06-11.

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 12.3 ‰  ngày 06.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 0.4 ‰  ngày 06, 10, 11.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 0.1 ‰ ngày 06.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 0.1 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 9.3 ‰  ngày 13.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 0.2 ‰  ngày 06.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Lộc Thuận - Phú Vang (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 20-22km).

- Sông Hàm Luông: xã An Hiệp (huyện Ba Tri) – Mỹ An (huyện Thạnh Phú), (cách cửa sông khoảng 16-18km).

- Sông Cổ Chiên: xã Bình Thạnh - Hòa Lợi (huyện Thạnh Phú), (cách cửa sông khoảng 16-18km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 32-34km).

- Sông Hàm Luông: xã Hưng Lễ (huyện Giồng Trôm) – Phú Khánh (huyện Thạnh Phú), (cách cửa sông khoảng 24-26km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thới Thạnh (huyện Thạnh Phú), (cách cửa sông khoảng 26-28km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TRONG THỜI GIAN TỚI:

Xâm nhập mặn trên các sông chính trong tỉnh có xu thế lùi dần về cửa sông. Trong nửa cuối tháng 06 còn xuất hiện 01 đợt xâm nhập mặn với độ mặn 4o/oo xâm nhập sâu nhất cách cửa sông khoảng 30km, độ mặn 1o/oo xâm nhập sâu nhất khoảng 40km rồi rút nhanh. Sau đó mặn xâm nhập giảm nhanh cho đến cuối tháng 07 năm 2017, lúc này độ mặn 4o/oo chỉ tồn tại ở vùng cửa sông.

 Đây là bản tin dự báo xâm nhập mặn cuối cùng trong mùa mặn năm nay.

 (Bản tin dự báo xâm nhập mặn tiếp theo sẽ được phát trong tháng 12 năm nay)

TUAN24.png 

Ban tin man 20-6-2017 (Tuan24).png

20/06/2017 3:00 CHĐã ban hành
Hội nghị triển khai thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu khu vực miền Nam; Cơ hội, thách thức và hành động ứng phó của Bến TreHội nghị triển khai thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu khu vực miền Nam; Cơ hội, thách thức và hành động ứng phó của Bến Tre
Ngày 18 tháng 8 năm 2017, tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức Hội nghị tập huấn triển khai thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu

           Ngày 18 tháng 8 năm 2017, tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức Hội nghị tập huấn triển khai thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu. Hội nghị do Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng Đại diện Cục Biến đổi khí hậu, Viện Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu và Đại biểu tham dự đến từ các Sở Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của 19 tỉnh, thành phố khu vực miền Nam.

            Đại biểu tỉnh Bến Tre tham dự Hội nghị là các thành viên Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Công thương và Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

21.8-Paris_-_HCM_workshop_2017.png 

Hình: Ông Võ Văn Ngoan - Sở Tài nguyên và Môi trường chia sẻ kinh nghiệm ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre (Ảnh: Duy Anh)

        Hội nghị đã phổ biến các thông tin liên quan đến kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris của Việt Nam theo Quyết định 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ; hướng dẫn xây dựng kế hoạch cấp tỉnh thực hiện Thỏa thuận Paris. Đồng thời, Hội nghị cung cấp các thông tin về kịch bản biến đổi khí hậu và tác động đến ĐBSCL; công tác quản lý Nhà nước về biến đổi khí hậu; gắn kết tăng trưởng xanh, giảm nhẹ rủi ro thiên tai với ứng phó biến đổi khí hậu để phát triển bền vững; và trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm ứng phó biến đổi khí hậu giữa các tỉnh, thành phố trong khu vực.

