Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện - Tài nguyên đất đai
 
Triển khai quyết định số 47/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh về bảng giá đất 2020-2024 
 
Góp ý Dự thảo Quyết định về Đơn giá dịch vụ đo đạc và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre 
 
Công bố kết quả điều tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Bến Tre 
Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo Trâm 
 
 
Thông báo v/v Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, công trình xây dựng của chủ đầu tư dự án Khu dân cư thị trấn Thạnh Phú 
 
Thông báo về việc kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo Trâm 
 
Gói thầu: Xây dựng Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024 
 
Ngày 23 tháng 4 năm 2019 Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong thực hiện thu hồi đất đối với các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và các dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 
Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật khai thác, chia sử và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre 
 
Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND về việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 28/3 đến ngày 04/4/2017)Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 28/3 đến ngày 04/4/2017)
Bản tin dự báo độ mặn từ ngày 28 tháng 3 đến ngày 04 tháng 4 năm 2017 (Tuần 13/2017)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 21 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 28/03/2017 (TUẦN 12/2017):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế xâm nhập sâu dần từ ngày 21 đến ngày 28.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 27-28 và ở mức cao, sâu hơn so với tuần trước và thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 23.6 ‰ ngày 28.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 9.7 ‰  ngày 28.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 3.3 ‰  ngày 28.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.7 ‰ ngày 28.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 1.4 ‰ ngày 27. (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm - huyện Ba Tri): 24.6 ‰ ngày 28.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): 7.0 ‰ ngày 28.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh - huyện Thạnh Phú): 5.2 ‰ ngày 28.

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông - huyện Mỏ Cày Nam): 4.5 ‰ ngày 28.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình - huyện Mỏ Cày Bắc): 1.6 ‰ ngày 26, 27.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 - Tp. Bến Tre): 0.9 ‰  ngày 28.

+ Tại Thanh Tân (xã Thanh Tân - huyện Mỏ Cày Bắc): 0.2 ‰ ngày 26, 27.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.2 ‰ ngày 27.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận - huyện Thạnh Phú): 21.2 ‰ ngày 28.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mỏ Cày Nam): 7.4 ‰  ngày 28.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn - huyện Mỏ Cày Nam): 8.5 ‰ ngày 27.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B - huyện Mỏ Cày Nam): 1.2 ‰ ngày 27.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mỏ Cày Bắc): 0.2 ‰ ngày 26, 27.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Long Định (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 38-40km).

- Sông Hàm Luông: xã Phước Long (huyện Giồng Trôm) - xã Phước Hiệp (huyện Mỏ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36-38km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới A - Thành Thới B (huyện Mỏ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 40-42km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 46-48km).

- Sông Hàm Luông: Phường 07 - xã Bình Phú (Tp. Bến Tre), (cách cửa sông khoảng 48-50km).

- Sông Cổ Chiên: xã Nhuận Phú Tân (huyện Mỏ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 50-52km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 28/03 ĐẾN NGÀY 04/04/2017 (TUẦN 13/2017):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tiếp tục xâm nhập sâu dần từ ngày 28 đến ngày 30, sau đó giảm nhẹ.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 29 đến 31 và ở mức cao, sâu hơn so với tuần qua và thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  24.0 ‰ đến 27.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  10.0 ‰ đến 13.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  4.0 ‰ đến 6.0 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  1.0 ‰ đến 3.0 ‰.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà – huyện Bình Đại): 1.5 ‰  đến 3.5 ‰ (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 26.0 ‰ đến 29.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ  9.0 ‰ đến 12.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 6.0 ‰ đến 9.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 6.0 ‰ đến 9.0 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 3.0 ‰ đến 5.0 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 2.0 ‰ đến 4.0 ‰.

+ Tại Thanh Tân (xã Thanh Tân - huyện Mỏ Cày Bắc): Smax từ 0.5 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp – huyện Châu Thành): Smax từ 0.2 ‰ đến 2.0 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): Smax 0.2 ‰ đến 1.0 ‰..

+ Tại Hòa Nghĩa (xã Hòa Nghĩa - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  24.0 ‰ đến 27.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mỏ Cày Nam): Smax từ 9.0 ‰ đến 12.0‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mỏ Cày Nam): Smax từ  7.0 ‰ đến 10.0 ‰.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B – huyện Mỏ Cày Nam): Smax từ 2.0 ‰ đến 4.0 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân): Smax từ 0.5 ‰ đến 2.0 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Long – Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 42-44km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An (Tp. Bến Tre) – Tân Thành Bình (huyện Mỏ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 44-46km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mỏ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 42-44km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã An Khánh (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 52-54km).

- Sông Hàm Luông: xã An Hiệp – Tiên Thủy (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 56-58km).

- Sông Cổ Chiên: xã Nhuận Phú Tân (huyện Mỏ Cày Bắc) – Hưng khánh Trung B (huyện Chợ Lách), (cách cửa sông khoảng 56-58km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này:

Sông Cửa Đại: cấp độ 1.

Sông Hàm Luông:cấp độ 1.

Sông Cổ Chiên: cấp độ 1.

tuan 13.png 

Đính kèm: Ban_tin_man 28-3-2017_Tuan_13.png

29/03/2017 4:00 CHĐã ban hành
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019
06/03/2019 6:00 CHĐã ban hành
Thông báo về việc đấu giá quyền khai thác khoáng sảnThông báo về việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Thông báo đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại 02 khu vực khoáng sản Quới Sơn và Cẩm Sơn

​1) Mỏ cát Quới Sơn, thuộc xã Quới Sơn, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

- Tổng trữ lượng khoáng sản: 1.073.695 m3

- Loại khoáng sản: cát san lấp

- Giá khởi điểm: 4.296.280.000đ (Bốn tỷ, hai trăm chín mươi sáu triệu, hai trăm tám mươi ngàn đồng)

2) Mỏ cát Cẩm Sơn, thuộc xã Cẩm Sơn, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre

- Tổng trữ lượng khoáng sản: 510.740 m3

- Loại khoáng sản: cát san lấp

- Giá khởi điểm: 2.043.680.000đ (Hai tỷ, không trăm bốn mươi ba triệu, sáu trăm tám mươi ngàn đồng)

Chi tiết xem tại: TB_DauGia_QKTKS_2019.7z




03/06/2019 8:00 SAĐã ban hành
Danh sách các mỏ cát đã được cấp phép khai thác trên địa bàn tỉnh Bến TreDanh sách các mỏ cát đã được cấp phép khai thác trên địa bàn tỉnh Bến Tre









30/01/2013 12:00 SAĐã ban hành
Sở Tài nguyên và Môi trường mở lớp đào tạo nghiệp vụ Bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu năm 2019Sở Tài nguyên và Môi trường mở lớp đào tạo nghiệp vụ Bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu năm 2019
Nhằm đáp ứng nhu cầu của các đơn vị, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức khóa "Đào tạo nghiệp vụ bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu"

​1. Đối tượng, hình thức đào tạo

    - Đối tượng: Quản lý và nhân viên trực tiếp phục vụ kinh doanh tại cơ sở kinh doanh xăng dầu.

   - Hình thức: Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện.

2. Thời gian và địa điểm

    - Thời gian: 03 ngày (ngày 10, 11 và 12 tháng 6 năm 2019). Đăng ký từ ngày thông báo đến ngày 10 tháng 6 năm 2019.

   - Địa điểm: Hội trường Lầu 1 Trụ sở làm việc các cơ quan khối mặt trận đoàn thể tỉnh. Địa chỉ: Số 58, đường 3 tháng 2, phường 3, Tp Bến Tre, tỉnh Bến Tre

3. Học phí: 1.000.000 đồng/học viên

Chi tiết xem tại: 1571_2019_STNMT_TTQTTNMT.pdf


06/06/2019 4:00 CHĐã ban hành
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019

I/ TóM TẮT TÌNH HÌNH xâm NHẬP MẶN tỪ 07 GIỜ ngày 19 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 26/03/2019 (TUẦN 12/2019):

Trên sông Hàm Luông và Cửa Đại, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng dần trong các ngày 19 đến ngày 24, sau đó ít biến đổi. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 24-26/03 ở mức sâu hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

Trên sông Cổ Chiên, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng dần từ ngày 19 đến ngày 20, 21, sau đó giảm dần. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 20-21/03 ở mức sâu hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 24.1 ‰ ngày 20.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 12.6 ‰  ngày 21.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.4 ‰  ngày 21.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.4 ‰ ngày 24-25.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.6 ‰ ngày 21-22 (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 20.3 ‰ ngày 21, 22.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 7.8 ‰ ngày 22.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 4.6 ‰ ngày 22 (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 4.5 ‰ ngày 20, 23.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 2.2 ‰ ngày 21.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 0.9 ‰ ngày 22.

