Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện - Tin vắn
 
Tham gia chuyến giao lưu về phía Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre có mời đại điện Đảng ủy, Ban lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, đại diện Công đoàn cơ sở Sở Tài nguyên và Môi trường, cùng với đại diện lãnh đạo các đơn vị đến từ Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh An Giang, Hậu Giang và thành phố Cần Thơ và gần 60 công đoàn viên, đoàn viên của bốn Sở. 
 
Ngày 25 tháng 5 năm 2019, tuổi trẻ Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre đã có chuyến về nguồn tại khu di tích Đền thờ Chủ tịch Hồ Chí Minh và giao lưu với Đoàn thanh niên Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh. 
Công văn số 41-Ctr/TU ngày 17 tháng 4 năm 2019 của Tỉnh uỷ Bến Tre về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế.  
 
 
Ngày 08 tháng 7 năm 2017, Chi đoàn Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre và Tiền Giang đã tổ chức chuyến về nguồn tại Khu di tích lịch sử đặc biệt cấp quốc gia – Lăng Nguyễn Đình Chiểu tại xã An Đức, huyện Ba Tri 
 
Ngày 01 tháng 4 năm 2017, Chi đoàn Sở Tài nguyên và Môi trường đã long trọng tổ chức Đại hội đoàn TNCS Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2017 – 2019 
 
Ngày 11 tháng 3 năm 2017, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở phối hợp với Ban Chấp hành Chi đoàn cơ sở tổ chức hội thi nấu ăn năm 2017 
 
Ngày 25 tháng 02 năm 2017, Chi đoàn Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thăm hỏi và trao quà hỗ trợ gia đình em Nguyễn Thị Kiều Trinh có hoàn cảnh khó khăn tại ấp 4, xã Bình Thới, huyện Bình Đại.  
 
Thực hiện Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định về thực hiện dân chủ trong hoạt động cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Ngày 13 tháng 01 năm 2017 tại Hội trường Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức năm 2017 
 
Từ ngày 13 tháng 12 đến ngày 31 tháng 12 năm 2016, Trung tâm Công nghệ thông tin tổ chức tập huấn “cài đặt phần mềm bản đồ và hướng dẫn khai thác dữ liệu thông tin đất đai” tại 9 huyện, thành phố thuộc tỉnh Bến Tre 
 
Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức giao lưu trực tuyến với nhân dân và doanh nghiệp năm 2016 với chủ đề: “Hoàn thiện chính sách, pháp luật về tài nguyên và môi trường nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho nhân dân và doanh nghiệp” 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Công văn 1471/STNMT-QLTN&KTTV về việc Thực hiện các quy định trong việc tư vấn lập Hồ sơ cấp giấy phép tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bến TreCông văn 1471/STNMT-QLTN&KTTV về việc Thực hiện các quy định trong việc tư vấn lập Hồ sơ cấp giấy phép tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Công văn 1471/STNMT-QLTN&KTTV về việc Thực hiện các quy định trong việc tư vấn lập Hồ sơ cấp giấy phép tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre

​    

Tải văn bản: 1471_2018_STNMT-QLTN-KTTV.7z

12/06/2018 11:00 SAĐã ban hành
Thông báo về việc góp ý dự thảo văn bảnThông báo về việc góp ý dự thảo văn bản
Góp ý Quy chế Phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo tỉnh Bến Tre

I. Nội dung

   Sở Tài nguyên và Môi trường đã Dự thảo Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

   Để hoàn chỉnh Dự thảo Quy chế và có cơ sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, Sở Tài nguyên và Môi trường kính đề nghị quý cơ quan, đơn vị đóng góp ý kiến Dự thảo Quy chế và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.

II. Thời gian
    Thời gian góp ý dự thảo văn bản: Từ ngày 08/8/2017 đến ngày 08/9/2017
III. Địa chỉ nhận góp ý
     Các ý kiến đóng góp về nội dung của văn bản trên gửi về Chi cục Biển và Hải đảo - Sở Tài nguyên và Môi trường, có thể bằng văn bản hoặc địa chỉ email (nguyennhan2883@gmail.com).

Tải nội dung văn bản dự thảo:

DuThao_Quy_che_phoi_hop_2017_8_08-UBND.doc

08/08/2017 3:00 SAĐã ban hành
Trách nhiệm của chủ Dự án sau khi Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệtTrách nhiệm của chủ Dự án sau khi Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt
Qua thanh tra, kiểm tra, Sở Tài nguyên và Môi trường phát hiện nhiều Dự án không thực hiện đúng các qui định sau khi Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đã được phê duyệt. Theo qui định tại Điều 14, Nghị định 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ, sau khi có quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM đến khi dự án đi vào vận hành chính thức thì chủ dự án phải thực hiện các nội dung sau:



Thứ nhất, sau 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM thì chủ dự án phải niêm yết công khai tại địa điểm thực hiện dự án bản tóm tắt báo cáo ĐTM được phê duyệt. Bản tóm tắt chỉ rõ chủng loại, khối lượng các loại chất thải; công nghệ, thiết bị xử lý chất thải; mức độ xử lý theo các thông số đặc trưng của chất thải so với tiêu chuẩn quy định; các biện pháp khác về bảo vệ môi trường. Đồng thời, chủ dự án phải có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án về nội dung quyết định phê duyệt ĐTM kèm theo bản sao quyết định phê duyệt.
Thứ hai, trên cơ sở sơ đồ nguyên lý của các công trình xử lý môi trường đề ra trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt, chủ dự án phải tiến hành việc thiết kế chi tiết và xây lắp các công trình này theo đúng quy định hiện hành về đầu tư và xây dựng. Sau đó, chủ dự án gửi văn bản báo cáo cơ quan nhà nước đã phê duyệt báo cáo ĐTM về kế hoạch xây lắp kèm theo hồ sơ thiết kế chi tiết của các công trình xử lý môi trường để theo dõi và kiểm tra.
Thứ ba, trong quá trình thi công dự án, phải triển khai thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, biện pháp giảm thiểu những tác động tiêu cực đối với môi trường do dự án gây ra và tiến hành quan trắc môi trường theo đúng yêu cầu đặt ra trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt cũng như những yêu cầu khác nêu trong quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM. Nếu dự án có những điều chỉnh, thay đổi về các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường đã được phê duyệt phải có báo cáo bằng văn bản gửi cơ quan đã phê duyệt và chỉ được phép thực hiện sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan này.
Thứ tư, sau khi việc xây lắp các công trình xử lý môi trường đã hoàn thành và được nghiệm thu, phải tiến hành vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường để kiểm tra các thông số về kỹ thuật và môi trường theo thiết kế đặt ra. Việc vận hành thử nghiệm phải xây dựng kế hoạch và thông báo cho cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án để bố trí kế hoạch giám sát, kiểm tra.
Thứ năm, sau khi kết thúc việc vận hành thử nghiệm, chủ dự án phải có văn bản báo cáo và đề nghị xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường gửi cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường để xác nhận. Báo cáo về việc đã thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM trước khi dự án đi vào vận hành chính thức.
Ngoài ra, trong suốt quá trình triển khai các hoạt động thi công và vận hành thử nghiệm dự án nếu xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường thì phải dừng ngay và báo cáo kịp thời cho phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi thực hiện dự án và cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường biết, xử lý. Chủ dự án có trách nhiệm hợp tác và tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tiến hành các hoạt động giám sát, kiểm tra việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án; cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu liên quan khi được yêu cầu.
Nếu chủ dự án không thực hiện đầy đủ các nội dung trên, khi cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, phát hiện thì chủ dự án sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Mức tiền phạt thấp nhất là 2.000.000 đồng, cao nhất là 170.000.000 đồng cho mỗi hành vi vi phạm.
Minh Cường



19/01/2011 12:00 SAĐã ban hành
Công bố kết quả điều tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Bến TreCông bố kết quả điều tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Bến Tre
Công bố kết quả điều tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Bến Tre

Tải văn bản: KQ_THOAIHOADAT_KYDAU_2019.rar

02/10/2019 5:00 CHĐã ban hành
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019
Bản tin dự báo độ mặn từ ngày 16 đến ngày 23 tháng 4 năm 2019 (Tuần 16/2019)

I/ TóM TẮT TÌNH HÌNH xâm NHẬP MẶN tỪ 07 GIỜ ngày 09 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 16/04/2019 (TUẦN 15/2019):

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 19.8 ‰ ngày 09.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 9.3 ‰  ngày 09.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.9 ‰  ngày 09.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.6 ‰ ngày 09.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.9 ‰ ngày 09 (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 16.4 ‰ ngày 09.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 6.3 ‰ ngày 09.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 4.3 ‰ ngày 09 (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 4.0 ‰ ngày 09.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 2.2 ‰ ngày 09.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 1.3 ‰ ngày 09-10.