        Theo Cục Biến đổi khí hậu - Bộ Tài nguyên và Môi trường: trong khuôn khổ Thỏa thuận Paris, Việt Nam sẽ thực hiện "Đóng góp do quốc gia tự quyết" (NDC) đến năm 2030 với hai hợp phần chính: về giảm nhẹ cam kết giảm 8% tổng lượng phát thải khí nhà kính so với kịch bản phát thải thông thường và có thể tăng lên 25% khi nhận được sự hỗ trợ của quốc tế; về thích ứng sẽ tiếp tục thực hiện các chương trình, dự án thuộc Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu nhằm tăng khả năng chống chịu, bảo vệ cuộc sống và sinh kế nhân dân; Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris của Việt Nam thực hiện 05 mục tiêu cụ thể trong NDC: (1) Thực hiện cam kết giảm phát thải khí nhà kính; (2) Thực hiện cam kết thích ứng biến đổi khí hậu; (3) Chuẩn bị nguồn lực con người, công nghệ và tài chính; (4) Thiết lập hệ thống công khai, minh bạch nhằm giám sát, đánh giá các nội dung thực hiện của mục tiêu (1), (2) và (3); mục tiêu (5) là hoàn thiện thể chế, chính sách tạo môi trường thuận lợi và tập trung nỗ lực quốc gia cho ứng phó biến đổi khí hậu; Khung thời gian của Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris đến năm 2030, trong đó: giai đoạn 2016 - 2020 tiếp tục thực hiện các hoạt động ứng phó biến đổi khí hậu đã được phê duyệt, chuẩn bị về mặt thể chế chính sách, nguồn lực nhằm đến năm 2020 sẵn sàng thực hiện các nghĩa vụ do Thỏa thuận Paris quy định; giai đoạn 2021 - 2030 thực hiện các nội dung trong NDC và các nhiệm vụ mới theo quy định của thỏa thuận Paris.

            Bến Tre là một trong những tỉnh được nhận định chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu, tỉnh đã xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu giai đoạn 2016 - 2020 và cụ thể các nhiệm vụ thực hiện thỏa thuận Paris cho giai đoạn 2017 - 2020 trên cơ sở Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Theo đánh giá của Ban Chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu (Báo cáo số 01/BC-BCĐBĐKH ngày 25/7/2017), sau thời gian thực hiện các nhiệm vụ ứng phó biến đổi khí hậu đến tháng 6/2017 tỉnh đã đạt những kết quả tích cực, nhưng vẫn tồn tại một số khó khăn, hạn chế và những thách thức, cơ hội trong thời gian tới, cụ thể như sau:

           Hạn chế, khó khăn: công tác ứng phó còn bị động, lúng túng; sự quan tâm chưa đúng mức của một số cán bộ, công chức, một bộ phận người dân chưa tích cực tham gia bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; về nguồn nhân lực, tỉnh đã thành lập Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo đều là cán bộ kiêm nhiệm.

          Cơ hội hỗ trợ, hợp tác quốc tế; ứng dụng công nghệ tiên tiến trong ứng phó biến đổi khí hậu: tỉnh đã và đang tranh thủ được tài trợ Quốc tế, hỗ trợ của Trung ương triển khai các công trình trọng điểm ứng phó biến đổi khí như Dự án Quản lý nước tỉnh Bến Tre (ứng dụng công nghệ Nhật trong quản lý nước và ứng phó hạn mặn); Xây dựng hệ thống quan trắc chất lượng nước và cảnh báo mặn tự động (Deltares Hà Lan tư vấn thực hiện); Cấp nước sinh hoạt Cù lao Minh trong điều kiện biến đổi khí hậu; Dự án Đê biển Thạnh Phú; Củng cố, nâng cấp đê biển huyện Bình Đại; Cân đối ngân sách tỉnh thực hiện dự án Hồ chứa nước ngọt Kênh lấp huyện Ba Tri; Và cơ hội phát triển điện năng lượng mặt trời, điện gió góp phần giảm phát thải khí nhà kính.

