Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện
 
Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường đánh giá và chứng nhận là tổ chức đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (số hiệu: VIMCERTS 262) theo Quyết định số 100/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 14 tháng 01 năm 2020. 
 
Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường thông báo tuyển dụng hợp đồng lao động vị trí Giao dịch khách hàng, tiếp nhận và trả kết quả, quản lý các hợp đồng dịch vụ 
 
Nhằm đáp ứng nhu cầu của các đơn vị, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức khóa "Đào tạo nghiệp vụ bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu" 
Quyết định số 560/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2019 Về việc công bố danh mục 16 thủ tục hành chính thay thế và danh mục 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường 
 
Công văn 2831/STNMT-CCBVMT về việc điều chỉnh tên cửa khẩu khẩu nhập khẩu phế liệu 
 
Góp ý Quy chế phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre 
 
Công văn 2790,2791,2793,2794/STNMT-CCBVMT Về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan và điều chỉnh tên cửa khẩu nhập khẩu phế liệu (Cty Đông Hải) 
 
Công văn 2761,2762,2763,2764,2765,2766,2767/STNMT-CCBVMT về việc điều chỉnh tên cửa khẩu nhập khẩu phế liệu, số lượng phế liệu nhập khẩu và thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểmt ra, thông quan của công ty cổ phần Đông Hải 
 
Công văn 2763/STNMT-CCBVMT Về việc điều chỉnh tên cửa khẩu nhập phế liệu của công ty cổ phần Đông Hải 
 
 
Công văn 2686/STNMT-CCBVMT, 2687/STNMT-CCBVMT, 2688/STNMT-CCBVMT về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan công ty cổ phần Đông Hải  
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 10/7/2019 đến ngày 15/7/2019Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 10/7/2019 đến ngày 15/7/2019
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 10/7/2019 đến ngày 15/7/2019
17/07/2019 9:00 SAĐã ban hành
Thông báo công bố Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 – 2015 của tỉnh Bến TreThông báo công bố Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 – 2015 của tỉnh Bến Tre
Ngày 07 tháng 02 năm 2013, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/NQ-CP về việc xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Bến Tre.



Căn cứ Điều 28 Luật Đất đai năm 2003; Điều 27 Nghị định số 181/2004/ NĐ - CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Thông tư số 19/2009/TT - BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Thực hiện Kế hoạch số 1494/KH-UBND ngày 8 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) của tỉnh Bến Tre

Nay, Sở tài nguyên và Môi trường công bố công khai toàn bộ tài liệu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Bến Tre tại trụ sở làm việc của Sở Tài nguyên và Môi trường, địa chỉ: số 01 Trần Quốc Tuấn - Phường 2 - Thành phố Bến Tre - Tỉnh Bến Tre và Website của Sở Tài nguyên và Môi trường (http://www.sotnmt-bentre.gov.vn), Website của tỉnh Bến Tre (http://www.bentre.gov.vn).

Đề nghị đài Phát thanh Truyền hình Bến Tre, Báo Đồng Khởi phối hợp đăng tin (gửi kèm Nghị quyết số 24/NQ-CP ngày 7 tháng 2 năm 2013 của Chính phủ về việc xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Bến Tre).

Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo đến toàn bộ tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh đuợc biết./.
Tải về ảnh bản đồ và Nghị quyết số 24/NQ-CP.



13/05/2013 12:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 22/10/2019 đến ngày 29/10/2019)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 22/10/2019 đến ngày 29/10/2019)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 22/10/2019 đến ngày 29/10/2019)
30/10/2019 10:00 SAĐã ban hành
Kế hoạch thanh tra về tài nguyên và môi trường năm 2019Kế hoạch thanh tra về tài nguyên và môi trường năm 2019
Quyết định số 3549/QĐ-BTNMT ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Kế hoạch thanh tra năm 2019.
29/01/2019 4:00 CHĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 17/12/2019 đến 26/12/2019)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 17/12/2019 đến 26/12/2019)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 17/12/2019 đến 26/12/2019)
27/12/2019 9:00 SAĐã ban hành
Tìm hiểu về Luật Bảo vệ Môi trườngTìm hiểu về Luật Bảo vệ Môi trường
<html><br /><body><br /><div align=justify><br /><center><b><font color=0000ff size=3>Tìm hiểu về Luật Bảo vệ môi trường<br /></font></b></center><p><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>Câu hỏi:</u></li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd><b><i>Chặt phá rừng trái phép và đánh bắt thủy hải sản bằng xung điện, thuốc nổ ở biển, sông, kênh rạch, có bị coi là vi phạm pháp luật? Người vi phạm sẽ bị xử lý như thế nào?</i></b><p></font><br /></div><br /></body><br /></html>


  • Trả lời:

  • Theo Điều 7 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định những hành vi bị nghiêm cấm như sau:
    1. Phá hoại, khai thác trái phép rừng, các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác.
    2. Khai thác, đánh bắt các nguồn tài nguyên sinh vật bằng phương tiện, công cụ, phương pháp huỷ diệt, không đúng thời vụ và sản lượng theo quy định của pháp luật.
    3. Khai thác, kinh doanh, tiêu thụ, sử dụng các loài thực vật, động vật hoang dã quý hiếm thuộc danh mục cấm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
    4. Chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải và chất nguy hại khác không đúng nơi quy định và quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
    5. Thải chất thải chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường; các chất độc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào đất, nguồn nước.
    6. Thải khói, bụi, khí có chất hoặc mùi độc hại vào không khí; phát tán bức xạ, phóng xạ, các chất ion hoá vượt quá tiêu chuẩn môi trường cho phép.
    7. Gây tiếng ồn, độ rung vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
    8. Nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện không đạt tiêu chuẩn môi trường.
    9. Nhập khẩu, quá cảnh chất thải dưới mọi hình thức.
    10. Nhập khẩu, quá cảnh động vật, thực vật chưa qua kiểm dịch; vi sinh vật ngoài danh mục cho phép.
    11. Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho con người, sinh vật và hệ sinh thái; sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựng chứa yếu tố độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
    12. Xâm hại di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên.
    13. Xâm hại công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường.
    14. Hoạt động trái phép, sinh sống ở khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là khu vực cấm do mức độ đặc biệt nguy hiểm về môi trường đối với sức khỏe và tính mạng con người.
    15. Che giấu hành vi huỷ hoại môi trường, cản trở hoạt động bảo vệ môi trường, làm sai lệch thông tin dẫn đến gây hậu quả xấu đối với môi trường.
    16. Các hành vi bị nghiêm cấm khác về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
    Người vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính Phủ Về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.


    Chi cục Bảo vệ môi trường



    05/05/2010 12:00 SAĐã ban hành
    Điểm mới của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảoĐiểm mới của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
    Từ ngày 01/7/2016, Luật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo có hiệu lực. Đây là thời điểm đánh dấu lần đầu tiên “luật hóa” quy định về phương thức quản lý mới trên biển là “quản lý tổng hợp” và nó được kỳ vọng sẽ đem lại hiệu quả trong sử dụng tài nguyên và quản lý môi trưởng biển, đảo

    ​          Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo gồm 10 chương, 81 điều với phạm vi điều chỉnh là quy định về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo Việt Nam.

              Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo quy định nhiều nội dung, nguyên tắc mới, quan trọng lần đầu tiên được quy định trong pháp luật Việt Nam như nguyên tắc: Quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo phải dựa trên tiếp cận hệ sinh thái, bảo đảm tài nguyên biển và hải đảo được khai thác, sử dụng phù hợp với chức năng của từng khu vực biển và trong giới hạn chịu tải của môi trường, hệ sinh thái biển, hải đảo; bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển; quy định về: Hành lang bảo vệ bờ biển; phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ; quản lý tài nguyên hải đảo; phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; cấp giấy phép nhận chìm ở biển; Luật cũng quy định những hành vi bị nghiêm cấm và quy định cụ thể trách nhiệm điều tra, đánh giá môi trường biển và hải đảo…

              Điểm mới cơ bản của Luật là tập trung quy định về các cơ chế, chính sách điều phối, phối hợp liên ngành, liên vùng, bao gồm các chiến lược, quy hoạch, chương trình, hệ thống thông tin, dữ liệu... mà không quy định về quản lý, khai thác, sử dụng loại tài nguyên biển cụ thể. Phương thức quản lý tổng hợp sẽ giúp khắc phục các xung đột, mâu thuẫn trong quản lý theo ngành, lĩnh vực; sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái biển và hải đảo; thống nhất các hoạt động quản lý tài nguyên, môi trường biển và hải đảo từ Trung ương đến địa phương, đảm bảo phát triển bền vững biển và hải đảo. Chính vì vậy, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo không chồng chéo với các luật chuyên ngành. Thực thi phương thức quản lý tổng hợp, tài nguyên biển và hải đảo sẽ được quản lý thống nhất theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; bảo đảm tài nguyên biển và hải đảo được khai thác, sử dụng phù hợp với chức năng của từng khu vực biển và trong giới hạn chịu tải của môi trường, hệ sinh thái biển, hải đảo; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp; bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển, tạo điều kiện thuận lợi để cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia tích cực và hiệu quả trong quá trình thực thi quản lý.

             Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quan trắc, đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, hiện trạng chất lượng nước, trầm tích, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học của các khu vực biển và hải đảo; điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá các nguồn thải từ đất liền và từ các hoạt động trên biển và hải đảo theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

              Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ra đời nhằm thể chế hóa đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, từng bước hoàn thiện pháp luật để quản lý tài nguyên biển và hải đảo bảo đảm tài nguyên biển và hải đảo được khai thác, sử dụng hiệu quả, duy trì chức năng và cấu trúc của hệ sinh thái nhằm phát triển bền vững, bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên biển. Đồng thời là hành lang pháp lý quan trọng tạo bước đột phá trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo, góp phần sớm đưa Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, thực hiện thắng lợi Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020./.

    Vĩnh Thịnh

    06/02/2017 1:30 CHĐã ban hành
    Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Tháng 11 năm 2019)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Tháng 11 năm 2019)
    Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Tháng 11 năm 2019)
    03/12/2019 10:00 SAĐã ban hành
    Bến Tre khởi động dự án VLAPBến Tre khởi động dự án VLAP
    <dd>Ngày 28/10/2008 Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre tổ chức hội nghị Khởi động dự án Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (gọi tắt là VLAP) tại tỉnh Bến Tre, với sự tham dự của hơn 60 đại biểu bao gồm: Ban chỉ đạo, các Sở, ban, ngành tỉnh và huyện; Ông Nguyễn Quốc Bảo Phó chủ tịch  Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì hội nghị;



    Dự án VLAP có 9 tỉnh được chọn lựa tham gia, bao gồm: Hưng Yên, Hà Tây (nay là Hà Nội), Thái Bình, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, được Ngân hàng Thế giới tài trợ, cơ quan chủ quản cấp trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường, cấp tỉnh là Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường là chủ dự án; Thời gian thực hiện dự án là 5 năm kể từ ngày 15/9/2008 (ngày Hiệp định Tài trợ được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế có hiệu lực) dự kiến đến ngày 15/9/2013 kết thúc dự án.
    Riêng tỉnh Bến Tre, những nội dung thực hiện dự án bao gồm:
    - Kinh phí thực hiện dự án là 9.190.000 USD, trong đó vốn của Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA) 6.760.000 USD, vốn đối ứng từ ngân sách của tỉnh 2.430.000 USD;
    - Đo đạc thành lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, chuẩn bị hồ sơ cấp mới/đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 75 xã tại các huyện Thạnh Phú, Chợ Lách, Mỏ Cày, Ba Tri và thị xã Bến Tre;
    - Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, chuẩn bị hồ sơ cấp mới/đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 64 xã, phường, thị trấn tại các huyện Châu Thành, Thạnh Phú, Chợ Lách, Mỏ Cày, Giồng Trôm, Bình Đại và thị xã Bến Tre;
    - Chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính từ hệ tọa độ HN-72 sang VN-2000 cho 31 xã, phường, thị trấn tại các huyện Châu Thành, Thạnh Phú, Chợ Lách, Mỏ Cày, Giồng Trôm, Bình Đại và thị xã Bến Tre;
    - Ngoài ra, dự án có những nội dung khác như: mua sắm trang thiết bị văn phòng, phương tiện đi lại cho ban quản lý dự án. Nâng cấp và đầu tư trang thiết bị đo đạc, thiết bị văn phòng, công nghệ thông tin hiện đại cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh và huyện, trang bị máy vi tính cho 160/160 xã, phường, thị trấn; đào tạo chuyên môn nâng cao trình độ cho cán bộ thực hiện dự án, cán bộ ngành cấp tỉnh, huyện và xã đảm bảo đủ khả năng tiếp nhận và sử dụng hiệu quả thành quả của dự án, cũng như tiếp tục duy trì và phát triển hệ thống sau khi kết thúc dự án.
    Nhằm thực hiện thành công dự án VLAP tại tỉnh Bến Tre và đạt được mục tiêu của dự án, tăng cường sự tiếp cận của mọi đối tượng đối với dịch vụ thông tin đất đai. Tại hội nghị Ông Nguyễn Quốc Bảo đã chỉ đạo thực hiện một số nội dung, giải pháp giải quyết những khó khăn trong thực hiện dự án cho thời điểm hiện tại và suốt quá trình thực hiện dự án, cụ thể như sau:
    - Tập trung nguồn lực cho việc thực hiện dự án, dù nguồn vốn đối ứng từ ngân sách của tỉnh là rất lớn, tuy nhiên dự án này tạo cơ hội cho tỉnh hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai với thời gian 5 năm, trong quá trình thực hiện, các vấn đề khó khăn có thể phát sinh, do đó các thành viên dự án nên chủ động, linh hoạt giải quyết;
    - Cần nghiên cứu và thực hiện đúng quy trình giải ngân nguồn vốn ODA theo quy định của Ngân hàng Thế giới và đúng theo Hiệp định tài trợ;
    - Ban quản lý dự án cần chú trọng thực hiện một số nội dung sau:tổ chức tốt công tác lập kế hoạch và giám sát dự án; Đào tạo cán bộ đủ trình độ theo yêu cầu của dự án;
    - Về cán bộ cấp huyện và cấp xã đảm bảo đủ trình độ chuyên môn cho cán bộ nhất là cán bộ địa chính xã, đủ khả năng tiếp nhận và sử dụng trang thiết bị, kỹ thuật hiện đại, đảm bảo cung cấp thông tin cho người có nhu cầu sử dụng một cách công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện dự án và tiếp tục duy trì, phát triển hệ thống sau này;
    - Cần có sự phối hợp chặt chẽ của Ban chỉ đạo, Ban quản lý dự án, các sở, ngành tỉnh và địa phương trong quá trình thực hiện./.

    Huỳnh Công Phúc



    07/11/2008 12:00 SAĐã ban hành
    GHI NỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHỦ TRƯƠNG TẠO ĐIỀU KIỆN CHO NGƯỜI  DÂN DỄ DÀNG CÓ “SỔ ĐỎ”GHI NỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHỦ TRƯƠNG TẠO ĐIỀU KIỆN CHO NGƯỜI  DÂN DỄ DÀNG CÓ “SỔ ĐỎ”
    Hiện nay, vẫn còn nhiều hộ gia đình cá nhân sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (giấy CNQSDĐ) hay còn gọi là “sổ đỏ”. Mà một trong những nguyên nhân là khả năng tài chính của người sử dụng đất chưa đủ để nộp tiền sử dụng đất. Nhằm khắc phục tình trạng trên và để đẩy nhanh tiến độ cấp giấy CNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất mà chưa được cấp giấy CNQSDĐ...



    Ngày 02/11/2006 UBND tỉnh Bến Tre đã ban hành Quyết định số : 2225/2006/QĐ-UBND về việc ghi nợ tiền sử dụng đất và theo qui định mới của Chính phủ tại Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 qui định bổ sung về cấp giấy CNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. Theo đó, đã cho phép ghi nợ tiền sử dụng đất khi cấp giấy CNQSDĐ.

    (Chúng tôi xin giới thiệu những nội dung chính về chủ trương ghi nợ tiền sử dụng đất của tỉnh để bạn đọc theo dõi.)

    Về đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất

    Đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất nhưng chưa đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước được ghi nợ số tiền sử dụng đất phải nộp.

  • Các trường hợp đang sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất được ghi nợ bao gồm :


  • - Hộ gia đình, cá nhân chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư chưa được công nhận là đất ở sang đất ở;
    - Hộ gia đình, cá nhân chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức diện tích đất ở;
    - Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở mà đất đó có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp;
    - Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở từ ngày 15/10/1993 đến thời điểm cấp giấy CNQSD đất mà chưa nộp tiền sử dụng đất;
    - Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở do tổ chức sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước cho thuê đất, tự chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở và đã phân phối đất đó cho cán bộ, công nhân viên của tổ chức trong thời gian từ ngày 15/10/1993 đến ngày Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất có hiệu lực;
    - Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các lọai giấy tờ quy định tại khỏan 1 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003, nhưng đất được sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy họach sử dụng đất thì đước cấp GCNQSD đất và phải nộp tiền sử dụng đất.

  • Các trường hợp không được ghi nợ QSD đất :


  • Việc ghi nợ tiền sử dụng đất không áp dung đối với trường hợp giao đất mới (kể cả hình thức đấu giá hoặc không đấu giá quyền sử dụng đất) theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, cụ thể các trường hợp sau :
    - Giao đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất;
    - Giao đất sử dụng ổn định lâu dài theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không qua đấu giá quyền sử dụng đất;
    - Giao đất sử dụng có thời hạn theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  • Giá đất để ghi nợ tiền sử dụng đất hoặc thu nợ tiền sử dụng đất :


  • - Các trường hợp đã ghi nợ tiền sử dụng đất trước ngày Nghị định số 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực (ngày 10/6/2007) thì người sử dụng đất trả nợ tiền sử dụng đất theo số nợ đã ghi trên giấy CNQSDĐ.
    - Các trường hợp đã ghi nợ tiền sử dụng đất từ ngày Nghị định số 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực (ngày 10/6/2007) thì người sử dụng đất trả nợ tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm thanh toán nợ.
    - Các trường hợp đã được cấp giấy CNQSD đất trước ngày Nghị định số 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà thuộc các trường hợp đất sử dụng làm đất ở từ ngày 15/10/1993 về sau, phải nộp tiền sử dụng đất mà còn nợ và ghi rõ số tiền nợ trên giấy CNQSD đất thì được tiếp tục ghi nợ và thu tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo số tiền đã nghi nợ. Trường hợp trên giấy CNQSD đất không ghi rõ số tiền sử dụng đất còn nợ thì tính và thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất tại thời điểm cấp giấy CNQSD đất.