+ Tại Mỹ Hóa (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.9 ‰  ngày 09.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.2 ‰ ngày 09-10.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 17.0 ‰ ngày 15.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 3.2 ‰  ngày 15.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 0.7 ‰ ngày 15.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.3 ‰ ngày 11.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 32 - 34km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) – xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 32-34km).

- Sông Cổ Chiên: xã Hương Mỹ (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 28 - 30km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44 - 46km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An – Phường 07 (Tp. Bến Tre) – (Ấp Thanh Sơn 1) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 16 ĐẾN NGÀY 23/04/2019) (TUẦN 16/2019):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng dần từ ngày 16 đến ngày 20, sau đó ít biến đổi.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 19-23 ở mức sâu hơn so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức xấp xỉ và thấp hơn năm 2015, năm 2018 cùng thời kỳ.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  20.0 ‰ đến 23.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  10.0 ‰ đến 13.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  4.0 ‰ đến 6.0 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): Smax từ  1.5 ‰ đến 3.0 ‰.

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 8.0 ‰ đến 11.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 6.0 ‰ đến 9.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 6.0 ‰ đến 9.0 ‰.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): Smax từ 4.0 ‰ đến 6.0 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 2.0 ‰ đến 4.0 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 1.5 ‰ đến 3.0 ‰.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.2 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  20.0 ‰ đến 23.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  6.0 ‰ đến 9.0 ‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  3.5 ‰ đến 5.5 ‰.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 1.5 ‰ đến 3.0 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Hòa – Giao Long (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 40 - 42km).

- Sông Hàm Luông: Sơn Phú (huyện Giồng Trôm) – xã Định Thủy (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 40-42km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn – Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 37 - 39km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn – An Khánh (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 48 - 50km).

- Sông Hàm Luông: xã Sơn hòa, An Hiệp (huyện Châu Thành) – (Ấp Thanh Xuân 2) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 54 - 56km).

- Sông Cổ Chiên: xã Nhuận Phú Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 52 - 54km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này: cấp độ 1.

Ban tin man 16-4(Tuan 15_2019).png

Ban tin man 16-4(Tuan 15_2019).png

19/04/2019 3:00 CHĐã ban hành
Ý kiến kết luận, chỉ đạo của Ông Cao Văn Trọng - Trưởng Ban chỉ đạo, Chủ tịch UBND tỉnh tại Hội nghị tổng kết năm 2017 và triển khai kế hoạch ứng phó  biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre năm 2018Ý kiến kết luận, chỉ đạo của Ông Cao Văn Trọng - Trưởng Ban chỉ đạo, Chủ tịch UBND tỉnh tại Hội nghị tổng kết năm 2017 và triển khai kế hoạch ứng phó  biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre năm 2018
Ban chỉ đạo đánh giá công tác ứng phó đạt được những kết quả khả quan trong nâng cao nhận thức và các công trình trọng điểm

      Ngày 31/01/2018, Ban Chỉ đạo ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre đã tổ chức Hội nghị tổng kết năm 2017 và triển khai kế hoạch ứng phó năm 2018. Hội nghị do Ông Cao Văn Trọng - Trưởng Ban Chỉ đạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì cùng sự tham gia của hơn 50 thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo.

DSC_1266_2018.JPG

Hội nghị Ban chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre (Ảnh: Duy Anh)

       Sau hơn một năm triển khai Kế hoạch hành động 05 năm (2016 - 2020) của tỉnh, Ban chỉ đạo đánh giá công tác ứng phó đạt được những kết quả khả quan trong nâng cao nhận thức và các công trình trọng điểm. Bên cạnh đó, Ban chỉ đạo nhận định: tác động của biến đổi khí hậu đến tỉnh trong thời gian qua tiêu cực hơn và khó dự báo; mặt khác, công tác ứng phó chưa huy động được toàn bộ hệ thống chính trị, nhân dân tham gia, nguồn lực hạn chế, dữ liệu biến đổi khí hậu rời rạc, tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu theo kế hoạch thấp...   

         Qua Hội nghị, Ông Cao Văn Trọng thay mặt Ban Chỉ đạo kết luận, chỉ đạo công tác ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh năm 2018 và thời gian tới:

         Về nhiệm vụ chung: các thành viên Ban chỉ đạo, các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải tăng cường phối hợp, trao đổi thông tin trong thực hiện Chỉ thị, Chương trình của Tỉnh Ủy và các kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu; chú trọng các hoạt động nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành và nhân dân nhằm đạt sự thay đổi trong cách nghĩ, cách làm để tận dụng thời cơ, giảm thiểu các mối nguy; phát triển kinh tế của tỉnh ưu tiên theo hướng thích ứng và phát thải ít các-bon, trong đó có việc đẩy mạnh phát triển năng lượng sạch (điện gió, mặt trời) tiết kiệm năng lượng, nước và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên; thực hiện Quán triệt Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về phát triển bền vững ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu; đặc biệt nhiệm vụ mới trong thời gian tới là triển khai ứng phó với biến đổi khí hậu theo Thỏa thuận Paris tại Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

        Ý kiến chỉ đạo nêu rõ nhiệm vụ của từng sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Riêng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường - cơ quan thường trực Ban chỉ đạo:

    •         + Tập trung đôn đốc, điều phối, hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện trong thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án; tham mưu xây dựng kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
    •        + Đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành, đưa vào vận hành Hệ thống quan trắc cảnh báo mặn tự động (thuộc dự án AMD); triển khai dự án tăng cường năng lực quan trắc môi trường;
    •        + Chủ động phối hợp với nhóm chuyên gia Rumani thực hiện các bước tiếp theo để hoàn thành đề xuất, triển khai dự án "Thành lập thí điểm Khu bảo tồn đa dạng sinh học phục vụ phát triển bền vững du lịch sinh thái và Trung tâm tri thức về phát triển du lịch sinh thái tại Đồng bằng sông MeKong";
    •       + Triển khai xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu để đáp ứng thông tin, truyền thông và phục vụ công tác quản lý nhà nước.

(Kèm theo Thông báo số 53/TB-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2018 về ý kiến kết luận chỉ đạo của Trưởng Ban chỉ đạo)

53_TB_UBND.pdf

Huỳnh Lê Duy Anh - P.QLTN&KTTV

27/02/2018 10:00 SAĐã ban hành
Thông báo về việc tư vấn gói thầu: Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu thuộc dự án Thăm dò đánh giá trữ lượng 05 khu vực mỏ cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến TreThông báo về việc tư vấn gói thầu: Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu thuộc dự án Thăm dò đánh giá trữ lượng 05 khu vực mỏ cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Thông báo về việc tư vấn gói thầu: Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu thuộc dự án Thăm dò đánh giá trữ lượng 05 khu vực mỏ cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre

​         Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre thông báo đến Quý cơ quan, đơn vị có quan tâm để thực hiện gói thầu lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu dự án "Thăm dò đánh giá trữ lượng 05 khu vực mỏ cát lòng sông trên sông địa bàn tỉnh Bến Tre".

         Nơi nhận hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường (Số 01, Trần Quốc Tuấn, phường 2, Thành phố Bến Tre. Điện thoại: 02753 822 210)

        Thời gian nhận hồ sơ: đến hết ngày 28 tháng 4 năm 2018 trong giờ hành chính.