+ Tại Mỹ Hóa (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.7 ‰  ngày 24.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.2 ‰ ngày 21.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 18.5 ‰ ngày 20, 21.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 4.0 ‰  ngày 21.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 3.0 ‰ ngày 20-21.

+ Tại Vàm Thơm (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.3 ‰ ngày 20.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận – Long Định (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 34 - 36km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) - xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 33 - 35km).

- Sông Cổ Chiên: xã Hương Mỹ - Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 30 - 32km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Long – Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

- Sông Hàm Luông: Mỹ Thạnh An – Phường 7 (Tp. Bến Tre) - xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 26/03 ĐẾN NGÀY 02/04/2019) (TUẦN 13/2019):

Trên sông Hàm Luông và Cửa Đại, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế ít biến đổi trong các ngày 26-27 rồi giảm nhẹ, sau đó tăng dần từ ngày 31/03 đến ngày 02/04. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 26-27/03 và các ngày 01-02/04 ở mức xấp xỉ so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

Trên sông Cổ Chiên, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm dần từ ngày 26 đến ngày 29, sau đó tăng dần từ ngày 30/03 đến ngày 02/04. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 01-02/04 ở mức xấp xỉ so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  8.0 ‰ đến 11.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  1.0 ‰ đến 3.0 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): Smax từ  0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 18.0 ‰ đến 21.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 5.0 ‰ đến 8.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 3.5 ‰ đến 6.5 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 3.5 ‰ đến 5.5 ‰.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): Smax từ 1.5 ‰ đến 3.5 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.5 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 0.5 ‰ đến 2.0 ‰.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): Smax 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  18.0 ‰ đến 21.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  3.0 ‰ đến 6.0 ‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  1.5 ‰ đến 3.5 ‰.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax 0.2 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận – Long Định (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 34 - 36km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) - xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 33 - 35km).

- Sông Cổ Chiên: xã Hương Mỹ - Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 30 - 32km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Long – Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

- Sông Hàm Luông: Mỹ Thạnh An – Phường 7 (Tp. Bến Tre) - xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này: cấp độ 1.

Ban tin man 26_3(Tuan 12_2019).png

Ban tin man 26_3(Tuan 12_2019).png

29/03/2019 8:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 21/11/2019 đến 28/11/2019)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 21/11/2019 đến 28/11/2019)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 21/11/2019 đến 28/11/2019)
29/11/2019 10:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tháng 12 năm 2019Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tháng 12 năm 2019
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tháng 12 năm 2019
31/12/2019 10:00 SAĐã ban hành
Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đaiThông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai
Ngày 29 tháng 9 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai

            Ngày 29 tháng 9 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai. Thông tư quy định chi tiết các nội dung cụ thể như sau:

              Thứ nhất, Thông tư quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.

           Trong đó, hướng dẫn cụ thể việc xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; việc sử dụng đất trong dự án sản xuất, kinh doanh theo phương thức thỏa thuận mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn; việc thực hiện các dịch vụ của Văn phòng Đăng ký đất đai;…

            Thứ hai, Thông tư quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 thông tư cụ thể sau:

           1) Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

            Trong đó, sửa đổi, bổ sung một số nội dung như: xây dựng quy định về yếu tố chống giả trên phôi Giấy chứng nhận; thể hiện thông tin trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình trên đất nông nghiệp; hướng dẫn cách ghi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai được ủy quyền ký cấp Giấy chứng nhận….

            2) Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về hồ sơ địa chính;

           Trong đó, sửa đổi, bổ sung một số nội dung như: quy định hướng dẫn về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích tăng thêm so với giấy tờ về quyền sử dụng đất; về đăng ký quyền sử dụng đất cho tổ chức mua bán nợ theo quy định tại Nghị quyết số 42/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội; về từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;…

          3) Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về bản đồ địa chính;

          Trong đó hướng dẫn xử lý, giải quyết cụ thể đối các trường hợp đo đạc mà người sử dụng đất vắng mặt hoặc người sử dụng đất nhận Bản mô tả ranh giới, mốc giới mà không ký xác nhận…

          4) Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

           Trong đó, hướng dẫn hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư; Hồ sơ điều chỉnh quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2004;…

        5) Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

      Trong đó, sửa đổi, bổ sung về phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất đã được quy định tại Điều 7 của Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT;…

     6) Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

       Trong đó, sửa đổi, bổ sung việc xác định diện tích đất nông nghiệp để tính hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất; Giá đất làm căn cứ tính hỗ trợ cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ; Bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng;…

        7) Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

        Trong đó, sửa đổi, bổ sung các trường hợp chuyển mục đích không phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Việc sử dụng đất đối với trường hợp chuyển đổi công ty, chuyển doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn;…

        Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2017, bãi bỏ Điều 23 của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Điều 12 và Điều 14 của Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT./.

Nguyễn Khắc Phương

TT_33_2017_TT-BTNMT_HD_(ND01).pdf

15/11/2017 9:00 SAĐã ban hành
Triển khai quyết định số 47/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh về bảng giá đất 2020-2024Triển khai quyết định số 47/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh về bảng giá đất 2020-2024
Triển khai quyết định số 47/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh về bảng giá đất 2020-2024

Ngày 17 tháng 12 năm 2019, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.


              Để thực hiện việc quản lý tài chính về đất đai và giá đất trên địa bàn tỉnh đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị các đơn vị tổ chức thực hiện Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND  của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024.


Tải quyết định: QD47_2019_BangGiaDat.zip

27/12/2019 10:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 13/11/2019 đến 20/11/2019)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 13/11/2019 đến 20/11/2019)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 13/11/2019 đến 20/11/2019)
21/11/2019 10:00 SAĐã ban hành
KẾT QUẢ THANH TRA VỀ KHOÁNG SẢN VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA  BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI BẾN TREKẾT QUẢ THANH TRA VỀ KHOÁNG SẢN VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA  BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI BẾN TRE
Hiện nay, ở đồng bằng Sông Cửu Long mực nước ngầm đang tụt giảm và suy giảm về chất lượng do việc khai thác và sử dụng nước dưới đất chưa hợp lý. Bên cạnh đó, tình trạng sạt lở bờ sông, thay đổi dòng chảy, ô nhiễm môi trường,… do hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông diễn ra trong những năm gần đây. Trước thực trạng đó, ngày 12/3/ 2010 Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập 4 đoàn thanh tra diện rộng về tình hình khai thác cát, sỏi lòng sông và khai thác, sử dụng nước dưới đất tại 13 tỉnh, thành ở đồng bằng Sông Cửu Long.



Tại Bến Tre, đoàn làm việc với Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoáng sản và tài nguyên nước. Qua đó, đoàn đánh giá cao công tác quản lý của tỉnh trong thời gian qua đã góp phần đưa các hoạt động trong lĩnh vực khoáng sản và tài nguyên nước đi vào nề nếp và ổn định. Để đáp ứng công tác quản lý nhà nước về khoáng sản và tài nguyên nước trong thời gian tới, đoàn kiến nghị tỉnh cần thực hiện các nhiệm vụ như: Thực hiện khoanh định, phê duyệt vùng cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, vùng cấm, vùng hạn chế khai thác, sử dụng nước dưới đất; Chỉ đạo các ngành chức năng tiếp tục rà soát, hệ thống các văn ban quy phạm pháp luật ngành tài nguyên và môi trường, sửa đổi bổ sung, ban hành các văn bản mới theo thẩm quyền; Bố trí ngân sách, tăng cường đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường thường xuyên thanh tra, kiểm tra các đơn vị đã được cấp phép hoạt động khoáng sản, khai thác sử dụng tài nguyên nước và phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan giải quyết các vấn đề liên quan đến tài nguyên và môi trường,…
Đồng thời, đoàn tiến hành thanh tra việc chấp hành pháp luật của 8 tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khai thác cát, sỏi lòng sông và khai thác, sử dụng nước dưới đất tại tỉnh. Qua thanh tra, đoàn đã lập biên bản vi phạm hành chính và đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường xử phạt vi phạm hành chính đối với các tổ chức vi phạm. Lĩnh vực khoáng sản có các tổ chức vi phạm gồm: Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Bến Tre, Hợp tác xã khai thác cát Bình Đại, Hợp tác xã khai thác cát Ba Tri và Hợp tác xã khai thác cát Việt Hùng. Lỗi vi phạm chủ yếu của các tổ chức này là không thông báo kế hoạch khai thác cho cơ quan có thẩm quyền, không lập bản đồ hiện trạng khu vực khai thác, không có thiết kế khai thác mỏ, không ký quỹ phục hồi môi trường, không thực hiện quan trắc môi trường, …Lĩnh vực tài nguyên nước, có các tổ chức vi phạm gồm: Công ty Cổ phần XNK thuỷ sản Bến Tre, Công ty Cổ phần XNK lâm thuỷ sản Bến Tre, Ban Quản lý khai thác cung cấp nước sinh hoạt Châu Thành và Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bến Tre. Lỗi vi phạm phổ biến của các tổ chức khai thác nước dưới đất là không lắp đặt thiết bị đo lưu lượng khai thác, quan trắc mực nước, không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, khai thác không có giấy phép thăm dò,…
Nguyễn Minh Cường