  • Các hộ gia đình, cá nhân phải nộp toàn bộ số tiền còn nợ cho Nhà nước khi :


  • - Thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất (chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất).
    - Tặng cho quyền sử dụng đất đối với người ngòai diện thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự;
    - Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.

  • Trình tự, thủ tục ghi và xóa nợ tiền sử dụng đất :


  • - Hộ gia đình, cá nhân liên hệ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để được hướng dẫn thực hiện.
    - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp (nơi cấp giấy CNQSD đất) có trách nhiệm chỉnh lý xóa số tiền nợ đã ghi trên giấy CNQSD đất trong các trường hợp hộ gia đình cá nhân đã nộp tiền sử dụng đất còn nợ cho Nhà nước.

    VT



    21/08/2007 12:00 SAĐã ban hành
    Công văn về việc triển khai Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2019 của UBND tỉnhCông văn về việc triển khai Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2019 của UBND tỉnh
    Ngày 23 tháng 4 năm 2019 Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong thực hiện thu hồi đất đối với các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và các dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

    Tải toàn văn: QD_19_2019_UBNDtinh.rar


    20/05/2019 9:00 SAĐã ban hành
    Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 02/12/2019 đến 10/12/2019)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 02/12/2019 đến 10/12/2019)
    Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 02/12/2019 đến 10/12/2019)
    11/12/2019 9:00 SAĐã ban hành
    HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNGHỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
    <html><br /><body><br /><div align=justify><br /><center><b><font color=0000ff size=3>Góp phần tháo gỡ vướng mắc xung quanh thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất</font></b></center><p><br /><font color=#0000ff size=2><dd>Việc sử dụng đất và xúc tiến thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là vấn đề hệ trọng, có liên quan mật thiết đến quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức, ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế-xã hội, bảo vệ và phát triển môi trường bền vững. Để đáp ứng nhu cầu quản lý và tìm hiểu các quy định của pháp luật về đất đai, trên cơ sở nội dung phản ánh trong các buổi Giao lưu trực tuyến giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường với người sử dụng đất; tổng hợp từ các yêu cầu, đề nghị, hướng dẫn, giải đáp pháp luật của các địa phương, và thực tiễn kiểm tra, thực hiện pháp luật tài nguyên và môi trường trong thời gian qua, Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre có chọn lọc lại nhiều trường hợp điển hình, thường xảy ra để người sử dụng đất tham khảo, vận dụng vào thực tiễn.<br /><p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>1. Câu hỏi số 104:</u></li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd><b><i>Tôi được Cơ quan (Doanh nghiệp Nhà nước) cấp cho gần 140 m2 đất để làm nhà ở từ năm 1990. Năm 2000, tôi xin làm giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất, được UBND phường xác nhận không tranh chấp, không vướng quy hoạch. Sau đó được tổ 60 CP-Cục thuế tính số tiền phải nộp là gần 27 triệu đồng (20% giá đất). Do chưa có tiền nộp nên cuối năm 2003, tôi liên hệ lại, thì được thông báo phải nộp gần 90 triệu đồng (40% giá đất) như vậy có đúng không? Được biết hiện nay các trường hợp như của tôi, đều được hợp thức hóa và không phải nộp thuế đất?</i></b><p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>Trả lời:</u></li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd> Câu hỏi của Bạn chưa nói rõ nguồn tiền để làm nhà ở. Trường hợp Bạn tự bỏ tiền để xây dựng nhà ở thì Bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 và Bạn không phải nộp tiền sử dụng đất. Trường hợp nhà ở được xây dựng từ nguồn kinh phí của Nhà nước thì Bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở; Bạn phải nộp 40% tiền sử dụng đất.<p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>2. Câu hỏi số 105:</u></li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd><b><i>Tôi dự định mua đất ở để xây nhà, người bán cho  biết đây là đất tổ tiên, giấy tờ mua bán được viết tay (không có công chứng). Nếu tôi xin xây dựng trước và sau này làm giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà có được không? Và cách đóng thuế ra sao? Nếu sau này Nhà nước qui hoạch vào phần đất này thì tôi có được đền bù không?</i></b><br /><p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>Trả lời:</u></li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd>Theo quy định của pháp luật về xây dựng, để được cấp giấy phép xây dựng, người sử dụng đất phải xuất trình giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Như vậy, thửa đất phải được cấp giấy chứng nhận sau đó mới được xem xét để được cấp giấy phép xây dựng.<br /><dd>Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải đóng thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và lệ phí địa chính. Trường hợp đất thuộc khu vực chưa có quy hoạch thì sau này khi Nhà nước thu hồi, người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Trường hợp đất tại vùng quy hoạch thì chỉ được bồi thường về đất, không được bồi thường về nhà nếu nhà xây dựng sau khi quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố.<p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>3. Câu hỏi số 106:</u></li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd><b><i>Tôi có 1 mảnh đất 200m2 có nguồn gốc đất là nông nghiệp đã kê khai và đã nộp đầy đủ thuế nhà đất từ trước ngày 15/10/1993 nhưng còn để đất trống. Nay tôi làm đơn xin cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì đất đó có được xem là ở ổn định và có được cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở không? nếu được cấp thì tôi phải nộp những loại thuế nào cho Nhà nước?</i></b><p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>Trả lời:</u></li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd>Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp thửa đất của Bạn phù hợp với các quy hoạch và kế hoạch đã được xét duyệt thì Bạn phải thực hiện thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi được UBND cấp huyện nơi có đất cho phép bạn được chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở và Bạn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước gồm: tiền sử dụng đất (tiền chuyển mục đích sử dụng đất), lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính thì Bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở. Bạn có thể đến phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất để được hướng dẫn chi tiết các thủ tục nêu trên.<p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>4. Câu hỏi số 107:</u></li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd><b><i>Gia đình tôi hiện đã được UBND Thị xã cấp GCNQSDĐ theo hạn mức đất ở là 350m2 trong tổng diện tích 700m2. Số diện tích đất vườn còn lại được xác định là tạm giao. Tôi được biết có quy định: “Nếu hộ gia đình đã được cấp GCNQSDĐ mà nay có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất của diện tích đất vườn, ao liền kề đất ở trong khu vực dân cư thì không phải nộp tiền sử dụng đất”. Sau khi trực tiếp hỏi cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường thì được trả lời: UBND Thị xã chưa có chủ trương thực hiện quy định này tại địa phương. Vậy cách giải thích này có căn cứ không? Và phải chăng chủ trương này chỉ được thực hiện tại một số địa phương nhất định?</i></b> <p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>Trả lời:</u> </li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd>Diện tích 350m2 còn lại có phải là đất vườn hay không, phải căn cứ vào quy định của UBND tỉnh về hạn mức công nhận đất ở thì khi chuyển từ vườn sang xây dựng nhà ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất; trường hợp 350m2 (vườn) không được công nhận là ở thì khi chuyển mục đích sang xây dựng nhà ở phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.<p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>5. Câu hỏi số 108:</u> </li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd><b><i>Do khó khăn về nhà ở, vợ chồng tôi được UBND tỉnh bán cho một lô đất. Quyết định giao đất chỉ ghi tên 2 vợ chồng tôi; trong khi đó, bố tôi là thương binh hạng ¾ đang sống chung cùng chúng tôi. Vậy theo Pháp lệnh về người có công với cách mạng và Luật Đất đai năm 2003, vợ chồng tôi có được miễn, giảm việc nộp tiền sử dụng đất không?</i></b> <p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>Trả lời:</u></li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd>Trong trường hợp chỉ có hai vợ chồng Bạn được giao đất ở thì không được hưởng chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất của bố đẻ của Bạn. Nếu đất ở được giao cho hộ gia đình của Bạn (trong hộ bao gồm cả bố đẻ của Bạn)  thì chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với bố đẻ của Bạn cũng được tính trừ vào số tiền sử dụng đất mà gia đình Bạn phải nộp. <p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>6. Câu hỏi số 109:</u> </li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd><b><i>Đất trước đây được Nhà nước cấp đất để sản xuất nông nghiệp cho tổ chức. Sau đó, tổ chức lại phân chia đất ở cho cán bộ công nhân viên đã làm nhà ở ổn định trước 15/10/1993. Nay đăng ký quyền sử dụng đất có phải nộp tiền sử dụng đất?</i></b><p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>Trả lời:</u> </li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd>Trường hợp này, theo quy định của pháp luật hiện hành thì tổ chức phải bàn giao khu đất đã chia cho cán bộ công nhân viên ở cho chính quyền địa phương quản lý. Nếu phù hợp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, không có tranh chấp, được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận sử dụng đất ổn định trước ngày 15/10/1993 thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất trong thời hạn mức giao đất theo quy định của UBND tỉnh.<p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>6. Câu hỏi số 59:</u> </li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd><b><i> Phương pháp nhận dạng sổ đỏ thật và giả </i></b><p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>Trả lời:</u> </li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd>Để thống nhất quản lý về GCNQSDĐ và ngăn ngừa các trường hợp làm giả GCNQSDĐ, Bộ TN & MT đã ban hành Quyết định số 08/2006/QĐ-TNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 ban hành Quy định về GCNQSDĐ (thay thế Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 ban hành Quy định về GCNQSDĐ). Theo đó GCNQSDĐ được in bằng loại giấy đặc biệt, có số sê-ri phát hành thống nhất trên phạm vi toàn quốc và dấu nổi của Bộ TN & MT.<br /><dd>Để tránh việc làm giả GCNQSDĐ, mọi giao dịch về QSDĐ phải được công chứng tại Phòng công chứng hoặc chứng thực tại UBND xã, Thị trấn nơi có đất và phải đăng ký tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, gồm: Văn phòng đăng ký QSDĐ thuộc Sở TN & MT, Văn phòng đăng ký QSDĐ thuộc Phòng Tài Nguyên và Môi Trường (nơi chưa có Văn phòng Đăng ký QSDĐ thì thực hiện tại Phòng Tài Nguyên và Môi Trường) nơi có đất. Các cơ quan nêu trên khi thực hiện công chứng, chứng thực hoặc đăng ký các giao dịch có trách nhiệm kiểm tra GCNQSDĐ và đối chiếu với hồ sơ địa chính gốc đang lưu giữ để xác nhận tính hợp pháp của GCNQSDĐ.<p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>8. Câu hỏi số 62:</u></li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd><b><i>Xin cho biết thế nào gọi là đất công? Vì hiện nay thường các cơ quan chính quyền, nhà đất lạm dụng từ này làm khó dân chúng. Việc địa phương tiếp tục quy định có hộ khẩu thì mới được cấp giấy tờ nhà đất có đúng không?</i></b><p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>Trả lời:</u></li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd>Theo qui định của pháp luật về đất đai, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.Vì vậy, không có sở hữu tư nhân về đất đai nên không còn khái niệm “đất tư”, mà đất đai ở nước ta thuộc sở hữu toàn dân nên cũng có thể gọi toàn bộ vốn đất đai quốc gia dù đã giao để cho thuê hay chưa được giao, cho thuê cho bất kỳ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nào sử dụng đều là “đất công”. Trong thực tế hiện nay, thuật ngữ “đất công” hay được sử dụng ở các tỉnh phía Nam nhằm đề cập tới khái niệm “công điền, công thổ” được sử dụng trong các văn bản pháp luật về đất đai của chế độ cũ. Mặt khác, tại các  tỉnh miền Bắc, miền Trung, thuật ngữ “đất công” còn được sử dụng để đề cập đến khái niệm “đất công ích”. Trong pháp luật hiện hành về đất đai chỉ có khái niệm đất được sử dụng vào mục đích gì và do ai sử dụng chứ không có thuật ngữ “đất công”.<br /><dd>Như vậy, việc sử dụng thuật ngữ “đất công” để áp dụng pháp luật là không đúng. Theo qui định của pháp luật về đất đai thì khi cấp GCNQSDĐ không có điều kiện về hộ khẩu thường trú. Việc quy định phải có hộ khẩu thường trú mới cấp GCNQSDĐ là không phù hợp với quy định của pháp luật.<br /><i>(Nguồn: Hỏi đáp pháp luật về tài nguyên và môi trường - Bộ TNMT-Nhà xuất bản bản đồ )</i><p></font><br /><div align=right><b>Phòng QLĐĐ</b></div><br /></div><br /></body><br /></html>
    26/08/2008 12:00 SAĐã ban hành
    Bến Tre thực hiện quy định về thiết lập hành lang bảo vệ bờ biểnBến Tre thực hiện quy định về thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
    Thực hiện Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016, để tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng và đảm bảo khai thác hiệu quả, bền vững quỹ đất ven biển, ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, UBND tỉnh đã có ý kiến chỉ đạo tại Công văn số 585/UBND-KT ngày 20/02/2017 về việc thực hiện quy định tại Điều 79 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