Tải nội dung: 959_2018_TB_STNMT.7z

26/04/2018 2:00 CHĐã ban hành
   Chi đoàn cơ sở - Công đoàn cơ sở Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp  tố chức giao lưu thể thao và trao đổi, học hỏi kinh nghiệm  trong công tác giữa các đơn.   Chi đoàn cơ sở - Công đoàn cơ sở Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp  tố chức giao lưu thể thao và trao đổi, học hỏi kinh nghiệm  trong công tác giữa các đơn.
Tham gia chuyến giao lưu về phía Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre có mời đại điện Đảng ủy, Ban lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, đại diện Công đoàn cơ sở Sở Tài nguyên và Môi trường, cùng với đại diện lãnh đạo các đơn vị đến từ Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh An Giang, Hậu Giang và thành phố Cần Thơ và gần 60 công đoàn viên, đoàn viên của bốn Sở.

Nhằm thắt chặt tình đoàn kết, tạo điều kiện giao lưu, trao đổi và học hỏi kinh nghiệm trong công tác chuyên môn nghiệp vụ và công tác Đoàn giữa các Tỉnh. Ngày 26 tháng 10 năm 2019, Công đoàn viên - Đoàn viên Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre đã có chuyến giao lưu tại tỉnh An Giang với Công đoàn viên - Đoàn viên Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh An Giang, Hậu Giang và thành phố Cần Thơ.

Tham gia chuyến giao lưu về phía Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre có mời đại điện Đảng ủy, Ban lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, đại diện Công đoàn cơ sở Sở Tài nguyên và Môi trường, cùng với đại diện lãnh đạo các đơn vị đến từ Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh An Giang, Hậu Giang và thành phố Cần Thơ và gần 60 công đoàn viên, đoàn viên của bốn Sở.

Sau thời gian trao đổi, học hỏi kinh nghiệm chuyên môn nghiệp vụ công tác giữa các đơn vị tại Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường tỉnh An Giang, công đoàn viên, đoàn viên Sở Tài nguyên và Môi trường bốn tỉnh: Bến Tre, An Giang, Hậu Giang và thành phố Cần Thơ đã tham gia giao lưu bóng đá nam với nhau trên tinh thần vui chơi, giải trí và rèn luyện sức khỏe.

giaoluuAnGian1.jpg

giaoluuAnGian2.jpg


Để kỷ niệm buổi giao lưu thể thao và trao đổi, học hỏi kinh nghiệm các đơn vị đã tiến hành trao cờ và quà lưu niệm sau khi kết thúc thi đấu bóng đá.


giaoluuAnGian4.jpg

giaoluuAnGian3.jpg


Qua buổi giao lưu đã giúp cho công đoàn viên, đoàn viên thanh niên, giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh: An Giang, Hậu Giang và thành phố Cần Thơ có cơ hội gặp gỡ, gắn kết và thắt chặt tình cảm với nhau hơn./.


Phạm Thị Vân Kiều

(Trung tâm Công nghệ thông tin - Sở Tài nguyên và Môi trường)

     


01/11/2019 9:00 SAĐã ban hành
Cầu Rạch Miễu sẽ thông xe kỹ thuật cuối năm 2007Cầu Rạch Miễu sẽ thông xe kỹ thuật cuối năm 2007
Đó là khẳng định của ông Nguyễn Đình Tuy, Giám đốc Công ty TNHH B.O.T Cầu Rạch Miễu, trong buổi làm việc với báo giới vào sáng ngày 28-2-2007. Ông Nguyễn Đình Tuy cho biết các thủ tục pháp lý và thiết kế Dự án đã xong vào tháng 12-2006.
Ông Nguyễn Đình Tuy cho biết các thủ tục pháp lý và thiết kế Dự án đã xong vào tháng 12-2006. Vốn của Dự án đã được bố trí đủ từ vốn ngân sách nhà nước và vốn BOT. Các đơn vị thi công cũng đã được điều chỉnh lại cho phù hợp với năng lực.

Các hạng mục hiện đang được thi công trên đường găng bao gồm đẩy nhanh thi công 2 trụ tháp T18 và T19, cụ thể đã thi công khối S19, chuẩn bị thi công S20 và KO. Đây là hạng mục quan trọng quyết định tiến độ toàn dự án. Các hạng mục kế tiếp bao gồm thi công đúc hẫng các đốt tiếp theo tại trụ T41 và T42, đồng thời thi công đợt 3 khối KO T40 và KO T43, và lao dầm các nhịp trên cồn Thới Sơn và thi công phần mặt cầu. Trong thi công thân trụ tháp, phần đúc hẫng dầm dây văng (do các chuyên gia của hãng SVL Thụy Sĩ giám sát) dự kiến sẽ hoàn tất vào ngày 30-4-2007; đến ngày 30-6-2007 sẽ hoàn tất xong cầu số 2 và đường dẫn; và ngày 30-12-2007 sẽ thông xe kỹ thuật cầu Rạch Miễu nối liền tỉnh Bến Tre với Tiền Giang.

(theo Website Bến Tre)

19/10/2007 12:00 SAĐã ban hành
Phương pháp chuyển đổi dữ liệu giữa các phần mềm (MicroStation SE, MapInfo, ArcView 3.x, AutoCad )Phương pháp chuyển đổi dữ liệu giữa các phần mềm (MicroStation SE, MapInfo, ArcView 3.x, AutoCad )
Hiện nay trong quá trình biên tập, xây dựng bản đồ chuyên đề có nhiều phần mềm xử lý, mỗi phần mềm có ưu điểm khác nhau trong những công đoạn biên tâp và xây dựng bản đồ chuyên đề. Vì vậy cần có những phương pháp chuyển đổi dữ liệu qua lại giữa các phần mềm trên .



1. Chuyển đổi từ AutoCad sang MicroStation.

Bước 1: Kích hoạt chương trinh AutoCad, mở file cần chuyển đổi.
Bước 2: Lưu file đang kích hoạt dang (.*.dwg) thành (.*.dxf)
Chọn Menu ->File chọn ->SaveAs.


Bước 3: Kích hoạt phần mềm MicroStation. Tạo một file mới trên MicroStation
Chọn Menu ->File chọn ->New
Chọn nút ->Select…để khai báo
Seed file
Đặt tên file tại mục Files
Chọn nút OK


Bước 4: Kích hoạt file vừa tạo trên MicroStation. Giao diện xuất hiện như sau :


Bước 5: Chọn Menu -> File chọn ->Import. Giao diện xuất hiện như sau :
-Chọn thư mục lưu tại Directories
-Chọn tên file cần chuyển tại mục Files
-Chọn AutoCad DXF…(*.dxf) tại mục ListFile of Type.


Chọn tên file cần chuyển, chọn nút OK. Xuất hiện giao diện sau :



2. Chuyển đổi từ MicroStation sang AutoCad.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm MicroStation. Chọn file cần chuyển
Bước 2 :Chọn Menu ->File chọn ->Export. Giao diện xuất hiện như sau :


-Đặt tên file tại mục Files
-Chọn thư mục lưu tại Directories
-Chọn AutoCad DWG…(*.dwg) tại mục ListFile of Type.
Bước 3: Kích hoạt phần mềm AutoCad. Chọn Menu ->File, chọn ->Open, kích hoạt tên file vừa lưu lại tại bước 2.