10/05/2010 12:00 SAĐã ban hành
Nhân Tuần lễ biển và Hải đảo Việt Nam 2014Nhân Tuần lễ biển và Hải đảo Việt Nam 2014
Kế hoạch thực hiện Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh Bến Tre



     Bến Tre là một tỉnh đồng bằng, nằm ở hạ lưu hệ sống sông Mekông và tiếp giáp Biển Đông, có chiều dài bờ biển 65 km và gần 20.000 km2 vùng đặc quyền kinh tế. Như các tỉnh ven biển của Việt Nam, Bến Tre có nguồn tài nguyên đặc biệt về biển, từ tài nguyên sinh vật, tài nguyên phi sinh vật đến tài nguyên vị thế. Việc khai thác, sử dụng, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển một cách bền vững, hiệu quả, góp phần bảo vệ, giữ vững chủ quyền, an ninh biển đảo Việt Nam là những nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài.

     Vì vậy, ngày 04/3/2014, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Kế hoạch 842 về thực hiện Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh Bến Tre. Mục tiêu của kế hoạch nhằm nâng cao nhận thức sâu sắc về vị trí, vai trò chiến lược của biển đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc; khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế các nguồn tài nguyên biển của tỉnh theo hướng bền vững, đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, giữ vững chủ quyền an ninh quốc phòng trên vùng biển của tỉnh; Đề ra nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, tiếp tục triển khai các nhiệm vụ đã và đang thực hiện phù hợp với điều kiện của tỉnh; khắc phục những hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện trong thời gian qua; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; góp phần phát triển kinh tế-xã hội vùng ven biển và bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh quốc gia vùng biển Bến Tre.

     Theo đó, các sở ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân 03 huyện biển gồm Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú chủ động xây dựng kế hoạch, triển khai kế hoạch với những nhiệm vụ chủ yếu như sau:

     - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Chiến lược biển: Quán triệt nội dung Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục và thông tin về biển, đảo trong đội ngũ cán bộ, công chức, cộng đồng dân cư về tầm quan trọng, vị trí chiến lược của biển và hải đảo, vai trò của ngành tài nguyên và môi trường trong thực hiện chức năng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; nâng cao hiểu biết pháp luật về Luật Biển Việt Nam và luật pháp quốc tế về Biển; Tập trung tuyên truyền nhân các sự kiện về môi trường, biển và đại dương như: Ngày Môi trường thế giới (05/6), Ngày Đại dương thế giới (08/6), Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam (từ 01-08/6).

     - Tập trung triển khai quy hoạch các ngành, lĩnh vực kinh tế-xã hội có liên quan đến biển: Tập trung triển khai các quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch các ngành kinh tế biển và kết cấu hạ tầng vùng biển đến năm 2020 đã được phê duyệt gắn với thực hiện Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 19/04/ 2007 của Tỉnh uỷ và Kế hoạch số 2898/KH-UBND ngày 18/07/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình hành động số 11 của Tỉnh uỷ về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện: Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, chương trình, kế hoạch, các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội theo “Đề án phát triển toàn diện 3 huyện biển Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú đến năm 2020” của tỉnh Bến Tre.

     - Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu đề ra đến năm 2020: Phát triển kinh tế thủy sản vùng biển; phát triển nông lâm nghiệp trên các vùng ven biển và phát triển du lịch biển.

     - Củng cố quốc phòng-an ninh trên vùng biển của tỉnh: xây dựng lực lượng bộ đội biên phòng là lực lượng nòng cốt, chuyên trách trong hoạt động quản lý bảo vệ biên giới quốc gia trên biển, giữ gìn an ninh-trật tự khu vực biên giới biển.

     - Tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; chủ động phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu: Triển khai thực hiện dự án “Điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường vùng biển Tây Nam Bộ và phía Tây Vịnh Bắc Bộ phục vụ phát triển kinh tế biển và an ninh quốc phòng” theo Quyết định số 1876/QĐ-TTg đã được Chính phủ phê duyệt ngày 15/10/2013 nhằm điều tra, quy hoạch các thông tin chi tiết về tài nguyên khoáng sản khu vực biển phục vụ công tác quản lý nhà nước và phát triển kinh tế-xã hội vùng biển tỉnh Bến Tre.

     Tiếp tục thực hiện Đề án biến đổi khí hậu và kế hoạch quản lý rủi ro thiên tai đã được phê duyệt; tập trung xây dựng hoàn thiện hệ thống quan trắc, dự báo kịp thời tình hình sự cố môi trường vùng ven biển; đồng thời xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường biển và ứng phó kịp thời các sự cố môi trường.

     - Tiếp tục kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về biển: Thực hiện quy chế phối hợp hoạt động theo Quyết định số 23/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tăng cường vai trò hoạt động của Ban chỉ đạo biển Đông-Hải đảo, kế hoạch sử dụng lực lượng bảo vệ vùng biển của tỉnh, bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới biển và công tác quản lý tài nguyên bảo vệ môi trường biển; Thành lập bộ máy tổ chức hoạt động của Chi cục Biển trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường theo Thông tư số 26/2010/TTLT-BTNMT-BNV ngày 05/11/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ; Giao nhiệm vụ quản lý tổng hợp biển cho phòng Tài nguyên Môi trường 03 huyện biển: Bình Đại, Ba Tri, Thạnh phú.

     Hưởng ứng Tuần lễ Biển và Hảo đảo Việt Nam 2014 từ ngày 01/6 đến 08/6, thực hiện kế hoạch nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh cũng vừa ban hành kế hoạch số 2163 ngày 19/5/2014 giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức Tuần lễ Biển và Hảo đảo Việt Nam với chủ đề “Chung tay bảo vệ Đại dương xanh” theo đúng tinh thần chủ đề của Ngày Đại dương thế giới năm 2013 – 2014 đó là: “ Cùng chung tay, chúng ta có sức mạnh bảo vệ đại dương” với các hoạt động như: treo băng rôn, áp phích tại các nơi công cộng, ra quân làm vệ sinh bãi biển, các khu sinh thái biển, bảo vệ môi trường, trồng rừng ngập mặn ứng phó biến đổi khí hậu... Riêng Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri dự kiến tổ chức mitting, diễu hành, thực hiện các hoạt động nêu trên tại 02 xã Tân Thủy và An Hoà Tây thuộc huyện Ba Tri.



09/06/2014 12:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 30/10/2019 đến 06/11/2019)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 30/10/2019 đến 06/11/2019)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 30/10/2019 đến 06/11/2019)
07/11/2019 10:00 SAĐã ban hành
Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nướcNghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Ngày 09/9/2016, Chính phủ ban hành Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất và Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

1. Sửa đổi, bổ sung Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất

     - Nghị định số 135/2016/NĐ-CP hướng dẫn xác định giá khởi điểm khi Nhà nước giao đất có thu tiền thông qua đấu giá quyền sử dụng đất như sau:

       + Đối với thửa đất hoặc khi đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với thành phố trực thuộc trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với miền núi, vùng cao; 20 tỷ đồng trở lên đối với tỉnh còn lại do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, chuyển Hội đồng thẩm định định giá đất tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

       + Đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo Bảng giá đất) dưới mức trên thì cơ quan tài chính xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

       - Bên cạnh đó, Nghị định 135/2016/NĐ-CP bổ sung quy định không miễn, giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất cho người trúng đấu giá thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất.