    Theo quy định tại khoản 1, Điều 79 của Luật tài nguyên và môi trường biển và hải đảo "Kể từ thời điểm Luật này được công bố (tức là ngày 08/7/2015), giữ nguyên hiện trạng", không được phép đầu tư, xây dựng mới công trình trong phạm vi 100m tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm về phía đất liền hoặc về phía trong đảo do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển xác định theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường (tại Công văn số 3628/BTNMT-TCBHĐVN ngày 01/9/2015 về việc thực hiện quy định tại Điều 79 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo) cho đến khi hành lang bảo vệ bờ biển được thiết lập theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp sau: (01) Xây dựng mới công trình phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa; (02) Xây dựng mới công trình theo dự án đầu tư phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng được Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển quyết định chủ trương đầu tư; (03) Xây dựng công trình theo dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc xây dựng công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trước thời điểm Luật này được công bố.

    Thực hiện Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016, để tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng và đảm bảo khai thác hiệu quả, bền vững quỹ đất ven biển, ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, UBND tỉnh đã có ý kiến chỉ đạo tại Công văn số 585/UBND-KT ngày 20/02/2017 về việc thực hiện quy định tại Điều 79 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. UBND tỉnh Bến Tre yêu cầu các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND 3 huyện ven biển thực hiện một số nội dung trọng tâm sau:

    Một là, tiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 27/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý đất đai các dự án ven biển.

    Hai là, có trách nhiệm rà soát, báo cáo việc quản lý, sử dụng hành lang bờ biển; số lượng cụ thể các công trình, dự án của các tổ chức doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng và đánh giá sơ bộ mức độ ảnh hưởng của các dự án này khi áp dụng quy định tại Khoản 1 Điều 79 của Luật tài nguyên và môi trường biển và hải đảo, phân loại theo nhóm gồm: các dự án đã được giao đất, cho thuê đất; các dự án đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, nhưng chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất; các dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư , nhưng chưa phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500; đề xuất UBND tỉnh chủ trương xử lý chung.

                  Ba là, kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của các dự án đầu tư tại khu vực ven biển với quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt; rà soát tổng thể các dự án để điều chỉnh quy hoạch xây dựng gắn với quy hoạch sử dụng đất đảm bảo lợi ích cộng đồng dân cư và doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn; khai thác sử dụng không gian ven biển hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu và đảm bảo an ninh quốc phòng, đảm bảo quỹ đất bố trí hạ tầng kỹ thuật, khu du lịch, công viên, khu vực bảo tồn, phòng hộ…

    so_do_pham_vi_nc.jpg

    Đồng thời giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và UBND 3 huyện ven biển xây dựng Dự án “Thiết lập và quản lý hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre” đúng theo thời gian Luật định./.

    Bài và ảnh: Vĩnh Thịnh

    28/11/2017 10:00 SAĐã ban hành
    Tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dân đến tỉnh Bến Tre theo kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dân Việt Nam năm 2016Tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dân đến tỉnh Bến Tre theo kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dân Việt Nam năm 2016
    Bộ Tài nguyên và Môi trường đã công bố Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam năm 2016. Các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng năm 2016 với mức độ chi tiết đến đơn vị hành chính cấp tỉnh, các đảo, quần đảo và bản đồ nguy cơ ngập do nước biển dâng chi tiết đến cấp huyện. Trước đó, Kịch bản được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố lần đầu vào năm 2009 và lần thứ hai năm 2012.

    Tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dân đến tỉnh Bến Tre theo kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dân Việt Nam năm 2016

    Bộ Tài nguyên và Môi trường đã công bố Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam năm 2016. Các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng năm 2016 với mức độ chi tiết đến đơn vị hành chính cấp tỉnh, các đảo, quần đảo và bản đồ nguy cơ ngập do nước biển dâng chi tiết đến cấp huyện. Trước đó, Kịch bản được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố lần đầu vào năm 2009 và lần thứ hai năm 2012.