3. Chuyển dữa liệu từ MicroStation hoặc AutoCad sang ArcView 3.x.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm ArcView 3.x. Giao diện như sau:


Bước 2: Chọn Menu ->File, chọn ->Extensions. Giao diện như sau :


Đánh dấu vào những mục


Chọn nút OK
Bước 3: Chọn mục ->View chọn nút ->New để tạo một đề án (project) mới.
Bước 4 : Chọn Menu ->View chọn ->AddTheme. Giao diện như sau:


Sau khi chọn AddTheme. Giao diện như sau:
Chọn thư mục, chọn file


Chú ý :
Nếu là file MicroStation thì Click đôi trái chuột vào tên file, xuất hiện các dang sau:
+Line : Dạng đường
+Poit : Dạng điểm
+Polygon
+Annotation : Dạng text
Chọn một trong 4 dạng trên sau đó chọn nút . Giao diện xuất hiện như sau :


Bước 5 : Chọn Menu ->Theme, Chọn ->Convert to shapefile
Chọn thư mục lưu
Đặt tên lưu tại mục File name
Chọn OK



4.Chuyển dữ liệu từ MicroStation hoặc AutoCad sang MapInfo.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo. Giao diện như sau:


Bước 2: Chọn Menu ->Tools chọn ->Universal Translator ->chọn ->Universal Translator..
Giao diện xuất hiện như sau:


Bước 3:
Khai báo trong phần Source:
Chọn dạng dữ liệu AutoCad DWG/DXF tại mục Format.
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
Chọn nút ->Projecttion..để khai báo múi chiếu.
Khai báo trong phần Dentinnation:
Chọn dạng ->MapInfo TAB tại mục Format
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
Chọn nút OK.
Chú ý:
Nếu dữ liệu là MicroStation (*.dgn) trước khi chuyển qua Mapinfo (*.tab) phải chuyển dữ liệu sang AutoCad (*.dxf), sau đó mới thực hiện các bước chuyển sang Mapinfo.

5. Chuyển dữ liệu từ MapInfo sang MicroStation hoặc AutoCad.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo
Bước 2: Chọn Menu ->Tools chọn->Universal Translator chọn Universal Translator...
Giao diện xuất hiện như sau:


Bước 3:
Khai báo trong phần Source:
Chọn dạng dữ liệu Mapinfo TAB tại mục Format.
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
Khai báo trong phần Dentinnation:
Chọn dạng AutoCad DWG/DXF tại mục Format
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
Chọn nút Settings.. để chọn biên bản (AutoCad 12,13,14,2000).
Chọn dạng *.dxf tại mục File Type
Chọn nút OK.
Chú ý:
Không chuyển dữ liệu trực tiếp từ Mapinfo sang MicroStation, mà phải chuyển Mapinfo sang AutoCad, sau đó thực hiện phương pháp chuyển từ AutoCad sang MicroStation, vì chuyển trực tiếp từ Mapinfo sang MicroSation sẽ bị sai tọa độ do không có khai báo Seed file.

6. Chuyển dữ liệu từ MapInfo sang ArcView 3.x.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo
Bước 2: Chọn Menu ->Tools chọn ->Universal Translator chọn ->Universal Translator...
Giao diện xuất hiện như sau:


Bước 3:
Khai báo trong phần Source:
Chọn dạng dữ liệu Mapinfo TAB tại mục Format.
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
Khai báo trong phần Dentinnation:
Chọn dạng ESRI Shape tại mục Format
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
Chọn nút OK.

7. Chuyển dữ liệu từ ArcView 3.x sang MapInfo.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo
Bước 2: Chọn Menu->Tools chọn ->Universal Translator chọn -> Universal Translator...
Giao diện xuất hiện như sau:


Bước 3:
Khai báo trong phần Source:
Chọn dạng dữ liệu ESRI Shape tại mục Format.
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
Chọn nút Projecttion để khai báo múi chiếu.
Khai báo trong phần Dentinnation:
Chọn dạng Mapinfo TAB tại mục Format
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
Chọn nút OK.

8. Chuyển dữ liệu từ Arcview 3.x sang MicroStation hoặc AutoCad

Bước 1: Thực hiện phương pháp chuyển đổi từ ArcView3.x sang Mapinfo
Bước 2: Thực hiện phương pháp chuyển đổi từ Mapinfo sang MicroStation hoặc AutoCad.
Nguyễn Quang Thanh



14/07/2008 12:00 SAĐã ban hành
Thông báo về việc đấu giá quyền khai thác khoáng sảnThông báo về việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Thực hiện Kế hoạch số 1219/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh, ngày 19 tháng 3 năm 2019 đấu giá quyền khai thác khoáng sản cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2019 và ý kiến chỉ đạo của Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

​     1. Ngày 23 tháng 10 năm 2019, Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre đã phát hành Văn bản 871/ĐG, thông báo trên Đài Phát Thanh - Truyền hình tỉnh Bến Tre mời tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại 03 khu vực khoáng sản thuộc địa phận xã An Hiệp - An Ngãi Tây; xã An Đức - An Hòa Tây và xã An Hòa Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

      2. Hồ sơ mời tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại 03 khu vực khoáng sản nêu trên, được phát hành tại:

        Phòng Kế hoạch tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre;

        Điện thoại: 02753.839788. Địa chỉ: số 01, đường Trần Quốc Tuấn, phường 02, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

         3. Thời gian bán Hồ sơ mời tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản và nhận Hồ sơ đăng ký tham gia Phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản:

         Từ 7 giờ 00 ngày 30/10/2019 đến 17 giờ 00 ngày 29/11/2019;

Xem chi tiết tại: 3235_2019_TB_STNMT.PDF

30/10/2019 9:00 SAĐã ban hành
Thông báo về việc đấu giá quyền khai thác khoáng sảnThông báo về việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Thông báo đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại 02 khu vực khoáng sản Quới Sơn và Cẩm Sơn

​1) Mỏ cát Quới Sơn, thuộc xã Quới Sơn, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

- Tổng trữ lượng khoáng sản: 1.073.695 m3

- Loại khoáng sản: cát san lấp

- Giá khởi điểm: 4.296.280.000đ (Bốn tỷ, hai trăm chín mươi sáu triệu, hai trăm tám mươi ngàn đồng)

2) Mỏ cát Cẩm Sơn, thuộc xã Cẩm Sơn, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre

- Tổng trữ lượng khoáng sản: 510.740 m3

- Loại khoáng sản: cát san lấp

- Giá khởi điểm: 2.043.680.000đ (Hai tỷ, không trăm bốn mươi ba triệu, sáu trăm tám mươi ngàn đồng)

Chi tiết xem tại: TB_DauGia_QKTKS_2019.7z




03/06/2019 8:00 SAĐã ban hành
ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ CƠ QUAN SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BẾN TRE LẦN THỨ XI - NHIỆM KỲ 2007-2010ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ CƠ QUAN SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BẾN TRE LẦN THỨ XI - NHIỆM KỲ 2007-2010
Ngày 14/11/2007, tại Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre đã diễn ra Đại hội Đại biểu Công đoàn cơ sở cơ quan Sở Tài nguyên và Môi trường nhiệm kỳ 2007-2010. Tham dự đại hội có ông Nguyễn Văn Kiên - Ủy viên Thường vụ LĐLĐ tỉnh, Chủ tịch Công đoàn Viên chức tỉnh; ông Phan Tuấn Thanh - Phó Bí thư Đảng ủy Sở; ông Trương Duy Hải - Giám đốc Sở cùng 62 đại biểu đại diện cho 169 công đoàn viên Sở Tài nguyên và Môi trường.



Trong đại hội, các đại biểu đã nhất trí thông qua Báo cáo tổng kết hoạt động Công đoàn nhiệm kỳ 2005-2007 và Phương hướng hoạt động Công đoàn nhiệm kỳ tới. Về đánh giá hoạt động : Nhìn chung nhiệm kỳ qua hoạt động của công đòan cơ quan đã luôn phấn đấu hướng đến hoạt động có chất lượng, vì lợi ích của Công đoàn viên và đúng hướng chỉ đạo của Công đoàn Viên chức tỉnh, góp phần động viên thúc đẩy Đoàn viên Công đoàn hoàn thành nhiệm vụ được giao, tạo nên thành tích chung của cơ quan và ngành Tài nguyên và Môi trường. Nhiệm kỳ qua, Công đoàn cơ sở Sở Tài nguyên và Môi trường liên tục đạt danh hiệu Công đoàn cơ sở vững mạnh. Qua đó, Công đoàn cơ sở Sở Tài nguyên và Môi trường đề ra chương trình hoạt động trong nhiệm kỳ mới như sau:

- Tăng cường tổ chức các cuộc tuyên truyền, nhất là học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh để mỗi cán bộ, công chức thấy rõ được trách nhiệm của mình cũng như những thuận lợi, khó khăn của ngành trong giai đoạn hiện nay nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, lao động có trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ vững vàng phấn đấu vì sự phát triển của ngành;

- Nâng cao trách nhiệm của tổ chức Công đoàn trong công tác tham gia xây dựng chính quyền và xây dựng Đảng;

- Chăm lo thiết thực đời sống vật chất và tinh thần của Đoàn viên trong điều kiện khả năng của cơ quan;

- Xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh.