2. Sử đổi, bổ sung Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

      Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi quy định đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê. Theo đó:

     - Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm do cơ quan tài chính xác định theo phương pháp hệ số Điều chỉnh giá đất.

     - Với đất trả tiền thuê đất một lần thì giá khởi điểm được xác định như sau:

     + Trường hợp giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) thửa đất hoặc khu đất từ 30 tỷ đồng trở lên đối với thành phố trực thuộc trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với tỉnh còn lại do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

      + Trường hợp giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) thửa đất hoặc khu đất dưới mức trên thì giá khởi điểm là giá đất do cơ quan tài chính xác định theo phương pháp hệ số Điều chỉnh giá đất.

       Ngoài ra, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP còn sửa đổi, bổ sung các quy định về: Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước; xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng; đơn giá thuê đất; miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước….

Nghị định 135/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/11/2016.

N.K.Phương

26/10/2016 9:00 SAĐã ban hành
QUYẾT TÂM THAM GIA THỰC HIỆN TỐT DỰ ÁN VLAPQUYẾT TÂM THAM GIA THỰC HIỆN TỐT DỰ ÁN VLAP
Ngày 9 và 10/11/2007, Đoàn công tác của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ngân hàng Thế gới đã đến làm việc tại Bến Tre để thẩm định kế hoạch và các bước chuẩn bị thực hiện Dự án Hoàn thiện và hiện đại hoá hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (dự án VLAP).
Tại cuộc họp lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường được sự ủy quyền của UBND tỉnh Bến Tre đã khẳng định quyết tâm tham gia thực hiện tốt Dự án VLAP tại Bến Tre. Theo đó, tỉnh cam kết thực hiện đúng mục tiêu, nội dung dự án; bố trí 25 % vốn đối ứng; duy trì và phát triển hệ thống quản lý đất đai hiện đại khi được Dự án VLAP đầu tư xây dựng tại Bến Tre.

Dự kiến Dự án VLAP sẽ được triển khai từ tháng 7-2008 đến tháng 6-2013, tổng kinh phí thực hiện dự kiến lên đến 100 triệu USD (hơn 1.600 tỉ đồng), trong đó Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ 75 triệu USD bằng nguồn vốn IDA, chính phủ Việt Nam đối ứng 1 triệu USD, còn lại 24 triệu USD lấy từ nguồn ngân sách của các địa phương tham gia dự án. Riêng Bến Tre được Bộ Tài nguyên và Môi trường phân bổ 6.846.010 USD từ nguồn IDA của WB, vốn đối ứng của địa phương là 2.414.870 USD, tổng cộng kinh phí là 9.278.880 USD.

Văn Phong

16/11/2007 12:00 SAĐã ban hành
Thông báo Về việc tham gia chào hàng gói thầu "Chuyển giao phần mềm kết nối truyền và nhận dữ liệu quan trắc tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh Bến Tre"Thông báo Về việc tham gia chào hàng gói thầu "Chuyển giao phần mềm kết nối truyền và nhận dữ liệu quan trắc tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh Bến Tre"
Chi cục Bảo vệ môi trường Bến Tre thông báo đến các đơn vị quan tâm chào hàng gói thầu "Chuyển giao phần mềm kết nối truyền và nhận dữ liệu quan trắc tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh Bến Tre"

           Căn cứ nhu cầu quản lý dữ liệu quan trắc tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo quy định tại Thông tư 43/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường.

          Chi cục Bảo vệ môi trường Bến Tre thông báo đến các đơn vị quan tâm chào hàng gói thầu "Chuyển giao phần mềm kết nối truyền và nhận dữ liệu quan trắc tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh Bến Tre".

         Hồ sơ tham gia chào hàng thực hiện theo yêu cầu và hướng dẫn trong Bản yêu cầu báo giá đính kèm.

        Nơi nhận hồ sơ: Chi cục Bảo vệ môi trường Bến Tre, số 38 Cách Mạng Tháng Tám, phường 3, thành phố Bến Tre. Điện thoại (Fax): 0275.3813240, email: ccbvmt.stnmt@bentre.gov.vn.

      Chi cục Bảo vệ môi trường Bến Tre kính mời quý đơn vị tham gia./.

Tải nội dung chi tiết: 457_TB_CCBVMT.pdf    

29/11/2017 2:00 CHĐã ban hành
Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra tiến độ thực hiện tiêu chí 17 tại xã Phú Nhuận và Hữu ĐịnhSở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra tiến độ thực hiện tiêu chí 17 tại xã Phú Nhuận và Hữu Định
Trong hai ngày 26 và 27/8/2014, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bến Tre và huyện Châu Thành, Ủy ban nhân dân xã Phú Nhuận và Hữu Định tiến hành kiểm tra tiến độ thực hiện tiêu chí 17 về môi trường trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn hai xã.

Tại các buổi làm việc với Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của xã, đoàn kiểm tra đã nghe báo cáo về kết quả thực hiện tiêu chí 17, những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện. Theo báo cáo, tỉ lệ hộ sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh đạt tiêu chí đề ra (Phú Nhuận: 90%; Hữu Định: 100%); các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện đầy đủ các thủ tục về môi trường, có hệ thống xử lý chất thải đạt quy chuẩn môi trường (Phú Nhuận: 100%; Hữu Định: 100%); đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh-sạch-đẹp đạt trên 90%; các xã có tổ bảo vệ môi trường và định kỳ tổ chức tổng vệ sinh với sự tham gia của người dân; tỉ lệ hộ có hố xí hợp vệ sinh đạt trên 90% (Phú Nhuận: 96,06%; Hữu Định: 90,8%); rác thải và nước thải được thu gom và xử lý; các xã đều có quy hoạch đất xây dựng nghĩa trang;…

     Để đánh giá kết quả thực hiện, đoàn kiểm tra đã chia nhóm đi khảo sát thực tế ở từng ấp để nắm tình hình. Qua khảo sát, đoàn đã có buổi họp tổng kết với các xã. Theo đó, cảnh quan môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường đã có nhiều thay đổi tích cực so với trước. Tuy nhiên, các xã cần tiếp tục phát động người dân tham gia dọn dẹp vườn tược, cắt tỉa hàng rào; vận động các hộ dân chưa có hố xí xây dựng hố xí hợp vệ sinh (Phú Nhuận: 44 hộ; Hữu Định: 253 hộ) nâng tỉ lệ này lên 100%, song song với việc xoá cầu tiêu ao cá; xây dựng hố hoặc sử dụng ao vườn có thả cây thuỷ sinh để thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt, đảm bảo 100% hộ dân có hệ thống tiêu thoát nước hợp vệ sinh; bên cạnh đó, các xã cần vận động các hộ dân thu gom và xử lý rác thải tại gia đình, không vứt rác bừa bãi,…

     Thông qua buổi kiểm tra rà soát tiến độ thực hiện tiêu chí môi trường tại các xã, đoàn đã đưa ra những giải pháp cụ thể để địa phương khắc phục những khó khăn, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các mục chưa hoàn thành trong tiêu chí môi trường, để sớm xét công nhận xã nông thôn mới vào cuối năm nay.




27/09/2014 4:00 CHĐã ban hành
Kế hoạch thanh tra năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngKế hoạch thanh tra năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày 17 tháng 01 năm 2020, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số 146/QĐ-BTNMT Phê duyệt kế hoạch thanh tra năm 2020

​      Ngày 17 tháng 01 năm 2020, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số 146/QĐ-BTNMT Phê duyệt kế hoạch thanh tra năm 2020

     Chi tiết xem tại: QD_146_KeHoachThanhTra_2020.zip


03/02/2020 10:00 SAĐã ban hành
“Hãy bảo vệ đất ngập nước vì tương lai chúng ta”“Hãy bảo vệ đất ngập nước vì tương lai chúng ta”
Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (công ước Ramsar) được ký ngày 02/02/1971 tại thành phố Ramsar, Iran. Để kỷ niệm sự kiện này, các nước đã chọn ngày 02/02 hàng năm là Ngày Đất ngập nước thế giới và tổ chức các hoạt động kỷ niệm nhằm nâng cao nhận thức về các giá trị, lợi ích của đất ngập nước, khuyến khích bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước.