         Thách thức: các tác động của biến đổi khí hậu ngày càng bất thường và có xu hướng gia tăng về cường độ; nguy cơ xâm nhập mặn, khô hạn kéo dài, sạt lở ven biển, triều cường,…vẫn tiếp diễn, mặt khác các công trình trọng điểm ứng phó chưa hoàn thành, khép kín; thêm vào đó, khả năng thông tin, cảnh báo, dự báo mặn còn hạn chế và sự không ổn định của nước thượng nguồn sông Mekong gia tăng áp lực lên công tác ứng phó biến đổi khí hậu.

Huỳnh Lê Duy Anh - Phòng QLTN&KTTV


22/08/2017 8:00 SAĐã ban hành
CÔNG KHAI NỘI DUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2006 - 2010) TỈNH BẾN TRE.CÔNG KHAI NỘI DUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2006 - 2010) TỈNH BẾN TRE.
Nội dung kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Bến Tre đã được Chính phủ xét duyệt tại Nghị quyết số 17/2006/NQ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006, Sở Tài nguyên và Môi trường xin thông báo công khai các nội dung đã được xét duyệt như sau:




Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ quy hoạch :




Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất :



Kế hoạch thu hồi đất :



Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng :




21/08/2007 12:00 SAĐã ban hành
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 17/4 đến ngày 25/4/2019Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 17/4 đến ngày 25/4/2019
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 17/4 đến ngày 25/4/2019
26/04/2019 11:00 SAĐã ban hành
Góp ý Dự thảo quyết định về việc Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến TreGóp ý Dự thảo quyết định về việc Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Góp ý Dự thảo quyết định về việc Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

          Để thống nhất ý kiến trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký ban hành Quyết định, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi các Sở, Ngành, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố góp ý Dự thảo Quyết định.

         Ý kiến góp ý của các đơn vị gửi bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường (File số gửi về địa chỉ tthien.stnmt@bentre.gov.vn)  trước ngày 24 tháng 5 năm 2018 để Sở tổng hợp, hoàn chỉnh và trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

Tải nội dung: Du_thao_QD_2018.doc
24/04/2018 9:00 SAĐã ban hành
Bản tin dự báo tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 12/3 đến ngày 19/3/2019)Bản tin dự báo tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 12/3 đến ngày 19/3/2019)
Bản tin dự báo  tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 12/3 đến ngày 19/3/2019) (Tuần 11/2019)

I/ TóM TẮT TÌNH HÌNH xâm NHẬP MẶN tỪ 07 GIỜ ngày 05 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 12/03/2019 (TUẦN 10/2019):

Trên sông Hàm Luông và Cửa Đại, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm nhẹ từ ngày 05 đến ngày 10, sau đó ít biến đổi. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 05-07/03 ở mức xấp xỉ ít sâu hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức ít sâu hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, năm 2018 và ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

Trên sông Cổ Chiên, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế ít biến đổi trong các ngày 05 đến ngày 06, sau đó giảm nhẹ giảm nhẹ đến ngày 09 rồi giảm dần từ ngày 10 đến ngày 12. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 05-06 ở mức xấp xỉ sâu hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên sông ở mức sâu hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, năm 2018 và ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 19.3 ‰ ngày 07.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 11.7 ‰  ngày 07.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.7 ‰  ngày 05-07.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.2 ‰ ngày 05-11.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.4 ‰ ngày 05-09 (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 17.8 ‰ ngày 05.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 8.0 ‰ ngày 05.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 4.2 ‰ ngày 05 (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 5.5 ‰ ngày 05.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 2.7 ‰ ngày 05.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 1.6 ‰ ngày 05-06.

+ Tại Mỹ Hóa (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.8 ‰  ngày 05.