Đại hội cũng đã bầu ra Ban chấp hành Công đoàn nhiệm kỳ 2007-2010 gồm 9 đồng chí là những cán bộ có tâm huyết và năng lực trong công tác đòan thể và bầu 4 đại biểu chính thức đi dự Hội nghị Công đoàn Viên chức tỉnh Bến Tre. Đặc biệt, ông Trần Quang Minh - Chánh Văn phòng Sở, được đại hội tín nhiệm tiếp tục tái đắc cử Chủ tịch Công đoàn cơ sở Sở Tài nguyên và Môi trường nhiệm kỳ 2007-2010.

Văn Phong



22/11/2007 12:00 SAĐã ban hành
Đại hội các Chi bộ trực thuộc Đảng bộ Sở Tài nguyên và Môi trường nhiệm kỳ 2008-2010Đại hội các Chi bộ trực thuộc Đảng bộ Sở Tài nguyên và Môi trường nhiệm kỳ 2008-2010
Thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Ban Tổ chức Đảng uỷ Liên cơ về việc đại hội Chi bộ trực thuộc, Đảng ủy Sở Tài nguyên và Môi trường đã chỉ đạo các Chi bộ trực thuộc Đảng bộ tiến hành tổ chức đại hội đảng viên nhiệm kỳ 2008-2010 nhằm đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết nhiệm kỳ 2006-2008, đề ra phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ 2008-2010 và bầu cấp ủy mới.



Thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Ban Tổ chức Đảng uỷ Liên cơ về việc đại hội Chi bộ trực thuộc, Đảng ủy Sở Tài nguyên và Môi trường đã chỉ đạo các Chi bộ trực thuộc Đảng bộ tiến hành tổ chức đại hội đảng viên nhiệm kỳ 2008-2010 nhằm đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết nhiệm kỳ 2006-2008, đề ra phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ 2008-2010 và bầu cấp ủy mới.
Ngày 03/10/2008, Đại hội đảng viên Chi bộ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre và Chi bộ Thanh tra Sở.
Ngày 07/10/2008, Đại hội Đảng viên Chi bộ Văn phòng Sở
Tại Đại hội các Chi bộ đã bầu cấp uỷ nhiệm kỳ 2008-2010 như sau:
- Cấp ủy Chi bộ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre gồm 05 đồng chí, đồng chí Lê Đức Long, Giám đốc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre được bầu làm bí thư.
- Cấp ủy Chi bộ Thanh tra Sở gồm 03 đồng chí, đồng chí Nguyễn Tất Niên, Phó Chánh thanh tra Sở được bầu làm bí thư.
- Cấp ủy Chi bộ Văn phòng Sở gồm 03 đồng chí, đồng chí Phan Duy Triết, Phó Chánh Văn phòng Sở được bầu làm bí thư.
Đại hội các Chi bộ thuộc Đảng bộ Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre đã được tiến hành nghiêm túc, đúng điều lệ và thành công tốt đẹp.

Minh Khôi



13/10/2008 12:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tháng 11/2017Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tháng 11/2017
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tháng 11 năm 2017


Tải nội dung: danh_sach_huy_gcn_T11_2017.xls

04/12/2017 9:00 SAĐã ban hành
Hướng đến một thành phố Bến Tre Xanh - Sạch - ĐẹpHướng đến một thành phố Bến Tre Xanh - Sạch - Đẹp
Thị xã Bến Tre là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa của tỉnh. Tỉnh ta đang tiến hành triển khai thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU của Tỉnh ủy khóa VII “Về đẩy mạnh phát triển đô thị thị xã Bến Tre giai đoạn 2002-2005 và định hướng đến năm 2010”. Công tác quy hoạch chi tiết thị xã từng bước được hoàn thiện. Việc điều chỉnh và phân bổ, sắp xếp lại các khu vực: chính trị, văn hóa – xã hội, dân cư, sản xuất – kinh doanh (SXKD) được khẩn trương thực hiện.