    Theo Kịch bản RCP8.5 (tương đương kịch bản A1F1 - kịch bản phát thải cao) của Bộ Tài nguyên và Môi trường đến cuối Thế kỷ XXI: Nhiệt độ của Việt Nam có xu thế tăng rõ rệt, khu vực phía Nam tăng từ 3 ÷ 3,50C, phía Bắc từ 3,3 ÷ 4,00C; Lượng mưa năm tăng từ 5 - 15%, mức tăng nhiều nhất có thể lên đến 20% ở một phần Nam bộ, Tây Nguyên, Trung Trung bộ, hầu hết Bắc Bộ và giá trị trung bình của lượng mưa một ngày lớn nhất có xu thế tăng trên toàn lãnh thổ; Bên cạnh đó là xu hướng tăng số lượng bão mạnh đến rất mạnh; Số ngày nắng nóng (>350C) có xu thế tăng lớn nhất ở khu vực Nam bộ, Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ; Hạn hán trở nên khắc nghiệt hơn do nhiệt độ tăng và lượng mưa giảm vào mùa khô; Mực nước biển dâng khoảng 77cm ở khu vực biển Đông, mực nước ven biển phía Nam dâng cao hơn phía Bắc, nước biển dâng trung bình cho toàn dãi ven bờ Việt Nam khoảng 73cm (49cm ÷ 103cm); Nước biển dâng 100cm, 38,9% diện tích Đồng bằng sông Cửu Long có nguy cơ ngập.

    kich ban nuoc bien dan.jpg

    Hình: Bản đồ nguy cơ ngập (vùng đỏ) tỉnh Bến Tre ứng với mực nước biển dâng 100cm

    (Nguồn: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu;http://www.kichbanbdkh.com/)

            Đối với tỉnh Bến Tre, theo Kịch bản RCP8.5, nhiệt độ giai đoạn năm 2016 - 2035 tăng trung bình 0,80C (0,5 ÷ 1,20C), 2046 - 2065 tăng khoảng 1,80C (1,4 ÷ 2,50C) và 2080 - 2099 là 3,30C (2,7 ÷ 4,20C). Bên cạnh đó là xu hướng tăng lượng mưa trung bình: giai đoạn 2016 - 2035 là 14,7% (9,7÷19,8); 2046 - 2065 là 18,1% (11,3÷25,6) và 2080 - 2099 là 21,8% (11,3÷33).

    Mặt khác, theo các kịch bản nước biển dâng, Bến Tre là một trong những tỉnh ven biển có nguy cơ ngập cao. Khi mực nước biển dâng 50cm thì 6,21% diện tích tỉnh có nguy cơ ngập, nước biển dâng 80cm là 12,8% và 22,2% khi nước biển dâng 100cm. Trong đó, các huyện có diện tích ngập lớn là Ba Tri (45,91% diện tích), Bình Đại (34,16%), Giồng Trôm (21,06%), Mỏ Cày Nam (17,93%) và thấp nhất là Thành phố Bến Tre (5,7%). Nguy cơ ngập của nước biển dâng chưa tính đến các yếu tố động lực khác như: sự nâng hạ địa chất, thay đổi địa hình; sụt lún do khai thác nước ngầm; ảnh hưởng thủy triều; nước dâng do bão, nước dâng do gió mùa; các công trình thủy điện; các công trình thủy lợi (đê sông, đê biển, đường giao thông,..);…

    Năm 2015, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã tiến hành cập nhật Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho tỉnh dựa trên Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng Việt Nam năm 2012 và cập nhật số liệu mới đến năm 2014, làm cơ sở khoa học để xây dựng và ban hành Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí khí hậu và nước biển dâng tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016 - 2020.

    ngam vung xanh.jpg

    Hình: Bản đồ nguy cơ ngập (vùng xanh) ứng với mực nước biển dâng 75cm vào năm 2100

    (Nguồn: Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Bến Tre năm 2016 )





                Kết quả cập nhật Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Bến Tre đưa ra các dự đoán tương đối phù hợp với Kịch bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2016 về xu hướng tăng nhiệt độ, lượng mưa và vùng có nguy cơ ngập do nước biển dâng trên địa bàn tỉnh. Cụ thể:

                Về nhiệt độ và lượng mưa: nhiệt độ trung bình Bến Tre đến năm 2020 là 27,30 C, nhiệt độ tăng khoảng 10C giai đoạn từ năm 2020 đến 2050; lượng mưa trung bình/năm của tỉnh đến năm 2020 đạt khoảng 1.496mm, lượng mưa có xu hướng tăng đến năm 2050 đạt 1.522mm, mưa tập trung ở khu vực ba huyện biển (Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú) và một phần huyện Chợ Lách, Châu Thành.

                Về nguy cơ ngập do nước biển dâng: khi nước biển dâng 75cm vào năm 2100 diện tích Bến Tre có nguy cơ ngập chiếm khoảng 29,17% diện tích tỉnh. Các huyện có nguy cơ ngập cao là Ba Tri (49,07% diện tích huyện), Bình Đại (38,70%); Giồng Trôm (31,05%) và Mỏ Cày Nam (26,05%).

                                                                                                                                                              Duy Anh

    02/03/2017 5:00 CHĐã ban hành
    Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 02/01/2020 đến ngày 08/01/2020Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 02/01/2020 đến ngày 08/01/2020
    Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 02/01/2020 đến ngày 08/01/2020
    09/01/2020 9:00 SAĐã ban hành
    Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nướcNghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
    Ngày 09/9/2016, Chính phủ ban hành Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất và Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

    1. Sửa đổi, bổ sung Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất

         - Nghị định số 135/2016/NĐ-CP hướng dẫn xác định giá khởi điểm khi Nhà nước giao đất có thu tiền thông qua đấu giá quyền sử dụng đất như sau:

           + Đối với thửa đất hoặc khi đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với thành phố trực thuộc trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với miền núi, vùng cao; 20 tỷ đồng trở lên đối với tỉnh còn lại do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, chuyển Hội đồng thẩm định định giá đất tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

           + Đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo Bảng giá đất) dưới mức trên thì cơ quan tài chính xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

           - Bên cạnh đó, Nghị định 135/2016/NĐ-CP bổ sung quy định không miễn, giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất cho người trúng đấu giá thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất.

    2. Sử đổi, bổ sung Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

          Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi quy định đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê. Theo đó:

         - Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm do cơ quan tài chính xác định theo phương pháp hệ số Điều chỉnh giá đất.

         - Với đất trả tiền thuê đất một lần thì giá khởi điểm được xác định như sau:

         + Trường hợp giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) thửa đất hoặc khu đất từ 30 tỷ đồng trở lên đối với thành phố trực thuộc trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với tỉnh còn lại do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

          + Trường hợp giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) thửa đất hoặc khu đất dưới mức trên thì giá khởi điểm là giá đất do cơ quan tài chính xác định theo phương pháp hệ số Điều chỉnh giá đất.

           Ngoài ra, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP còn sửa đổi, bổ sung các quy định về: Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước; xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng; đơn giá thuê đất; miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước….

    Nghị định 135/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/11/2016.

    N.K.Phương

    26/10/2016 9:00 SAĐã ban hành
    DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TREDIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
    UBND tỉnh Bến Tre đã ban hành Quyết định số: 26/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2008, về việc quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa, đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.



    Quyết định này được áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân khi thực hiện các thủ tục về đất đai có phát sinh việc tách nhập thửa đất, cụ thể được quy định như sau:
    - Diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa được qui định là 300 m2 đối với đất sản xuất nông nghiệp tại các xã, 200 m2 tại các thị trấn và 100 m2 tại các phường;
    - Diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách thửa được quy định 36 m2 tại các phường, 50 m2 tại các thị trấn và 70 m2 tại các xã; Song song đó kèm thêm điều kiện là các thửa đất ở được phép tách thửa phải có cạnh nhỏ nhất bằng hoặc lớn hơn 4 m;
    - Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì việc tách hợp thửa đất căn cứ vào dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị chi tiết;
    Quyết định trên không áp dụng trong các trường hợp sau: Tách thửa do Nhà nước thu hồi đất, hiến tặng cho Nhà nước một phần diện tích để thực hiện dự án đầu tư, xây dựng nhà tình thương, tình nghĩa hoặc giảm diện tích do sạt lở tự nhiên; Tách thửa theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai đã được uỷ ban nhân dân có thẩm quyền quyết định công nhận; Thực hiện quyết định hành chính giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; Thực hiện bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; Các trường hợp tách thửa đã nộp đầy đủ thủ tục tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành;
    Quyết định của UBND tỉnh cũng quy định rõ: không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp tự ý tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc nhiều thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu theo quy định này và cũng không được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng được phép tách thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định đồng thời với việc xin hợp thửa đất đó với thửa đất liền kề tạo thành thửa đất khác có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu.

    Q. Hân




    22/12/2008 12:00 SAĐã ban hành
    Công văn 1402/STNMT-CCQLĐĐ về việc báo cáo đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai ở địa phươngCông văn 1402/STNMT-CCQLĐĐ về việc báo cáo đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai ở địa phương
    Báo cáo đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai ở địa phương

    ​    Để có cơ sở báo cáo Tổng cục Quản lý đất đai đảm bảo chất lượng và thời gian, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi đề cương yêu cầu báo cáo theo Công văn số 1678/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐ, trong đó Sở đã có trình bày chi tiết các nội dung báo cáo theo chức năng của từng đơn vị, đề nghị các đơn vị quan tâm báo cáo và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường.

       File gửi theo địa chỉ: nthchau.stnmt@bentre.gov.vn

       Thời gian báo cáo định kỳ hàng năm: Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 10/6 và báo cáo năm gửi trước ngày 10/11.

    Tải nội dung: CV_1402_STNMT_CCQLDD.7z


    04/06/2018 10:00 SAĐã ban hành
    Thứ trưởng Nguyễn Xuân Cường: Tạo cơ hội để quản lý khai thác khoáng sản hiệu quả hơnThứ trưởng Nguyễn Xuân Cường: Tạo cơ hội để quản lý khai thác khoáng sản hiệu quả hơn
    “Nghị định 07 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 160 là cơ hội để Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (ĐC&KS) điều chỉnh những nội dung còn bất cập trong quản lý tài nguyên khoáng sản.