 Việt Nam tham gia công ước từ năm 1989, là quốc gia đầu tiên trong khu vực Đông Nam Á và là một trong 168 quốc gia tham gia công ước này. Kể từ năm 1997 đến nay, kỷ niệm Ngày Đất ngập nước đã trở thành một hoạt động thường niên và được các địa phương tích cực hưởng ứng.




     Chủ đề Ngày Đất ngập nước thế giới năm 2015 là “Hãy bảo vệ đất ngập nước vì tương lai chúng ta” nhằm nâng cao nhận thức của quần chúng nhân dân về tầm quan trọng của các vùng đất ngập nước và kêu gọi cộng đồng cùng tham gia vào các hoạt động bảo tồn, phát triển bền vững tại các vùng đất ngập nước.
Đất ngập nước là gì?

     Theo công ước Ramsar, đất ngập nước gồm: những vùng đầm lầy, miền đầm lầy, vùng đất than bùn, vùng đất tự nhiên hoặc nhân tạo, có thể tồn tại lâu dài hay tạm thời, có nước tĩnh hoặc nước chảy, là nước ngọt, nước lợ hay nước mặn, bao gồm cả những vùng nước biển có độ sâu không quá 6 mét khi triều kiệt.

     Đất ngập nước có vai trò như thế nào?

     Đất ngập nước đảm bảo cung cấp nước sạch: Chỉ 3% lượng nước trên thế giới là nước ngọt và hầu hết chúng tồn tại ở dạng đóng băng. Tuy nhiên, mỗi người cần 20-50 lít nước phục vụ ăn uống và làm sạch hàng ngày. Đất ngập nước cung cấp nước và bổ sung các tầng chứa nước ngầm phục vụ nhu cầu của con người.

     Đất ngập nước làm sạch và lọc các chất có hại từ nước thải: Các loài thực vật trong vùng đất ngập nước có thể giúp hấp thụ phân bón, thuốc trừ sâu, kim loại nặng và các chất độc từ ngành công nghiệp. Một vùng đất ngập nước vài chục hecta có khả năng lọc và xử lý nước thải tương đương với một trạm xử lý nước nhiều triệu đô-la.

     Đất ngập nước nuôi sống nhân loại: Đất ngập nước cung cấp 20% nguồn thực phẩm trên toàn cầu. Lúa nước là cây lương thực nuôi sống gần 3 tỉ người trên thế giới và chúng được trồng trên các ruộng đất ngập nước. Hằng năm, mỗi người tiêu thụ 19 kg cá. Hầu hết các giống cá sinh sản và phát triển trong đầm lầy ven biển và cửa sông. 70% nước ngọt trên thế giới được sử dụng để tưới cho cây trồng.

     Đất ngập nước chứa đựng giá trị đa dạng sinh học cao: Đất ngập nước là nhà của hơn 100.000 loài nước ngọt, là nơi cần thiết cho cuộc sống của nhiều loài động vật hoang dã, đặc biệt là các loài chim nước.

     Đất ngập nước đóng vai trò hấp thụ nước tự nhiên: Vùng đất than bùn và cỏ ướt trong lưu vực sông hấp thụ nước mưa. Bằng cách giữ và điều hòa lượng nước mưa như “bồn chứa” tự nhiên, giải phóng nước lũ từ từ, từ đó có thể làm giảm hoặc hạn chế lũ lụt ở vùng hạ lưu.

     Đất ngập nước giúp chống lại biến đổi khí hậu: Nhiều nghiên cứu cho thấy, đất ngập nước có thể làm giảm những tác động từ biến đổi khí hậu, mặc dù chỉ chiếm 6-8% diện tích bề mặt Trái đất. Các vùng đất than bùn lưu trữ lượng các-bon gấp đôi so với tất cả các khu rừng trên thế giới. Đối mặt với nước biển dâng, vùng đất ngập nước ven biển giảm tác động của bão và sóng thần, giúp giảm thiểu và chống xói mòn.

     Đất ngập nước cung cấp các sản phẩm và sinh kế bền vững: Gần 62 triệu người trên thế giới phụ thuộc trực tiếp đánh bắt thủy sản để kiếm sống. Các hệ sinh thái đất ngập nước có nhiều thuận lợi cho du lịch sinh thái, xây dựng các khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia,..
Điều gì sẽ xảy ra khi tương lai không có đất ngập nước?

     Theo ước tính 64% các vùng đất ngập nước trên thế giới đã biến mất kể từ năm 1900. Sự suy giảm nhanh chóng của các vùng đất ngập nước đồng nghĩa với việc tiếp cận nguồn nước ngọt của 1-2 tỉ người trên thế giới bị ảnh hưởng. Đa dạng sinh học cũng bị ảnh hưởng, quần thể các loài nước ngọt đã giảm 76% trong giai đoạn từ năm 1970-2010.

     Nguyên nhân chính làm mất và suy thoái các vùng đất ngập nước là những thay đổi lớn trong sử dụng đất, đặc biệt gia tăng trong nông nghiệp và chăn thả gia súc. Ô nhiễm không khí, nước và dư thừa chất dinh dưỡng.

     Bảo vệ tương lai của chúng ta: bạn có thể làm gì?

     Bằng kinh nghiệm của bản thân bạn có thể giúp nâng cao nhận thức của mọi người xung quanh về những lợi ích mà các vùng đất ngập nước mang lại.

     Tổ chức các hoạt động làm sạch môi trường ở nơi sống và ở các vùng đất ngập nước, tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường.

     Việt Nam có những khu Ramsar nào được quốc tế công nhận?

     Đến tháng 11/2014, Việt Nam có 6 khu ramsar được công nhận: khu ramsar Côn Đảo (Bà Rịa-Vũng Tàu), khu ramsar Tràm Chim (Đồng Tháp), khu ramsar Mũi Cà Mau (Cà Mau), khu ramsar Giao Thủy (Nam Định), khu ramsar Bàu Sấu (Đồng Nai) và khu ramsar Ba Bể (Bắc Kạn).

     Bến Tre bảo tồn đất ngập nước như thế nào?

     Bến Tre được hình thành từ 3 dãi cù lao lớn nằm ở cuối nguồn sông Cửu Long, nơi giao lưu giữa sông và biển, vùng cửa sông đã hình thành hệ sinh thái đất ngập nước khá độc đáo và có tầm quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

     Đất ngập nước Bến Tre thuộc 02 nhóm chính là đất thấp ngập nước ven biển và đất ngập nước triều, với 11 kiểu loại khác nhau, hình thành nên 04 hệ sinh thái: nông nghiệp ven biển, vùng cửa sông hình phểu, bãi cát biển và rừng ngập mặn. Từ năm 1998 đến nay, với sự hỗ trợ của Trung ương, Bến Tre đã đầu tư kinh phí xây dựng và bảo vệ các vùng đất ngập nước phân bố ở 03 huyện: Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú. Đặc biệt tỉnh đã thành lập sân chim Vàm Hồ (Ba Tri) và Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú là 02 vùng đất ngập nước có tầm quan trọng khu vực, quốc gia và quốc tế, là nơi cư trú của các loài chim nước.




25/02/2015 4:00 CHĐã ban hành
Phó Chủ tịch Ngân hàng thế giới thực tế tỉnh Bến Tre về phát triển bền vững và biến đổi khí hậuPhó Chủ tịch Ngân hàng thế giới thực tế tỉnh Bến Tre về phát triển bền vững và biến đổi khí hậu
Ngày 8 tháng 12 năm 2017, Đoàn WB do Bà Laura Tuck - Phó chủ tịch phụ trách phát triển bền vững làm trưởng Đoàn đã có chuyến thực tế tại tỉnh Bến Tre. Ông Cao Văn Trọng - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Lãnh đạo các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường tiếp và làm việc với Đoàn
       Trong thời gian qua, Bến Tre vinh dự nhận được sự quan tâm, hỗ trợ của Ngân hàng thế giới (WB) trong phát triển bền vững và ứng phó biến đổi khí hậu. Ngày 8 tháng 12 năm 2017, Đoàn WB do Bà Laura Tuck - Phó chủ tịch phụ trách phát triển bền vững làm trưởng Đoàn đã có chuyến thực tế tại tỉnh Bến Tre. Ông Cao Văn Trọng - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Lãnh đạo các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường tiếp và làm việc với Đoàn. Trước đó vào năm 2014, Bà Rachel Kyte - Phó chủ tịch WB và là đại sứ đặc biệt về biến đổi khí hậu tại thời điểm đã đến thực địa ở tỉnh.
worldbank3.jpg