Tốc độ đô thị hóa của Thị xã Bến Tre diễn ra nhanh, công tác chỉnh trang lại đô thị, phân bố lại sản xuất, kết hợp hài hòa giữa sản xuất và bảo vệ môi trường nhằm thúc đẩy phát triển bền vững là một vấn đề bức xúc. Ngày 30 tháng 8 năm 2006, Ủy ban nhân dân tỉnh đã có Quyết định số 1908/2006/QĐ-UBND ban hành Đề án xử lý, di dời các cơ sở SXKD gây ô nhiễm ra khỏi nội ô thị xã Bến Tre.
Qua hơn 02 năm thực hiện Đề án, chúng ta đã đạt được một số kết quả: tổ chức điều tra, thống kê được tổng số cơ sở SXKD gây ô nhiễm môi trường trong nội ô thị xã Bến Tre chịu sự điều chỉnh của Đề án; ban hành một số văn bản cụ thể hóa Đề án để thực hiện. Xây dựng được các chuyên đề tuyên truyền trên sóng phát thanh truyền hình và Báo Đồng Khởi. Tổ chức quán triệt nội dung Đề án trong nội bộ các ngành chức năng tỉnh, cán bộ chủ chốt các ban ngành, các phường của thị xã và các cơ sở. Thường xuyên tổ chức các cuộc thanh tra, kiểm tra các cơ sở, doanh nghiệp, đến nay đã có khoảng 10% số cơ sở gây ô nhiễm môi trường đã đầu tư hệ thống thu gom, xử lý chất thải hoặc tự tổ chức di dời.
Tuy nhiên, thời gian qua tốc độ triển khai Đề án còn chậm, nhiều nội dung của Đề án chưa thực hiện được; trong đó có một số giải pháp, chính sách thực hiện Đề án không còn phù hợp như vị trí di dời các cơ sở SXKD bắt buộc phải di dời, chính sách hỗ trợ tài chính,… Ngoài ra còn để phát sinh thêm một số cơ sở gây ô nhiễm môi trường mới, trong lúc các cơ sở cũ chưa giải quyết xong.
Đề án chưa hoàn thành mục tiêu đã đặt ra là đến giữa năm 2008 hoàn tất việc xử lý ô nhiễm môi trường tại chỗ và không hoàn tất việc di dời các cơ sở SXKD gây ô nhiễm không có khả năng khắc phục tại chỗ ra khỏi nội ô thị xã Bến Tre vào cuối năm 2009. Do đó, Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trương điều chỉnh Đề án cho phù hợp với điều kiện và tình hình kinh tế - xã hội thực tế của Thị xã Bến Tre.
Ngày 23 tháng 7 năm 2008, Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND (tại kỳ họp lần thứ 14 - khóa VII) về bổ sung nhiệm vụ và biện pháp tiếp tục thực hiện Đề án xử lý, di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm ra khỏi nội ô Thị xã Bến Tre. Theo đó, ngày 01 tháng 10 năm 2008, Ủy ban nhân dân tỉnh ký Quyết định số 1904/QĐ-UBND về việc kiện toàn Ban chỉ đạo Thực hiện Đề án xử lý, di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm ra khỏi nội ô thị xã Bến Tre.
Đến ngày 26 tháng 02 năm 2009, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quyết định số 386/QĐ-UBND về Ban hành Đề án bổ sung xử lý, di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm ra khỏi nội ô thị xã Bến Tre và Ban chỉ đạo thực hiện Đề án ban hành Kế hoạch số 597/KH-BCĐ về Thực hiện Đề án bổ sung xử lý, di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm ra khỏi nội ô thị xã Bến Tre trong năm 2009. Mục tiêu của Đề án là:
1. Phấn đấu đến cuối năm 2009 hoàn thành xử lý dứt điểm các cơ sở SXKD gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, cuối năm 2010 hoàn thành việc xử lý 90% cơ sở gây ô nhiễm và đến cuối năm 2011 hoàn thành cơ bản mục tiêu của Đề án.
2. Quy hoạch, sắp xếp lại các ngành nghề sản xuất, kinh doanh; tổ chức lại việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các cơ sở thuộc các ngành nghề SXKD; kiên quyết không để phát sinh mới các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trong nội ô thị xã Bến Tre.
3. Di dời các cơ sở sản xuất nhỏ, thủ công vào các cụm công nghiệp tập trung theo quy hoạch để hình thành các cơ sở sản xuất có qui mô lớn, hiện đại, hoạt động ổn định và có khả năng cạnh tranh cao.
4. Phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn thị xã Bến Tre nói riêng và của tỉnh Bến Tre nói chung phù hợp với yêu cầu quy hoạch.
Quan điểm chung của Đề án là ổn định, phát triển SXKD nhưng đảm bảo vệ sinh môi trường trong giới hạn cho phép, có tính toán đến nhu cầu và khả năng đô thị hóa trong thời gian tới; hạn chế việc SXKD tràn lan, tự phát phá vỡ môi trường và cảnh quan đô thị; cho phép xử lý khắc phục ô nhiễm môi trường tại chỗ đối với các cơ sở SXKD có điều kiện, chỉ di dời những cơ sở không thể khắc phục ô nhiễm môi trường được.
Tất cả các cơ sở SXKD thuộc các phường nội thị thị xã Bến Tre có phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường vượt tiêu chuẩn cho phép, ảnh hưởng đến dân cư xung quanh, làm mất mỹ quan đô thị và yêu cầu phát triển theo qui hoạch thì chịu sự điều chỉnh của Đề án này. Đề án chỉ rõ: loại hình có thể đầu tư hệ thống xử lý chất thải tại chổ: các cơ sở sản xuất – kinh doanh kẹo dừa và thạch dừa và loại hình bắt buộc phải di dời: các cơ sở gia công cơ khí, mộc, cắt xẻ đá hoa cương; cưa xẻ gỗ; chăn nuôi và giết mổ gia súc; sản xuất mạch nha; kinh doanh phế liệu; đóng tàu, ghe; sản xuất than tổ ong, than thiêu kết và các kho chứa hóa chất. Các cơ sở thuộc loại hình được đầu tư hệ thống xử lý chất thải tại chỗ nhưng không tích cực thực hiện, không đủ điều kiện xử lý chất thải hoặc hệ thống xử lý chất thải không hoàn chỉnh, chất thải chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường thì bắt buộc phải di dời.
Công tác xử lý và di dời các cơ sở gây ô nhiễm trong nội thị thị xã Bến Tre là một công việc khó vì ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích và thói quen sinh hoạt của các cơ sở SXKD cũng như hàng ngàn lao động làm việc tại các cơ sở SXKD đó. Ủy ban nhân dân tỉnh xác định đây là một công việc phức tạp, phải tổ chức thực hiện trong thời gian dài. Do đó, các cấp Ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể phải thật sự quan tâm, tập trung trong lãnh đạo, chỉ đạo, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc. Các cơ quan quản lý nhà nước, các ngành, các cấp phải phối hợp tích cực, chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể trong công tác tuyên truyền, giáo dục, động viên các cơ sở SXKD gây ô nhiễm và người làm việc tại các cơ sở đó chấp hành các quy định pháp luật của nhà nước về bảo vệ môi trường, thực hiện nghiêm túc nội dung và tiến độ thực hiện của Đề án; phối hợp cùng nhân dân trong khu vực thường xuyên giám sát, phản ánh kịp thời những hành vi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Mai Hanh



15/04/2009 12:00 SAĐã ban hành
Khởi động Dự án đầu tiên trong lĩnh vực quản lý đất đai.Khởi động Dự án đầu tiên trong lĩnh vực quản lý đất đai.
Mục tiêu của Dự án hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (VLAP) là tăng cường sự tiếp cận của mọi đối tượng với dịch vụ thông tin đất đai, bằng cách phát triển một hệ thống quản lý đất đai hoàn thiện tại các địa phương qua việc xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và bản đồ địa chính dạng số hóa.



Ngày 18-9, Dự án hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (VLAP) có số vốn 100 triệu đô la Mỹ từ nguồn vốn vay ODA của Ngân hàng Thế giới đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường chính thức khởi động tại Hà Nội. VLap là dự án đầu tiên của Việt Nam trong lĩnh vực quản lý đất đai, được nghiên cứu hơn 10 năm nay qua sự hợp tác của nhiều nước như Pháp, Thụy Điển, New Zealand, Phần Lan.
Dự án được khởi động trước tại 9 tỉnh, thành phố, gồm ba tỉnh đồng bằng sông Cửu Long (Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long), ba tỉnh duyên hải miền Trung (Bình Định, Khánh Hòa, Quảng Ngãi) và ba tỉnh đồng bằng sông Hồng (Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình).
Dự án gồm 100 hoạt động khác nhau với ba giai đoạn triển khai trong vòng 5 năm. Giai đoạn thứ nhất, với mục tiêu hiện đại hóa hệ thống đăng ký đất đai. Giai đoạn 2 sẽ tăng cường dịch vụ đăng ký đất đai. Giai đoạn 3, hỗ trợ quản lý và theo dõi đánh giá chất lượng các kết quả của dự án. Mục tiêu của dự án là tăng cường sự tiếp cận của mọi đối tượng với dịch vụ thông tin đất đai, bằng cách phát triển một hệ thống quản lý đất đai hoàn thiện tại các địa phương qua việc xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và bản đồ địa chính dạng số hóa.
Ngân hàng Thế giới và Bộ Tài nguyên và Môi trường thống nhất về các chỉ số kết quả, các chỉ số kết quả trung gian và khung theo dõi dựa trên kết quả của Dự án. Dữ liệu nền và các mục tiêu của các chỉ số trung gian đã được cung cấp và thống nhất trong đợt thẩm định gồm :
- Thứ nhất, về chỉ số giấy chứng nhận : theo báo cáo của các tỉnh, thành phố tham gia Dự án, đến thời điểm thẩm định Dự án chỉ có khoảng 7% số thửa đất được cấp giấy chứng nhận theo Luật Đất đai 2003, với mục tiêu đề ra, con số này sẽ tăng lên khoảng 50% vào năm thứ 3 và 75 % vào năm thứ 5 của Dự án.
- Thứ hai, về mức độ hài lòng của người sử dụng đất đối với dịch vụ quản lý đất đai: việc điều tra mức độ hài lòng của khách hàng đã được tiến hành ngay trước khi thẩm định dự án, trên cơ sở phỏng vấn hơn 1.800 người sử dụng đất.
Kết quả thu được là có 58 % người được hỏi hài lòng với dịch vụ quản lý đất đai hiện tại, con số này được mong muốn sẽ tăng lên 65 % vào năm thứ 3 và 75 % vào năm thứ 5 của Dự án.
- Thứ ba, thời gian thực hiện các giao dịch về đất đai theo điều tra hiện còn cao hơn số thời gian quy định trong Luật Đất đai từ 4-6 lần. Dự kiến với hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai được phát triển, thời gian thực hiện các giao dịch về đất đai sẽ được giảm thiểu một cách tốt nhất. Ví dụ, với dịch vụ đăng ký biến động chuyển nhượng đất đai, tổng thời gian người sử dụng đất phải thực hiện hiện nay là 44 ngày; dự kiến đến năm thứ 3, con số này còn 30-35 ngày; năm thứ 5, con số này sẽ đạt 9-10 ngày cho một giao dịch chuyển nhượng. Tương tự với dịch vụ đăng ký thế chấp, tổng thời gian người sử dụng đất phải thực hiện hiện nay là 11 ngày; dự kiến đến năm thứ 3, con số này còn 6-8 ngày; năm thứ 5, con số này sẽ đạt 1-2 ngày (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ sử dụng đất).
Việc được chọn tham gia thực hiện dự án VLAP là cơ hội lớn và là điều kiện thuận lợi để Bến Tre hoàn thiện và hiện đại hoá hệ thống quản lý đất đai của địa phương. Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre đã xây dựng kế hoạch thực hiện tổng thể cho 5 năm và kế hoạch chi tiết 18 tháng theo yêu cầu của dự án. Ủy ban nhân dân tỉnh cũng đã có văn bản cam kết với Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện dự án đúng mục tiêu, nội dung của VLAP; bố trí vốn đối ứng, đồng thời ứng trước kinh phí cần thiết theo yêu cầu của dự án; duy trì và phát triển hệ thống quản lý đất đai hiện đại của dự án VLAP tại tỉnh Bến Tre; và tập trung hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý đất đai theo quy định pháp luật và chuẩn bị các nguồn lực cần thiết theo yêu cầu của dự án nhằm hoàn thành mục tiêu, nội dung Dự án đề ra./.