+ Tại Thanh Tân (xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 16.8 ‰ ngày 06.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 6.3 ‰  ngày 05.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 3.9 ‰ ngày 05.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 1.1 ‰ ngày 06.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.2 ‰ ngày 05.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận – Tam Hiệp (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 33 - 35km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông, Phước Long (huyện Giồng Trôm) - xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 35 - 37km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn - Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 43 - 45km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An, Phường 07 (Tp. Bến Tre) - xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Khánh Thạnh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 48 - 50km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 12 ĐẾN NGÀY 19/03/2019) (TUẦN 11/2019):

Trên sông Hàm Luông và Cửa Đại, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế ít biến đổi trong các ngày 12 đến ngày 13, sau đó sau đó tăng dần từ ngày 14 đến ngày 19. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 18-19/03 ở mức sâu hơn so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức xấp xỉ so với cùng thời kỳ năm 2015, ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016, 2018.

Trên sông Cổ Chiên, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng dần từ ngày 13 đến ngày 18, sau đó ít biến đổi. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 18-19/03 ở mức sâu hơn so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên sông ở mức sâu hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016, 2018.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  22.0 ‰ đến 25.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  8.0 ‰ đến 11.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  2.0 ‰ đến 4.0 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): Smax từ  0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 22.0 ‰ đến 25.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 8.0 ‰ đến 11.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 4.0 ‰ đến 7.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 4.0 ‰ đến 6.0 ‰.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): Smax từ 2.5 ‰ đến 4.5 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 1.0 ‰ đến 3.0 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 1.0 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại Thanh Tân (xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): Smax 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  21.0 ‰ đến 24.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  6.0 ‰ đến 9.0 ‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  3.5 ‰ đến 5.5 ‰.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  1.0 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Long Định (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

- Sông Hàm Luông: xã Phước Long (huyện Giồng Trôm) - xã Bình Khánh Đông, Phước Hiệp (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 38 - 40km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 45 - 47km).

- Sông Hàm Luông: xã Bình Phú, Mỹ Thành (Tp. Bến Tre) - xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 50 - 52km).

- Sông Cổ Chiên: xã Khánh Thạnh Tân – Nhuận Phú Tân(huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 50 - 52km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này: cấp độ 1.

Ban tin man 12_3(Tuan 10_2019).png

Ban tin man 12_3(Tuan 10_2019).png

14/03/2019 3:00 CHĐã ban hành
Thông báo về việc đấu giá quyền khai thác khoáng sảnThông báo về việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Thực hiện Kế hoạch số 1219/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh, ngày 19 tháng 3 năm 2019 đấu giá quyền khai thác khoáng sản cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2019 và ý kiến chỉ đạo của Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

​     1. Ngày 23 tháng 10 năm 2019, Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre đã phát hành Văn bản 871/ĐG, thông báo trên Đài Phát Thanh - Truyền hình tỉnh Bến Tre mời tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại 03 khu vực khoáng sản thuộc địa phận xã An Hiệp - An Ngãi Tây; xã An Đức - An Hòa Tây và xã An Hòa Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

      2. Hồ sơ mời tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại 03 khu vực khoáng sản nêu trên, được phát hành tại:

        Phòng Kế hoạch tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre;

        Điện thoại: 02753.839788. Địa chỉ: số 01, đường Trần Quốc Tuấn, phường 02, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

         3. Thời gian bán Hồ sơ mời tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản và nhận Hồ sơ đăng ký tham gia Phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản:

         Từ 7 giờ 00 ngày 30/10/2019 đến 17 giờ 00 ngày 29/11/2019;

Xem chi tiết tại: 3235_2019_TB_STNMT.PDF

30/10/2019 9:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tháng 12 năm 2019Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tháng 12 năm 2019
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tháng 12 năm 2019
31/12/2019 10:00 SAĐã ban hành
Thông báo mời thầu - Gói thầu: Tư vấn Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bến Tre năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040Thông báo mời thầu - Gói thầu: Tư vấn Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bến Tre năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040
Ngày 15 tháng 6 năm 2018, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành thông báo số 1550/TB-STNMT Thông báo mời thầu - Gói thầu: Tư vấn Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bến Tre năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040

​Tên bên mời thầu: Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre

Tên gói thầu: Tư vấn Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bến Tre năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040

Thời gian phát hành Hồ sơ mời thầu (HSMT): từ 08 giờ, ngày 22 tháng 6 năm 2018 đến trước 08 giờ, ngày 12 tháng 7 năm 2018 (trong giờ hành chính).