Hình: Bà Laura Tuck - Phó chủ tịch Ngân hàng thế giới (giữa) trao đổi với Lãnh đạo tỉnh Bến Tre (Ảnh: Văn Ngoan)
 

        Trong chương trình thực tế, Đoàn WB đã đến cống đập Ba Lai, xem lúa-tôm xã Tân Xuân và khảo sát sạt lở ven biển Cồn Ngoài xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri. Thời gian qua, sạt lở ven biển là một trong những tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến Bến Tre và có xu hướng gia tăng. Khu vực sạt lở đáng chú ý là Cồn Bửng huyện Thạnh Phú và Cồn Ngoài huyện Ba Tri. Nguyên nhân do mực nước biển ở mức cao kết hợp gió mùa làm gia tăng cường độ sống biển, thêm vào đó vùng ven biển có kết cấu đất yếu và cao độ địa hình thấp, qua đó làm tăng tổn thương cho vùng bờ ven biển. Bên cạnh các tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, một yếu tố khác tác động lâu dài và đang gia tăng áp lực lên tình trạng sạt lở ven biển của tỉnh Bến Tre nói riêng (và cả ĐBSCL) là việc mất dần phù sa bồi đắp do trầm tích bị giữ lại bởi các đập thủy điện trên dòng chính sông Mekong, vấn đề này đã được các nhà khoa học phản ảnh nhiều trong thời gian qua.


worldbank2.JPGworldbank1.JPG

Hình: Sạt lở ven biển huyện Thạnh Phú (ảnh trái) và huyện Ba Tri thời điểm năm 2017 (Ảnh: Duy Anh)

            Một số dự án do WB hỗ trợ tỉnh Bến Tre đang được triển khai như: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng biển Ba Tri; Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cải thiện sinh kế người dân Bắc Thạnh Phú; và sắp đến là Dự án mở rộng, nâng cấp đô thị Việt Nam - Tiểu dự án thành phố Bến Tre, dự án hướng đến thành phố xanh, thích ứng biến đổi khí hậu và giảm thiểu rủi ro thiên tai.

            Bến Tre xác định ứng phó biến đổi khí hậu là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong quá trình phát triển, tỉnh đã xây dựng và triển khai Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu giai đoạn 2016 - 2020, tuy nhiên với điều kiện hạn chế, khó khăn tỉnh chưa thể hoàn thành tốt và đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp đặt ra. Nhân chuyến thực địa của Bà Laura Tuck, Bến Tre đề xuất tiếp tục hợp tác, hỗ trợ từ WB qua dự án trọng điểm ứng phó lâu dài - "Đầu tư chống xói lở nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu Bến Tre" và các lĩnh vực khác như:

  •         + Chuyển đổi, phát triển các mô hình sinh kế thích ứng biến đổi khí hậu theo Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17/11/2017 của Chính phủ về phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng biến đổi khí hậu;         
  •         + Đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao năng lực cán bộ quản lý;
  •         + Ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến, GIS vào công tác cảnh báo, dự báo; đánh giá tác động;xây dựng cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu phục vụ công tác quản lý;
  •         + Bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển bền vững du lịch sinh thái trong điều kiện biến đổi khí hậu và hợp tác vùng trong chia sẻ, sử dụng bền vững nguồn nước sông Mekong trước thách thức từ biến đổi khí hậu.

Huỳnh Lê Duy Anh - P.QLTN&KTTV, Sở TN&MT

12/12/2017 9:00 SAĐã ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến tre ban hành Bộ đơn giá về Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ...Ủy ban nhân dân tỉnh Bến tre ban hành Bộ đơn giá về Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ...
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến tre ban hành Bộ đơn giá về Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và lập hồ sơ địa chính tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Ngày 27 tháng 12 năm 2013 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 50/2014/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Ngày 06 tháng 8 năm 2014 Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã ban hành Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND quy định Bộ đơn giá về Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và lập hồ sơ địa chính tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

     Quyết định gồm một số nội dung chính như:

     - Phần I: Quy định về đơn giá đo đạc. Gồm 07 nội dung liên quan đến công tác đo đạc thành lập bản đồ, trích đo địa chính, đo đạc chỉnh lý, đo đạc tài sản,....

     - Phần II: Quy định về đơn giá đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính; cấp giấy chứng nhận. Gồm 09 nội dung liên quan đến đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính; cấp giấy chứng nhận,...

     - Phần III: Quy định về đơn giá cho các hoạt động dịch vụ. Gồm 10 nội dung liên quan đến chỉnh lý biến động, đo đạc phục vụ công tác giải phóng mặt bằng, đo đạc lưới khống chế kinh vĩ đo vẽ bằng công nghệ GPS, đo đạc phục hồi ranh thửa đất và đo đạc định vị toạ độ từ thiết kế ra thực địa,...

     Những điểm mới trong bộ đơn giá như:

     - Đối với hộ gia đình, cá nhân: áp dụng mức 80% theo đơn giá sản phẩm.

     - Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo

     + Đối với hộ nghèo: miễn 100% đơn giá sản phẩm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu;

     + Đối với hộ cận nghèo: giảm 50% đơn giá sản phẩm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu.

     - Trường hợp kết quả đo đạc sai do lỗi của các đơn vị, tổ chức thực hiện đo đạc thì các đơn vị, tổ chức này có trách nhiệm đo lại và không được thu tiền ở lần đo lại. Trường hợp kết quả đo đạc sai do lỗi của các đơn vị, tổ chức thực hiện đo đạc và gây thiệt hại cho chủ sử dụng đất thì đơn vị, tổ chức thực hiện đo đạc có trách nhiệm bồi thường theo quy định pháp luật.

     Nhìn chung Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre có tăng hơn so với Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2010. Nguyên nhân tăng là do tăng tiền lương cơ bản và các khoản đóng góp là 24%.

     Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Bộ đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre và Công văn số 2486/UBND-TMXDCB ngày 03 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc phê duyệt phương thức quản lý tài chính.
Download tại đây

08/09/2014 3:00 CHĐã ban hành
BẢN TIN TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỈNH BẾN TRE (Từ ngày 11/5 đến ngày 20/5/2016)BẢN TIN TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỈNH BẾN TRE (Từ ngày 11/5 đến ngày 20/5/2016)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ ngày 01/5 ĐẾN NGÀY 10/5/2016 :

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng dần từ ngày 01 đến ngày 08, 09 sau đó giảm nhẹ.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 07, 08 ở mức tương đương so với tuần trước (riêng trên sông Cổ Chiên mặn xâm nhập sâu hơn so với tuần trước) và sâu hơn năm 2015 cùng thời kỳ.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 21.7 ‰ ngày 09.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 14.0 ‰ ngày 08.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 5.5 ‰ ngày 07, 08.

+ Tại Quới Sơn (ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 2.4 ‰ ngày 08.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà - huyện Bình Đại): 2.2 ‰ ngày 26 (Sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm - huyện Ba Tri): 23.2 ‰ ngày 09.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): 14.1 ‰ ngày 07.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh - huyện Thạnh Phú): 8.1 ‰ ngày 06, 07 (trong kênh).

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 - Tp. Bến Tre): 3.7 ‰ ngày 08.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 2.1 ‰ ngày 07.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰ (không mặn).

+ Tại Hoà Nghĩa (phà Tân Phú - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰ (không mặn).

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận - huyện Thạnh Phú): 22.7 ‰ ngày 08.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): 6.9 ‰ ngày 07.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B - huyện Mõ Cày Nam): 1.9 ‰ ngày 07, 08.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.7 ‰ ngày 08.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Hòa - Giao Long (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

- Sông Hàm Luông: Phường 7 (Tp. Bến Tre), (cách cửa sông khoảng 47 - 49km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 34 - 36km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Tân Thạch - An Khánh (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 52 - 54km).

- Sông Hàm Luông: xã Tiên Thủy (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 58 - 60km).

- Sông Cổ Chiên: xã Nhuận Phú Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 54 - 56km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 10 ĐẾN NGÀY 20/05/2016:

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm nhẹ dần từ ngày 10 đến ngày 15, sau đó ít biến đổi rồi tăng nhẹ từ ngày 17 đến ngày 20.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 11 và 20 ở mức giảm, ít sâu hơn so với tuần qua và vẫn còn sâu hơn năm 2015 cùng thời kỳ.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  11.0 ‰ đến 14.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  2.5 ‰  đến 4.5 ‰.