    Đặc biệt, khi triển khai Nghị định 07 sẽ tạo ra một cơ sở vững chắc để công tác quản lý khai thác hiệu quả hơn”, Thứ trưởng Nguyễn Xuân Cường đã nhấn mạnh như vậy tại Hội nghị triển khai thực hiện Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/1/2009 của Chính phủ sáng 3/3. Tham dự Hội nghị có đại diện lãnh đạo các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện thuộc Bộ TN&MT.
    Tại Hội nghị, Quyền Cục trưởng Cục ĐC&KS Việt Nam Nguyễn Văn Thuấn đã trình bày bản dự thảo kế hoạch để triển khai thực hiện Nghị định này. Theo đó, Bộ TN&MT chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan tổ chức Hội nghị quán triệt và tập huấn triển khai các quy định của Nghị định 07 đến UBND các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương. Cụ thể, Cục ĐC&KS Việt Nam sẽ tham mưu, tổ chức để Bộ TN&MT chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng xác định các khu vực vực đấu thầu thăm dò, đấu thầu khai thác khoáng sản và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt khu vực dự trữ tài nguyên khoáng sản; chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng quy định nguyên tắc và phương pháp định giá tài nguyên khoáng sản làm cơ sở đấu giá khoáng sản; chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu thăm dò, đấu thầu khai thác khoáng sản.
    Các đại biểu đã góp ý kiến sôi nổi vào bản dự thảo kế hoạch này và nhất trí cao với những đề xuất của Cục ĐC&KS Việt Nam, đồng thời khẳng định, các đơn vị liên quan trong Bộ TN&MT sẽ thường xuyên hợp tác với Cục để đẩy nhanh tiến độ triển khai Nghị định, dứt điểm hoàn thành những nhiệm vụ trọng tâm vào cuối năm nay.
    Kết luận buổi làm việc, Thứ trưởng Nguyễn Xuân Cường chỉ đạo Cục ĐC&KS Việt Nam phải khẩn trương biên soạn tài liệu tập huấn triển khai Nghị định ở 3 miền Bắc - Trung - Nam, thông qua hình thức giao ban vùng.

    Theo www.monre.gov.vn




    09/03/2009 12:00 SAĐã ban hành
    Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtThông tư số 14/2017/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
    Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

    Ngày 20 tháng 7 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 9 năm 2017 và thay thế Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    Thông tư quy định một số nội dung chuyển tiếp đối với các dự án, công trình về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã triển khai thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành như sau:

    - Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

    - Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh bổ sung dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Thông tư này./.

    TT 14.2017.BTNMTdinh_muc_KT-KT_do_dac_lap_BDDC_cap_GCN.pdf

    08/09/2017 10:00 SAĐã ban hành
    Công bố đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Bến TreCông bố đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Bến Tre
    Công bố đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Bến Tre

        Đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Bến Tre là tập hợp 223 điểm (111 điểm tính toán bổ sung trên cơ sở 112 điểm triều đặc trưng theo Quyết định 1790/QĐ-BTNMT ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) có độ cao địa hình trùng với giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm.


    Tải nội dung văn bản: 2584_QD_UBND_MucNuocTrieuTB_2019.zip

       

    27/11/2019 9:00 SAĐã ban hành
    BẢN TIN TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỈNH BẾN TRE (Từ ngày 12 đến ngày 19/4/2016)BẢN TIN TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỈNH BẾN TRE (Từ ngày 12 đến ngày 19/4/2016)

    I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 05 ĐẾN NGÀY 12/4/2016 :

    Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày trên sông Cửa Đại và Cổ Chiên có xu thế giảm nhẹ ít biến đổi trong 02 ngày đầu, rồi tăng dần trong các ngày 07, 08, 09, sau đó giảm dần. Riêng trên sông Hàm Luông xâm nhập mặn có xu thế giảm nhẹ dần từ ngày 05 đến ngày 12.

    Độ mặn xâm nhập sâu nhất trên sông Hàm Luông và Cửa Đại ở mức giảm, thấp hơn so với tuần trước và còn cao hơn năm 2015 cùng thời kỳ. Riêng trên sông Cổ Chiên mặn xâm nhập sâu hơn so với tuần trước và sâu hơn so với năm 2015 cùng thời kỳ.

    Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

    * Trên sông Cửa Đại:

    + Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 22.5 ‰ ngày 09.

    + Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 15.7 ‰  ngày 08.

    + Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 5.6 ‰  ngày 07.

    + Tại Quới Sơn (ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 3.2 ‰ ngày 09.

    + Tại Long Hoà (xã Long Hoà - huyện Bình Đại): 3.9 ‰ ngày 05 (Sông Ba Lai).

    * Trên sông Hàm Luông:

    + Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm - huyện Ba Tri): 26.3 ‰ ngày 09.

    + Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): 21.8 ‰ ngày 07.

    + Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh - huyện Thạnh Phú): 12.2 ‰ ngày 07 (trong kênh).

    + Tại Mỹ Hoá (phường 07 - Tp. Bến Tre): 9.0 ‰  ngày 05.

    + Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 6.2 ‰ ngày 05.

    + Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn - huyện Chợ Lách): 2.9 ‰ ngày 05.

    + Tại Hoà Nghĩa (phà Tân Phú - huyện Chợ Lách): 0.7 ‰ ngày 05.

    * Trên sông Cổ Chiên:

    + Tại Bến Trại (xã An Thuận - huyện Thạnh Phú): 22.5 ‰ ngày 09.

    + Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): 10.6 ‰ ngày 06.

    + Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B - huyện Mõ Cày Nam): 3.4 ‰  ngày 07, 08.

    + Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 1.1 ‰  ngày 07.

    Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

    - Sông Cửa Đại: xã Qưới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44 - 46km).

    - Sông Hàm Luông: xã Tiên Thủy (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 60 - 62km).

    - Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 44 - 46km).

    Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

    - Sông Cửa Đại: xã An Khánh - Phú Túc (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 54 - 56km).

    - Sông Hàm Luông : xã Hòa Nghĩa (huyện Chợ Lách) - Tân Phú (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 70 - 72km).

    - Sông Cổ Chiên: Nhuận Phú Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 54 - 56km).

    II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 12 ĐẾN NGÀY 19/4/2016:

    Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm nhẹ dần từ ngày 12 đến ngày 17, sau đó tăng dần.

    II.1. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 12, 13 ở mức giảm, thấp hơn so với tuần qua và tương đương năm 2015 cùng thời kỳ.

    * Trên sông Cửa Đại:

    + Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

    + Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  12.0 ‰ đến 15.0 ‰.

    + Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  3.0 ‰ đến 5.0 ‰.

    + Tại Quới Sơn (ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  1.0 ‰ đến 2.5 ‰.

    + Tại Long Hoà (xã Long Hoà - huyện Bình Đại): Smax từ  2.0 ‰ đến 4.0 ‰ (Sông Ba Lai).

    * Trên sông Hàm Luông:

    + Tại An Thuận (Tiệm Tôm - huyện Ba Tri): Smax từ 23.0 ‰ đến 26.0 ‰.

    + Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 16.0 ‰ đến 19.0 ‰.

    + Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh - huyện Thạnh Phú): Smax từ 8.0 ‰ đến 11.0 ‰ (trong kênh).

    + Tại Mỹ Hoá (phường 07 - Tp. Bến Tre): Smax từ  5.0 ‰ đến 7.0 ‰.

    + Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ  2.0 ‰ đến 3.5 ‰.

    + Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn - huyện Chợ Lách): Smax từ 0.1 ‰ đến 1.5 ‰.

    + Tại Hoà Nghĩa (phà Tân Phú - huyện Chợ Lách): Smax từ 0.1 ‰ đến 0.5 ‰.

    * Trên sông Cổ Chiên:

    + Tại Bến Trại (xã An Thuận - huyện Thạnh Phú):: Smax từ  19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

    + Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  5.0 ‰ đến 8.0 ‰.

    + Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 0.5 ‰ đến 2.0 ‰.

    + Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ  0.1 ‰ đến 1.0 ‰.

    Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

    - Sông Cửa Đại: xã Giao Hòa (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 40 - 42km).

    - Sông Hàm Luông: xã Sơn Hòa (huyện Châu Thành) , (cách cửa sông khoảng 52 - 54km).

    - Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn - Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

    Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

    - Sông Cửa Đại: xã Tân Thạch (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 50 - 52km).

    - Sông Hàm Luông : xã Phú Mỹ (huyện Mõ Cày Bắc) - Tiên Thủy (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 60 - 62km).

    - Sông Cổ Chiên: Khánh Thạnh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 47 - 49km).

    II.2. Xâm nhập mặn có khả năng giảm thấp nhất trong các ngày 15 đến 17. Dự báo trong các ngày này độ mặn cao nhất tại các nơi như sau:

    * Trên sông Cửa Đại:

    + Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  16.0 ‰ đến 19.0 ‰.

    + Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  8.0 ‰ đến 11.0 ‰.

    + Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  1.5 ‰ đến 3.5 ‰.

    + Tại Quới Sơn (ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

    + Tại Long Hoà (xã Long Hoà - huyện Bình Đại): Smax từ  1.0 ‰ đến 2.0 ‰ (Sông Ba Lai).