Địa điểm phát hành HSMT: Phòng Kế hoạch tài chính - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre

- Địa chỉ: số 01 Trần Quốc Tuấn, Phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Tải nội dung: 1550_2018_TB_STNMT.pdf

18/06/2018 9:00 SAĐã ban hành
   Chi đoàn cơ sở - Công đoàn cơ sở Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp  tố chức giao lưu thể thao và trao đổi, học hỏi kinh nghiệm  trong công tác giữa các đơn.   Chi đoàn cơ sở - Công đoàn cơ sở Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp  tố chức giao lưu thể thao và trao đổi, học hỏi kinh nghiệm  trong công tác giữa các đơn.
Tham gia chuyến giao lưu về phía Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre có mời đại điện Đảng ủy, Ban lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, đại diện Công đoàn cơ sở Sở Tài nguyên và Môi trường, cùng với đại diện lãnh đạo các đơn vị đến từ Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh An Giang, Hậu Giang và thành phố Cần Thơ và gần 60 công đoàn viên, đoàn viên của bốn Sở.

Nhằm thắt chặt tình đoàn kết, tạo điều kiện giao lưu, trao đổi và học hỏi kinh nghiệm trong công tác chuyên môn nghiệp vụ và công tác Đoàn giữa các Tỉnh. Ngày 26 tháng 10 năm 2019, Công đoàn viên - Đoàn viên Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre đã có chuyến giao lưu tại tỉnh An Giang với Công đoàn viên - Đoàn viên Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh An Giang, Hậu Giang và thành phố Cần Thơ.

Tham gia chuyến giao lưu về phía Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre có mời đại điện Đảng ủy, Ban lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, đại diện Công đoàn cơ sở Sở Tài nguyên và Môi trường, cùng với đại diện lãnh đạo các đơn vị đến từ Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh An Giang, Hậu Giang và thành phố Cần Thơ và gần 60 công đoàn viên, đoàn viên của bốn Sở.

Sau thời gian trao đổi, học hỏi kinh nghiệm chuyên môn nghiệp vụ công tác giữa các đơn vị tại Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường tỉnh An Giang, công đoàn viên, đoàn viên Sở Tài nguyên và Môi trường bốn tỉnh: Bến Tre, An Giang, Hậu Giang và thành phố Cần Thơ đã tham gia giao lưu bóng đá nam với nhau trên tinh thần vui chơi, giải trí và rèn luyện sức khỏe.

giaoluuAnGian1.jpg

giaoluuAnGian2.jpg


Để kỷ niệm buổi giao lưu thể thao và trao đổi, học hỏi kinh nghiệm các đơn vị đã tiến hành trao cờ và quà lưu niệm sau khi kết thúc thi đấu bóng đá.


giaoluuAnGian4.jpg

giaoluuAnGian3.jpg


Qua buổi giao lưu đã giúp cho công đoàn viên, đoàn viên thanh niên, giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh: An Giang, Hậu Giang và thành phố Cần Thơ có cơ hội gặp gỡ, gắn kết và thắt chặt tình cảm với nhau hơn./.


Phạm Thị Vân Kiều

(Trung tâm Công nghệ thông tin - Sở Tài nguyên và Môi trường)

     


01/11/2019 9:00 SAĐã ban hành
1 - 30Next
Ảnh
Video
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nh​iệm chính: Ông Nguyễn Văn Chinh - Chức vụ: Giám đốc Sở TN và MT | Giấy phép số: 139/GP - BC, ngày 16 tháng 4 năm 2007
Địa chỉ trụ sở: Số 01 - Trần Quốc Tuấn - Phường 2 - Thành phố Bến Tre - Tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0275.3822210 - 0275.3211494 - Fax: 0275.3813176; Email: stnmt@bentre.gov.vn