+ Tại Quới Sơn (ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  1.0 ‰ đến 2.2 ‰.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà - huyện Bình Đại): Smax 1.0 ‰ đến 3.0 ‰ (Sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm - huyện Ba Tri): Smax từ 20.0 ‰  đến 23.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 11.0 ‰ đến 14.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh - huyện Thạnh Phú): Smax từ 5.0 ‰ đến 8.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 - Tp. Bến Tre): Smax từ  2.0 ‰ đến 4.0 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 2.0 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰ (không mặn).

+ Tại Hoà Nghĩa (phà Tân Phú - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰ (không mặn).

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận - huyện Thạnh Phú): Smax từ  19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 4.0 ‰ đến 7.0 ‰.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  0.5 ‰ đến 2.0  ‰.

+ Tại  Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ  0.1 ‰ đến 1.0 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Long Định (huyện Bình Đại) - xã Giao Hòa (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 38 - 40km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An (Tp. Bến Tre), (cách cửa sông khoảng 45 - 47km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 32 - 34km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Tân Thạch - An Khánh (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 50 - 52km).

- Sông Hàm Luông: xã An Hiệp (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 55 - 57km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 44 - 46km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này trên các sông đạt cấp độ 1.

Ban do man 11_5_16.png

Ban do man 11_5_16.png

13/05/2016 11:00 SAĐã ban hành
Công văn về việc Thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan cảng nhập Bình DươngCông văn về việc Thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan cảng nhập Bình Dương
Công văn số 2243/STNMT-CCBVMT về việc Thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan cảng nhập Bình Dương

Tải nội dung văn bản: 2243_STNMT_CCBVMT_2018.pdf

27/08/2018 9:00 SAĐã ban hành
Bến Tre tổ chức mítting hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới  và Năm quốc tế về rừng 2011Bến Tre tổ chức mítting hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới  và Năm quốc tế về rừng 2011
Sáng ngày 3/6, Lễ mít tinh hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới và Năm quốc tế về Rừng 2011 do Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Bình Đại đã long trọng tổ chức tại thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.



Ngày Môi trường thế giới năm 2011 với chủ đề “Rừng Giá trị cuộc sống từ thiên nhiên”. Là thông điệp gởi đến cho từng người cần có một thái độ, suy nghĩ và hành động đúng để bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường và nhấn mạnh tầm quan trọng của rừng đối với cuộc sống và hệ sinh thái đồng thời đưa ra cảnh báo về tình trạng phá rừng và suy thoái rừng đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu.
Gần 40 năm, Ngày Môi trường thế giới 5/6 đã trở thành một trong những sự kiện môi trường quốc tế thường niên quan trọng, ngày càng thu hút sự quan tâm của cộng đồng quốc tế với sự tham gia hưởng ứng của hơn 100 quốc gia trên toàn thế giới, trong đó có Việt Nam.
Nhằm góp phần tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng; phổ biến tới đông đảo nhân dân về nguyên nhân và tác hại của ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, suy giảm đa dạng sinh học, suy thoái rừng và những lợi ích của rừng mang lại; thúc đẩy mọi tổ chức, cá nhân tham gia tích cực hơn nữa vào việc xây dựng môi trường sống trong lành, sạch đẹp, tự giác hạn chế sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu có phát sinh khí thải gây hiệu ứng nhà kính, gây biến đổi khí hậu; tạo thói quen cho mọi người tự giác tham gia các hoạt động, phong trào bảo vệ môi trường, trồng rừng, phòng chống cháy rừng, bảo vệ các loài động thực vật hoang dã.
Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Bình Đại đã tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới và Năm quốc tế về Rừng 2011 bằng các hoạt động như: Tổ chức lễ mitting nêu lên ý nghĩa của Ngày Môi trường thế giới 5/6 và Năm Quốc tế về Rừng 2011, tại Trung tâm Văn hóa huyện Bình Đại. Treo băng rol, phướng tuyên truyền rộng rãi trên địa bàn thành phố Bến Tre và huyện Bình Đại. Trồng 400 cây xanh (cây Dầu): trên các trục đường Đồng Khởi 1.800 m (hai bên đường), đường Nguyễn Thị Định 580 m (một bên đường), thuộc xã Bình Thắng, huyện Bình Đại. Làm vệ sinh các khu vực sau: bến xe khách, khu vực chợ và các khu dân cư trên địa bàn thị trấn Bình Đại.
Tại buổi lễ mitting có sự tham dự của đại diện lãnh đạo các sở, ngành, đoàn thể tỉnh; các đồng chí lãnh đạo Huyện ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ huyện Bình Đại; đại diện lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh và đông đảo nhân dân, học sinh đã tới dự buổi Lễ mít tinh trọng thể này.
Tại lễ mitting, lãnh đạo Ủy ban nhân dân huện Bình Đại đã phát lời kêu gọi mọi người, quý cơ quan đơn vị hãy cùng nhau thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường cụ thể như sau:
1/ Tổ chức học tập, giáo dục tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng về công tác bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng nhiều hình thức: viết bài, đưa tin, tuyên truyền trực quan, sử dụng tài liệu, tờ bướm,…
2/ Tăng cường hơn nữa việc giữ gìn vệ sinh nơi làm việc, cơ quan, trường học, chợ, bến xe, đường phố,….phát hoang cây dại, khai thông cống rãnh, không để nước tù đọng ở xóm ấp, khu dân cư.
3/ Tổ chức trồng cây xanh chung quanh nhà, cơ quan làm việc, trường học, bệnh viện, ven trục lộ và vận động nhân dân tích cực trồng cây phân tán để che phủ và góp phần làm sạch môi trường.
4/ Làm tốt hơn nữa việc thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt ở các hộ dân, khu vực công cộng trước mắt cũng như lâu dài. Giáo dục mọi người ai cũng có trách nhiệm trong công việc này.
5/ Kiểm tra kiên quyết xử lý đối với cá nhân, tổ chức cố ý vi phạm làm ảnh hưởng đến môi trường trong sinh hoạt, trong chăn nuôi, trong sản xuất.
6/ PhòngTài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, Thị Trấn chủ động xây dựng kế hoạch trước mắt cũng như lâu dài, sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường một cách hợp lý để góp phần giảm thiểu đến mức tối đa tình hình ô nhiễm hiện nay.


13/06/2011 12:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 17/02/2020 đến ngày 21/02/2020)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 17/02/2020 đến ngày 21/02/2020)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 17/02/2020 đến ngày 21/02/2020)
24/02/2020 11:00 SAĐã ban hành
Giới thiệu Trung tâm Công nghệ thông tin Giới thiệu Trung tâm Công nghệ thông tin
Địa chỉ: 01 Trần Quốc Tuấn, phường 2, thành phố Bến Tre.
Điện thoại: 0275.3833383 - 0275 38388787
Trung tâm Công nghệ thông tin trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre  thành lập tại Quyết định số 72/QĐ-STNMT ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường.

I. Vị trí, chức năng

Trung tâm Công nghệ thông tin là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có chức năng thực hiện các hoạt động về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường thuộc phạm vị quản lý của Sở; tổ chức thực hiện các dịch vụ công về công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.

Trung tâm Công nghệ thông tin có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật.

Trung tâm Công nghệ thông tin chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường về tổ chức, biên chế và hoạt động; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Công nghệ thông tin trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

II. Nhiệm vụ

1. Xây dựng kế hoạch ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin tài nguyên môi trường của địa phương thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường và tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.

2. Tổ chức xây dựng và quản lý vận hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh theo phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường gồm:

a) Xây dựng quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn cấp tỉnh;

b) Xây dựng kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm của cấp tỉnh và phối hợp tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

c) Tiếp nhận, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường; xây dựng tích hợp, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của địa phương;

d) Cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật (trừ dữ liệu đất đai theo Thông tư 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định);

đ) Xây dựng danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường của địa phương và phối hợp công bố trên cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường và của cấp tỉnh;

e) Tham gia kiểm tra và đề xuất hình thức xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường của địa phương.

g. Tiếp nhận, xử lý tích hợp dữ liệu biến đổi khí hậu và cung cấp thông tin về biến đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Tổ chức thực hiện công tác tin học hoá quản lý hành chính nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường; tổ chức các hoạt động thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi trường ở địa phương; hướng dẫn, giám sát, quản lý các hệ thống thông tin và các phần mềm quản lý chuyên ngành.