Bài và ảnh: VP




29/09/2008 12:00 SAĐã ban hành
Công văn 1402/STNMT-CCQLĐĐ về việc báo cáo đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai ở địa phươngCông văn 1402/STNMT-CCQLĐĐ về việc báo cáo đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai ở địa phương
Báo cáo đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai ở địa phương

​    Để có cơ sở báo cáo Tổng cục Quản lý đất đai đảm bảo chất lượng và thời gian, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi đề cương yêu cầu báo cáo theo Công văn số 1678/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐ, trong đó Sở đã có trình bày chi tiết các nội dung báo cáo theo chức năng của từng đơn vị, đề nghị các đơn vị quan tâm báo cáo và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường.

   File gửi theo địa chỉ: nthchau.stnmt@bentre.gov.vn

   Thời gian báo cáo định kỳ hàng năm: Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 10/6 và báo cáo năm gửi trước ngày 10/11.

Tải nội dung: CV_1402_STNMT_CCQLDD.7z


04/06/2018 10:00 SAĐã ban hành
Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 30/4 đến ngày 07/5/2019)Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 30/4 đến ngày 07/5/2019)
Bản tin dự báo độ mặn Từ ngày 30/04 đến ngày 07/05/2019 (Tuần 18/2019)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ 07 GIỜ NGÀY 23 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 30/04/2019 (TUẦN 17/2019):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm nhẹ từ ngày 23 đến ngày 26, sau đó tăng dần từ ngày 27 đến ngày 30.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 23-24 và ngày 29-30 ở mức xấp xỉ và thấp hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức xấp xỉ và thấp hơn năm 2015, năm 2018 cùng thời kỳ.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 17.2 ‰ ngày 23.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 9.7 ‰  ngày 23.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.6 ‰  ngày 29.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.6 ‰ ngày 23-24.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.6 ‰ ngày 23-24 (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 14.8 ‰ ngày 24.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 3.8 ‰ ngày 24.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 4.2 ‰ ngày 29 (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 4.2 ‰ ngày 24.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 1.5 ‰ ngày 29.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 0.8 ‰ ngày 23-24.

+ Tại Mỹ Hóa (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.5 ‰  ngày 23.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.1‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 15.3 ‰ ngày 27.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 1.6 ‰  ngày 27.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 1.1 ‰ ngày 29.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.2 ‰ ngày 23-30.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 32 - 34km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) – xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 34-36km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thới Thạnh (huyện Thạnh Phú) - Hương Mỹ(huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 26 - 28km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44 - 46km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An – Phường 07 (Tp. Bến Tre) – (Ấp Thanh Sơn 1) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn - Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 30/04 ĐẾN NGÀY 07/05/2019) (TUẦN 18/2019):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng nhanh từ ngày 30/04 đến ngày 03/05, sau đó ít biến đổi rồi giảm dần từ ngày 06 đến 07.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 03-06/05 ở mức sâu hơn so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức xấp xỉ cùng thời kỳ năm 2015 và sâu hơn cùng thời kỳ năm 2018.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  18.0 ‰ đến 21.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  9.0 ‰ đến 12.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  2.5 ‰ đến 4.5 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): Smax từ  1.0 ‰ đến 2.0 ‰.

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 17.0 ‰ đến 20.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 7.0 ‰ đến 10.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 4.0 ‰ đến 7.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 4.5 ‰ đến 6.5 ‰.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): Smax từ 2.5 ‰ đến 4.5 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 1.0 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  16.0 ‰ đến 19.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  4.0 ‰ đến 7.0 ‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  3.0 ‰ đến 5.0 ‰.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Long Định (huyện Bình Đại) – Giao Hòa (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 38 - 40km).

- Sông Hàm Luông: xã Phước Long, Hưng Phong (huyện Giồng Trôm) – xã Phước Hiệp (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn – Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn – Tân Thạch (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 47 - 49km).

- Sông Hàm Luông: Phường 07 – xã Bình Phú (Tp. Bến Tre) – (Ấp Thanh Sơn 2-3) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 48 - 50km).

- Sông Cổ Chiên: xã Nhuận Phú Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 50 - 52km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này: cấp độ 1.

Ban_tin_man_30_4(Tuan_18_2019).jpgBan_tin_man_30_4_2019(Tuan_18_2019).jpg

13/05/2019 4:00 CHĐã ban hành
Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 16/5 đến ngày 23/5/2017)Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 16/5 đến ngày 23/5/2017)
Bản tin dự báo độ mặn từ ngày 16 tháng 5 đến ngày 23 tháng 5 năm 2017 (Tuần 20/2017)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 09 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 16/05/2017 (TUẦN 19/2017):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm nhẹ dần từ ngày 09 đến ngày 16.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 10, 11 ở mức thấp, ít sâu hơn so với tuần trước và thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 16.2 ‰  ngày 09.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 6.0 ‰  ngày 09.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.1 ‰  ngày 09.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.2 ‰ ngày 09-14.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.1 ‰ (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 16.7 ‰  ngày 09.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 4.9 ‰  ngày 10.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 2.5 ‰ ngày 09.

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 2.0 ‰ ngày 09, 15.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 0.7 ‰ ngày 09.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.2 ‰  ngày 09-12.

+ Tại Thanh Tân (xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰..

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 14.5 ‰  ngày 09.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 3.3 ‰  ngày 09.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 1.9 ‰ ngày 09.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.3 ‰ ngày 09.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Vang Quới Tây (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 28-30km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) – Minh Đức (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 28-30km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thới Thạnh (huyện Thạnh Phú), (cách cửa sông khoảng 26-28km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Hòa (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 40-42km).

- Sông Hàm Luông: xã Sơn Phú (huyện Giồng Trôm) – Định Thủy (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 40-42km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 38-40km).

​II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 16 ĐẾN NGÀY 23/05/2017 (TUẦN 20/2017):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tiếp tục giảm nhẹ, rồi tăng dần trong các ngày từ 19 đến 21, sau đó ít biến đổi.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày từ 20 đến 23 ở mức thấp hơn so với tuần qua và thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  15.0 ‰ đến 18.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  4.0 ‰ đến 7.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  0.2 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax 0.2 ‰.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà – huyện Bình Đại): 0.1 ‰ (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 17.0 ‰ đến 20.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ  4.0 ‰ đến 7.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 1.0 ‰ đến 4.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 0.5 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax 0.2 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.1 ‰.

+ Tại Thanh Tân (xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp – huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰..

+ Tại Hòa Nghĩa (xã Hòa Nghĩa - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  15.0 ‰ đến 18.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 1.0 ‰ đến 4.0‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax 0.2 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân): Smax 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Vang Quới Đông (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 26-28km).