    * Trên sông Hàm Luông:

    + Tại An Thuận (Tiệm Tôm - huyện Ba Tri): Smax từ 20.0 ‰ đến 23.0 ‰.

    + Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 15.0 ‰ đến 16.0 ‰.

    + Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh - huyện Thạnh Phú): Smax từ 6.0 ‰ đến 9.0 ‰ (trong kênh).

    + Tại Mỹ Hoá (phường 07 - Tp. Bến Tre): Smax từ  3.0 ‰ đến 5.0 ‰.

    + Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 2.0 ‰.

    + Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn - huyện Chợ Lách): Smax từ 0.1 ‰ đến 1.0 ‰.

    + Tại Hoà Nghĩa (phà Tân Phú - huyện Chợ Lách): Smax từ 0.1 ‰ (không mặn).

    * Trên sông Cổ Chiên:

    + Tại Bến Trại (xã An Thuận - huyện Thạnh Phú):: Smax từ  15.0 ‰ đến 18.0 ‰.

    + Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  2.5 ‰ đến 5.0 ‰.

    + Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 0.1 ‰ đến 0.5 ‰.

    + Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ  0.1 ‰ (không mặn).

    Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng giảm đến:

    - Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 32 - 34km).

    - Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An - Phường 7 (Tp Bến Tre), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

    - Sông Cổ Chiên: xã Hương Mỹ (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 28 - 30km).

    Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng giảm đến:

    - Sông Cửa Đại: xã Qưới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44 - 46km).

    - Sông Hàm Luông: xã An Hiệp - Tiên Thủy (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 56 - 58km).

    - Sông Cổ Chiên: Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 38 - 40km).

    * Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong đợt này trên sông Cửa Đại và Cổ Chiên ở cấp độ 1, sông Hàm Luông còn xấp xỉ cấp độ 2.

    * Ghi chú: Độ mặn đạt mức nhỏ nhất sau khi nước ròng thấp trong khoảng thời gian từ 60 đến 180 phút. Bà con nhân dân nên lưu ý thử nước trước khi sử dụng.

     Ban_do_man 12-19.4.2016.png

     Ban_do_man 12-19.4.2016.png

    14/04/2016 3:00 CHĐã ban hành
    TẠM NGƯNG CẤP PHÉP KHẢO SÁT, THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CÁT LÒNG SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRETẠM NGƯNG CẤP PHÉP KHẢO SÁT, THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CÁT LÒNG SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
    Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre vừa thông báo tạm ngưng cấp phép đối với hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre.


    Theo Thông báo số 190/TB-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh bến Tre về việc tạm ngưng cấp phép khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre, trong thời gian qua, thực hiện những quy định của pháp luật khoáng sản, bảo vệ môi trường, Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản cát lòng sông tỉnh Bến Tre đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 đã xác định được vị trí, diện tích khu thăm dò, khai thác và khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản cát lòng sông, đã tạo điều kiện để doanh nghiệp, hợp tác xã và cá nhân có nơi khai thác cát san lấp đúng quy định, nhằm hạn chế tối đa việc khai thác cát trái phép gây sạt lỡ bờ sông và ô nhiễm môi trường, đồng thời đáp ứng nhu cấu cát san lấp phục vụ các công trình công cộng và trong nhân dân.
    Tuy nhiên, vẫn còn hiện tượng khai thác cát sông trái phép, không đúng quy định, gây sạt lở bờ sông ở một vài nơi và doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân khai thác cát còn lãng phí, chưa tận thu tối đa nguồn tài nguyên cát một cách hiệu quả và bền vững làm cho nguồn tài nguyên cát sông có nguy cơ ngày càng cạn kiệt, khó phục hồi.
    Để việc thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên cát sông mang tính bền vững, hạn chế tối đa việc lãng phí, thất thoát và tạo điều kiện các doanh nghiệp, hợp tác xã và cá nhân khai thác cát hiệu quả hơn, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã thông báo nội dung như sau:
    1. Tạm ngưng cấp phép khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
    2. Các doanh nghiệp, hợp tác xã đã được cấp phép khai thác, tiếp tục thực hiện đúng theo nội dung quy định giấy phép đã cấp;
    3. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành liên quan và các huyện, thành phố xây dựng phương án đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 đối với các khu vực mỏ cát đã được phê duyệt theo quy hoạch, trình Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt vào đầu quý II năm 2010./.
    Lê Uyên



    28/10/2009 12:00 SAĐã ban hành
    Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam 2016Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam 2016
    Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam cung cấp những thông tin cập nhật mới nhất về đánh giá những biểu hiện, xu thế biến đổi trong quá khứ, kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong thế kỷ 21 ở Việt Nam
    29/03/2017 1:00 CHĐã ban hành
    Phương pháp chuyển đổi dữ liệu giữa các phần mềm (MicroStation SE, MapInfo, ArcView 3.x, AutoCad )Phương pháp chuyển đổi dữ liệu giữa các phần mềm (MicroStation SE, MapInfo, ArcView 3.x, AutoCad )
    Hiện nay trong quá trình biên tập, xây dựng bản đồ chuyên đề có nhiều phần mềm xử lý, mỗi phần mềm có ưu điểm khác nhau trong những công đoạn biên tâp và xây dựng bản đồ chuyên đề. Vì vậy cần có những phương pháp chuyển đổi dữ liệu qua lại giữa các phần mềm trên .



    1. Chuyển đổi từ AutoCad sang MicroStation.

    Bước 1: Kích hoạt chương trinh AutoCad, mở file cần chuyển đổi.
    Bước 2: Lưu file đang kích hoạt dang (.*.dwg) thành (.*.dxf)
    Chọn Menu ->File chọn ->SaveAs.


    Bước 3: Kích hoạt phần mềm MicroStation. Tạo một file mới trên MicroStation
    Chọn Menu ->File chọn ->New
    Chọn nút ->Select…để khai báo
    Seed file
    Đặt tên file tại mục Files
    Chọn nút OK


    Bước 4: Kích hoạt file vừa tạo trên MicroStation. Giao diện xuất hiện như sau :


    Bước 5: Chọn Menu -> File chọn ->Import. Giao diện xuất hiện như sau :
    -Chọn thư mục lưu tại Directories
    -Chọn tên file cần chuyển tại mục Files
    -Chọn AutoCad DXF…(*.dxf) tại mục ListFile of Type.


    Chọn tên file cần chuyển, chọn nút OK. Xuất hiện giao diện sau :



    2. Chuyển đổi từ MicroStation sang AutoCad.

    Bước 1: Kích hoạt phần mềm MicroStation. Chọn file cần chuyển
    Bước 2 :Chọn Menu ->File chọn ->Export. Giao diện xuất hiện như sau :


    -Đặt tên file tại mục Files
    -Chọn thư mục lưu tại Directories
    -Chọn AutoCad DWG…(*.dwg) tại mục ListFile of Type.
    Bước 3: Kích hoạt phần mềm AutoCad. Chọn Menu ->File, chọn ->Open, kích hoạt tên file vừa lưu lại tại bước 2.

    3. Chuyển dữa liệu từ MicroStation hoặc AutoCad sang ArcView 3.x.

    Bước 1: Kích hoạt phần mềm ArcView 3.x. Giao diện như sau:


    Bước 2: Chọn Menu ->File, chọn ->Extensions. Giao diện như sau :


    Đánh dấu vào những mục


    Chọn nút OK
    Bước 3: Chọn mục ->View chọn nút ->New để tạo một đề án (project) mới.
    Bước 4 : Chọn Menu ->View chọn ->AddTheme. Giao diện như sau:


    Sau khi chọn AddTheme. Giao diện như sau:
    Chọn thư mục, chọn file


    Chú ý :
    Nếu là file MicroStation thì Click đôi trái chuột vào tên file, xuất hiện các dang sau:
    +Line : Dạng đường
    +Poit : Dạng điểm
    +Polygon
    +Annotation : Dạng text
    Chọn một trong 4 dạng trên sau đó chọn nút . Giao diện xuất hiện như sau :


    Bước 5 : Chọn Menu ->Theme, Chọn ->Convert to shapefile
    Chọn thư mục lưu
    Đặt tên lưu tại mục File name
    Chọn OK



    4.Chuyển dữ liệu từ MicroStation hoặc AutoCad sang MapInfo.

    Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo. Giao diện như sau:


    Bước 2: Chọn Menu ->Tools chọn ->Universal Translator ->chọn ->Universal Translator..
    Giao diện xuất hiện như sau:


    Bước 3:
    Khai báo trong phần Source:
    Chọn dạng dữ liệu AutoCad DWG/DXF tại mục Format.
    Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
    Chọn nút ->Projecttion..để khai báo múi chiếu.
    Khai báo trong phần Dentinnation:
    Chọn dạng ->MapInfo TAB tại mục Format
    Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
    Chọn nút OK.
    Chú ý:
    Nếu dữ liệu là MicroStation (*.dgn) trước khi chuyển qua Mapinfo (*.tab) phải chuyển dữ liệu sang AutoCad (*.dxf), sau đó mới thực hiện các bước chuyển sang Mapinfo.