4. Xây dựng, triển khai chương trình ứng dụng công nghệ thông tin của Sở Tài nguyên và Môi trường; quản lý vận hành hạ tầng kỹ thuật, duy trì hoạt động của cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử, thư việc điện tử, bảo đảm việc cung cấp dịch vụ hành chính công trên mạng thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.

5. Quản lý, lưu trữ (lịch sử nếu có) và tổ chức cung cấp, dịch vụ, thu phí khai thác về thông tin, tư liệu tổng hợp về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường (trừ dữ liệu đất đai theo Thông tư 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định).

6. Thẩm định các dự án về ứng dụng công nghệ thông tin, các phần mềm chuyên ngành và cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.

7. Tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức và chuyển giao các ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm ứng dụng chuyên ngành cho cơ sở và các đối tượng sử dụng theo kế hoạch và chương trình được duyệt.

8. Tổ chức xây dựng, nghiên cứu và thực hiện các chương trình, đề tài, đề án về công nghệ thông tin, tư liệu, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

9. Phối hợp với các đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức có liên quan thực hiện công tác bảo đảm an toàn và bảo mật hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu điện tử về tài nguyên và môi trường ở địa phương.

10. Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực công nghệ thông tin và thực hiện chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường trên địa bàn cấp tỉnh.

11. Thực hiện dịch vụ, chuyển giao công nghệ về ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.

12. Quản lý tổ chức bộ máy, công chức, viên chức, lao động, tài chính, tài sản thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm theo phân cấp của Sở Tài nguyên và Môi trường và quy định của pháp luật.

13. Thống kê, báo cáo về lĩnh vực công nghệ thông tin và dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường.

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao.

25/03/2016 4:00 CHĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 07/01/2019 đến ngày 11/01/2019Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 07/01/2019 đến ngày 11/01/2019
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 07/01/2019 đến ngày 11/01/2019
15/01/2019 3:00 CHĐã ban hành
LỄ TRAO TẶNG NHÀ TÌNH THƯƠNGLỄ TRAO TẶNG NHÀ TÌNH THƯƠNG
Căn cứ vào Quyết định số 124/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân xã Phú Hưng về việc trao tặng nhà tình thương cho Bà Nguyễn Thị Hương.



Trưa ngày 24/10/2011 cùng với sự hỗ trợ và giúp đỡ của Ủy ban nhân dân xã Phú Hưng - TP. Bến Tre, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre đã tổ chức Lễ trao tặng nhà tình thương cho Bà Nguyễn Thị Hương, thường trú ấp Phú Chiến, xã Phú Hưng, Thành phố Bến Tre. Đến dự buổi lễ có: ông Lê Đức Long - Giám đốc Văn phòng Đăng ký Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre, vận động tài trợ, các đồng chí lãnh đạo địa phương, gia đình và bà con trong ấp.
Căn nhà tình thương có diện tích 54 m2, tổng giá trị căn nhà là 37.000.000 đồng do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre tài trợ 20.000.000 đồng, Dì Tư Cúc chủ lò sấy cao ủng hộ 1.000.000 đồng, số tiền còn lại do gia đình đóng góp vào.


Ông Lê Đức Long, đ/c Trưởng ấp Phú Chiến và Bà Nguyễn Thị Hương cùng gắn bảng số nhà.



Các hoạt động tại Lễ trao tặng

Nhận được căn nhà mới do chính quyền trao tặng, Bà Nguyễn Thị Hương chân thành cám ơn sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo địa phương, nhà tài trợ giúp gia đình Bà có được nơi ở ấm cúng, ổn định cuộc sống. Với căn nhà mới, khang trang, từ nay gia đình bà không còn phải canh cánh nỗi lo về nhà ở, để yên tâm lao động, sản xuất vuơn lên vượt khó hòa nhập cùng cuộc sống cộng đồng. Hy vọng rằng niềm vui đó không phải chỉ dừng lại ở gia đình của bà mà nó tiếp tục còn được nhân rộng đến bao gia đình khác còn gặp hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.


03/11/2011 12:00 SAĐã ban hành
BÁO CÁO QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TREBÁO CÁO QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
Bến Tre là một tỉnh nằm ở phía Đông vùng đồng bằng sông Cửu Long và nằm ở giữa 2 nhánh của sông Tiền Giang, đây là nhánh chính của sông Mekong. Bến Tre có diện tích tự nhiên là 236.062 km², chiếm 5,84% diện tích vùng ĐBSCL. Hệ thống kênh rạch trong tỉnh chằng chịt, thuận lợi cho giao thông thủy lợi và là nguồn tài nguyên nước dồi dào quanh năm phục vụ phát triển nông nghiệp. Do là một tỉnh ven biển, chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều nên vấn đề xâm nhập mặn vào nội đồng đang là một vấn đề được sự quan tâm của tỉnh.



Cùng với công cuộc đổi mới đất nước và các chính sách đầu tư phát triển, Bến Tre đã cụ thể hóa và ban hành một số chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư với chủ trương huy động mọi nguồn lực để tăng tốc đầu tư phát triển nhằm đưa Bến Tre nhanh chóng hòa nhập với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, tạo đà phát triển về các mặt kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng cho toàn vùng.

Quá trình phát triển kinh tế xã hội và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa bên cạnh việc mang lại những thành tựu kinh tế xã hội nhất định, đồng thời cũng đang làm thay đổi dần chất lượng môi trường tại tỉnh Bến Tre. Tình hình ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre diễn biến theo chiều hướng ngày càng phức tạp hơn, nhiều vấn đề môi trường bức xúc xảy ra tại các khu dân cư, nơi công cộng. Tình trạng ô nhiễm môi trường từ rác thải, nước thải sinh hoạt dân cư đô thị, nước thải sản xuất còn diễn ra thường xuyên gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe cộng đồng và mỹ quan đô thị, làm phát sinh ngày càng tăng các trường hợp khiếu nại tố cáo của người dân về môi trường. Do đó, công tác quan trắc môi trường, đánh giá hiện trạng môi trường, giám sát, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, kịp thời phát hiện, cảnh báo ô nhiễm môi trường là vấn đề cần phải thực hiện, đặc biệt là tại các khu vực, nơi có nguồn phát sinh chất thải cao như khu/cụm công nghiệp, khu đô thị, chợ, khu dân cư tập trung …

Quan trắc môi trường là hoạt động then chốt, không thể thiếu trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường. Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 đã quy định rõ nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong đó có việc tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường ở phạm vi quốc gia. Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi năm 2005 đã dành hẳn một chương (chương X) quy định về quan trắc và thông tin môi trường. Ở nước ta, công tác quy hoạch và thực hiện hệ thống mạng lưới quan trắc môi trường ở cấp trung ương, khu vực và vùng đang được triển khai theo Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ V/v Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020”, trong đó mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia đặt trên địa bàn các địa phương, sẽ ngày càng được quan tâm chú trọng phát triển hoàn chỉnh. Có thể nói đây là một quyết định cực kỳ quan trọng mang lại bước đổi mới thật sự trong tư duy và thực thi của công tác điều tra, giám sát tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường ở nước ta với sự tham gia của các cấp, các ngành quốc gia và địa phương. Với quyết định này, Chính phủ đã thể hiện mạnh mẽ quyết tâm thực hiện việc quản lý chặt chẽ tài nguyên thiên nhiên, BVMT trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Do vậy, để có phương hướng bảo vệ môi trường hợp lý, mỗi năm Trung tâm Quan trắc Môi trường tiến hành quan trắc môi trường 02 lần, lần 1 vào đầu mùa mưa và lần 2 vào đầu mùa khô. Kể từ năm 2013, những kết quả phân tích có được từ các lần quan trắc này sẽ được phổ biến cho cộng đồng thông qua website của Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Bến Tre.

Tải file Kết quả quan trắc môi trường tỉnh Bến Tre lần 1 năm 2013.
Tải file Kết quả quan trắc môi trường tỉnh Bến Tre lần 2 năm 2013.


13/09/2013 12:00 SAĐã ban hành
1 - 30Next
Ảnh
Video
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nh​iệm chính: Ông Nguyễn Văn Chinh - Chức vụ: Giám đốc Sở TN và MT | Giấy phép số: 139/GP - BC, ngày 16 tháng 4 năm 2007
Địa chỉ trụ sở: Số 01 - Trần Quốc Tuấn - Phường 2 - Thành phố Bến Tre - Tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0275.3822210 - 0275.3211494 - Fax: 0275.3813176; Email: stnmt@bentre.gov.vn