    5. Chuyển dữ liệu từ MapInfo sang MicroStation hoặc AutoCad.

    Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo
    Bước 2: Chọn Menu ->Tools chọn->Universal Translator chọn Universal Translator...
    Giao diện xuất hiện như sau:


    Bước 3:
    Khai báo trong phần Source:
    Chọn dạng dữ liệu Mapinfo TAB tại mục Format.
    Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
    Khai báo trong phần Dentinnation:
    Chọn dạng AutoCad DWG/DXF tại mục Format
    Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
    Chọn nút Settings.. để chọn biên bản (AutoCad 12,13,14,2000).
    Chọn dạng *.dxf tại mục File Type
    Chọn nút OK.
    Chú ý:
    Không chuyển dữ liệu trực tiếp từ Mapinfo sang MicroStation, mà phải chuyển Mapinfo sang AutoCad, sau đó thực hiện phương pháp chuyển từ AutoCad sang MicroStation, vì chuyển trực tiếp từ Mapinfo sang MicroSation sẽ bị sai tọa độ do không có khai báo Seed file.

    6. Chuyển dữ liệu từ MapInfo sang ArcView 3.x.

    Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo
    Bước 2: Chọn Menu ->Tools chọn ->Universal Translator chọn ->Universal Translator...
    Giao diện xuất hiện như sau:


    Bước 3:
    Khai báo trong phần Source:
    Chọn dạng dữ liệu Mapinfo TAB tại mục Format.
    Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
    Khai báo trong phần Dentinnation:
    Chọn dạng ESRI Shape tại mục Format
    Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
    Chọn nút OK.

    7. Chuyển dữ liệu từ ArcView 3.x sang MapInfo.

    Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo
    Bước 2: Chọn Menu->Tools chọn ->Universal Translator chọn -> Universal Translator...
    Giao diện xuất hiện như sau:


    Bước 3:
    Khai báo trong phần Source:
    Chọn dạng dữ liệu ESRI Shape tại mục Format.
    Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
    Chọn nút Projecttion để khai báo múi chiếu.
    Khai báo trong phần Dentinnation:
    Chọn dạng Mapinfo TAB tại mục Format
    Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
    Chọn nút OK.

    8. Chuyển dữ liệu từ Arcview 3.x sang MicroStation hoặc AutoCad

    Bước 1: Thực hiện phương pháp chuyển đổi từ ArcView3.x sang Mapinfo
    Bước 2: Thực hiện phương pháp chuyển đổi từ Mapinfo sang MicroStation hoặc AutoCad.
    Nguyễn Quang Thanh



    14/07/2008 12:00 SAĐã ban hành
    Thông báo về việc kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo TrâmThông báo về việc kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo Trâm
    Thông báo về việc kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo Trâm

         Sở Tài nguyên và Môi trường có tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở trong dự án Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo Trâm đối với các thửa đất số: 1089, 1091, 1092, 1093, 1094, 1095, 1096, 1097, 1098 tờ bản đồ số 4, tại xã Bình Phú, thành phố Bến Tre.

         Qua kết quả kiểm tra về hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở theo Điều 188 của Luật Đất đai năm 2013 đối với các thửa đất số: 1089, 1091, 1092, 1093, 1094, 1095, 1096, 1097, 1098 tờ bản đồ số 4, tại xã Bình Phú, thành phố Bến Tre thuộc dự án Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo Trâm. Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển toàn bộ hồ sơ đã kiểm tra cho Văn phòng Đăng ký đất đai để làm thủ tục đăng ký nhà, đất cho bên nhận chuyển nhượng, mua nhà ở tại dự án theo quy định.

    Chi tiết xem tại: 2106_2019_TB_STNMT.pdf


    16/07/2019 2:00 CHĐã ban hành
    Chương trình hành động số 29 của tỉnh Ủy về thực hiện Nghị quyết số 24 của Ban chấp hành TW ĐảngChương trình hành động số 29 của tỉnh Ủy về thực hiện Nghị quyết số 24 của Ban chấp hành TW Đảng
    Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

    ​Tải nội dung 1. CHUONG TRINH HANH DONG.PDF

    09/01/2017 8:00 SAĐã ban hành
    THÀNH LẬP CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRETHÀNH LẬP CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
    Trên cơ sở Quyết định số 619/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc thành lập Chi cục Bảo vệ môi trường Bến Tre. Đến ngày 03 tháng 7 năm 2008 Chi cục Bảo vệ môi trường chính thức đi vào hoạt động.



    Chi cục Bảo vệ môi trường được thành lập dựa trên cơ sở nâng cấp Phòng Môi trường với chức năng quản lý nhà nước về môi trường trên phạm vi toàn tỉnh. Chi cục Bảo vệ môi trường chịu trách nhiệm tham mưu cho cấp trên tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình kế hoạch, dự án về bảo vệ môi trường theo sự phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường trong các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ; tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá các tác động của môi trường; điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải trên địa bàn tỉnh; kiến nghị các cơ quan thẩm quyền xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; đánh giá, cảnh báo và dự báo nguy cơ, sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh; phối hợp liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên; tổ chức thực hiện quan trắc môi trường theo nội dung, chương trình đã được phê duyệt; thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chủ trì hoặc tham gia thực hiện các dự án trong nước và hợp tác quốc tế; hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý môi trường đối với Phòng tài nguyên môi trường các huyện, thị và cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn; phối hợp với Thanh tra Sở trong việc kiểm tra, thanh tra, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh….

    Lê Uyên



    13/08/2008 12:00 SAĐã ban hành
    Kết quả của đợt ra quân thứ nhất Đoàn liên ngành Cảnh sát đường thuỷ - Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường - Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thônKết quả của đợt ra quân thứ nhất Đoàn liên ngành Cảnh sát đường thuỷ - Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường - Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    <dd>Để chấn chỉnh, đưa hoạt động khai thác, kinh doanh, vận chuyển cát lòng sông đi vào nề nếp theo tinh thần Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 02/10/2008, Chỉ thị số 447/CT-TTg ngày 25/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 19/10/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Đồng thời, tuyên truyền, giáo dục cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát lòng sông chấp hành tốt các quy định của pháp luật về khoáng sản, bảo vệ môi trường, đê điều và an toàn giao thông đường thuỷ. Ngày 03/6/2011, Giám đốc Công an tỉnh có Kế hoạch số: 108/KH - CAT giao cho phòng Cảnh sát đường thủy xây dựng kế hoạch, phối hợp với Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động khai thác, kinh doanh, vận chuyển cát lòng sông trên địa bàn tỉnh.



    Đồng thời, tuyên truyền, giáo dục cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát lòng sông chấp hành tốt các quy định của pháp luật về khoáng sản, bảo vệ môi trường, đê điều và an toàn giao thông đường thuỷ. Ngày 03/6/2011, Giám đốc Công an tỉnh có Kế hoạch số: 108/KH - CAT giao cho phòng Cảnh sát đường thủy xây dựng kế hoạch, phối hợp với Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động khai thác, kinh doanh, vận chuyển cát lòng sông trên địa bàn tỉnh.


    Một phương tiện đang bơm hút cát trái phép bị lực lượng kiểm tra phát hiện

    Từ ngày 27 - 29/6/2011, Đoàn liên ngành Cảnh sát đường thuỷ - Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường - Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành đợt kiểm tra thứ nhất trên tuyến sông Hàm Luông. Kết quả, Đoàn kiểm tra phát hiện, xử lý 10 trường hợp vi phạm trong hoạt động khai thác, vận chuyển cát lòng sông với số tiền là 29.700.000 đồng. Các lỗi vi phạm chủ yếu là khai thác cát trái phép, khai thác trong phạm vi hành lang bảo vệ luồng, người điều khiển phương tiện không bằng thuyền trưởng, không giấy chứng nhận đăng ký phương tiện,...


    Các đối tượng bơm hút không chấp hành yều cầu điều phương tiện về địa điểm tạm giữ



    Lực lượng kiểm tra điều phương tiện về địa điểm tạm giữ



    Hai phương tiện bơm hút cát trái phép bị tạm giữ, chờ xử lý

    Bên cạnh đó, Đoàn liên ngành tiến hành kiểm tra hoạt động khai thác, quản lý mỏ cát đối với Hợp tác xã Việt Hùng. Qua kiểm tra, Hợp tác xã Việt Hùng thực hiện tương đối đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật trong hoạt động khai thác khoáng sản. Đồng thời, Đoàn kiểm tra cũng đề nghị Hợp tác xã tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các phương tiện bơm hút vào Hợp tác xã nhằm giảm tình trạng khai thác cát trái phép; Tăng cường công tác quản lý đối với các phương tiện vào khai thác trong mỏ như khai thác đúng vị trí, không mang theo trẻ em khi vào mỏ lấy cát; quy định các phương tiện trước khi lấy cát phải mua phiếu để tránh thất thoát tài nguyên.


    11/07/2011 12:00 SAĐã ban hành
    1 - 30Next
    Ảnh
    Video
    SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
    Chịu trách nh​iệm chính: Ông Nguyễn Văn Chinh - Chức vụ: Giám đốc Sở TN và MT | Giấy phép số: 139/GP - BC, ngày 16 tháng 4 năm 2007
    Địa chỉ trụ sở: Số 01 - Trần Quốc Tuấn - Phường 2 - Thành phố Bến Tre - Tỉnh Bến Tre
    Điện thoại: 0275.3822210 - 0275.3211494 - Fax: 0275.3813176; Email: stnmt@bentre.gov.vn