- Sông Hàm Luông: xã Hưng Lễ (huyện Giồng Trôm) – Phú Khánh (huyện Thạnh Phú), (cách cửa sông khoảng 26-28km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thới Thạnh (huyện Thạnh Phú), (cách cửa sông khoảng 24-26km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Long Định (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 38-40km).

- Sông Hàm Luông: xã Phước Long (huyện Giồng Trôm) – Phước Hiệp, Định Thủy (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 38-40km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 34-36km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này:

Sông Cửa Đại: cấp độ 1.

Sông Hàm Luông:cấp độ 1.

Sông Cổ Chiên: cấp độ 1.

tuan20.png

Ban_tin_man_17_5 (Tuan_20_2017).png

18/05/2017 10:30 SAĐã ban hành
THỊ XÃ BẾN TRE XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN, HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAITHỊ XÃ BẾN TRE XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN, HIỆN TẠI VÀ TƯƠNG LAI
Ngày 14 tháng 3 năm 2007, Ủy ban nhân tỉnh Bến Tre có Công văn số 820/UBND-TMXDCB về việc ‘Phê duyệt chủ trương xây dựng bãi rác tại ấp 2, xã Hữu Định, huyện Châu Thành’.



Bến Tre nằm ở cuối nguồn sông Cữu Long nên các chất thải ở thượng nguồn và tại chổ có xu hướng tích lũy ở các thủy vực gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặt biệt là nguồn nước mặt. Năm 2007, thị xã Bến Tre lên đô thị loại III và năm 2010 sẽ trở thành thành phố trực thuộc tỉnh Bến Tre. Cùng với nhịp độ phát triển công nghiệp hóa, đô thị hoá của tỉnh, lượng chất thải rắn phát sinh ngày càng lớn, thành phần đa dạng, khó phân hủy và các vấn đề môi trường đáng quan tâm. Do đó, chúng ta phải có biện pháp thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải hợp lý, khoa học, tạo nên một môi trường sống xanh - sạch - đẹp.
Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác tại thị xã Bến Tre được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Công ty Công trình đô thị Bến Tre thực hiện. Hiện nay công tác quản lý chất thải rắn chưa đáp ứng nhu cầu của tiến trình đô thị hóa, công nghiệp hóa của tỉnh, đặc biệt là công tác xử lý chất thải rắn. Do đó, muốn phát triển bền vững, phải giải quyết đồng bộ các vấn đề môi trường, mà vấn đề xử lý chất thải rắn và giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường bãi rác Phú Hưng là rất quan trọng.
Thị xã Bến Tre có một bãi rác, với diện tích khoảng 26.750,9 m2, tại ấp Phú Thành, xã Phú Hưng, cách trung tâm thị xã Bến Tre khoảng 5 km về hướng Đông Bắc, được sử dụng chôn lắp rác từ năm 1990, bãi rác Phú Hưng do Công ty TNHH Công trình đô thị Bến Tre quản lý trực tiếp. Trước đây, đường nội bộ vào bãi rác có 01 đường chính và 03 đường rẽ để xe rác di chuyển; xung quanh bãi rác không có tường bao.
Hiện nay, bãi rác Phú Hưng chỉ còn 01 đường chính, để các phương tiện vào bãi rác đổ rác. Cuối năm 2007, bằng nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường của tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và Công ty Công trình đô thị Bến Tre đã xây dựng tường chắn phía Đông, dài 133 m, cao 03 m; đắp bờ bao, trồng mới cây xanh phía Bắc và trồng bổ sung cây xanh ở các phía còn lại, nhằm hạn chế sự ô nhiễm môi trường của bãi rác. Tuy nhiên, chưa đạt tiêu chuẩn môi trường, do đó, các ngành, các cấp phải tiếp tục đầu tư xử lý trình trạng ô nhiễm môi trường của bãi rác Phú Hưng.
Lúc mới hình thành, khối lượng rác thu gom về bãi rác Phú Hưng bình quân hằng năm tăng chậm từ khoảng 10 tấn/ngày (năm 1990), tăng lên 54 tấn/ngày (năm 2005), chủ yếu thu gom trong khu vực nội thị thị xã Bến Tre. Hiện nay, Công ty Công trình đô thị Bến Tre đã tiến hành thu gom rác thải tại 14 phường, xã trên địa bàn thị xã Bến Tre (trừ xã Nhơn Thạnh), 9 xã thuộc huyện Châu Thành, 2 xã thuộc huyện Giồng Trôm, khối lượng rác thu gom về bãi rác khoảng 63 tấn/ngày.
Hiện nay, công nghệ xử lý chất thải rắn tại bãi rác Phú Hưng là đổ tự nhiên, từ trong ra ngoài, thành nhiều lớp để phân hủy tự nhiên và chôn lấp một phần, hiện bãi rác Phú Hưng đã quá tải. Công ty Công trình đô thị Bến Tre chưa áp dụng bất kỳ công nghệ xử lý hoặc tái chế chất thải rắn nào tại bãi rác này.
Bãi rác Phú Hưng là bãi rác hở, nên phát sinh mùi hôi nặng, ruồi, muỗi, chuột, có thể gây nên dịch bệnh cho dân cư khu vực. Công ty Công trình đô thị Bến Tre chưa có biện pháp xử lý nước rò rỉ ra từ bãi rác, nước rò rỉ được thẩm thấu tự nhiên, đe dọa tới nguồn nước mặt, cũng như nước ngầm. Bãi rác Phú Hưng chưa đạt chuẩn bãi chôn lấp hợp vệ sinh, đã, đang và sẽ gây ô nhiễm môi trường khu vực ngày càng nghiêm trọng.
Từ thực trạng trên, vào năm 2002, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre có chủ trương đầu tư xây dựng hệ thống xử lý rác thải cho thị xã Bến Tre, tuy nhiên, các năm qua do gặp khó khăn về vốn đầu tư nên dự án chưa được triển khai thực hiện. Đồng thời, Sở Tài nguyên và Môi trường nói riêng và các ngành, các cấp có liên quan đã đề xuất và kiến nghị mở rộng bãi rác Phú Hưng hoặc xây thêm bãi xử lý rác mới, để đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải rắn sinh hoạt của thị xã Bến Tre, các huyện, khu, cụm công nghiệp lân cận đạt tiêu chuẩn môi trường và khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường bãi rác Phú Hưng,
Để đáp ứng nhu cầu bức xúc trên, Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre có chủ trương mở rộng bãi rác Phú Hưng thêm 2,007 ha. Sau đó, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre có quyết định phê duyệt phương án bồi thường tổng thể giải phóng mặt bằng mở rộng bãi rác Phú Hưng. Đến cuối tháng 3 năm 2008, công tác bồi thường, giải tỏa bãi rác Phú Hưng mở rộng đã hoàn tất. Hiện nay, Ủy ban nhân dân thị xã Bến Tre giao cho Ban Quản lý Dự án Đầu tư thị xã quản lý công việc xây dựng các công trình liên quan của bãi rác Phú Hưng mở rộng.
Song song với chủ trương mở rộng bãi rác Phú Hưng, Ủy ban nhân tỉnh Bến Tre có công văn thống nhất chủ trương xây dựng bãi xử lý rác Hữu Định, có diện tích 4,2 ha, tại ấp 2, xã Hữu Định, huyện Châu Thành, đồng thời giao cho Sở Xây dựng làm chủ đầu tư dự án. Với tổng số vốn đầu tư của dự án xây dựng bãi rác Hữu Định là 10.658.473.983 triệu đồng, thời gian thực hiện từ tháng 3 năm 2008 đến tháng 11 năm 2009. Công suất xử lý của bãi rác Hữu Định khoảng 62 tấn/ngày.
Quy trình công nghệ xử lý chất thải rắn của bãi rác Hữu Định là công nghệ sản xuất phân hữu cơ vi sinh bằng phương pháp hiếu khí kết hợp với chôn lấp hợp vệ sinh. Chất thải rắn tập trung về bãi rác Hữu Định sẽ được phân loại thành 3 loại chính: chất thải có thể tái chế, chất thải không thể tái chế và chất thải hữu cơ.
Chất thải có thể tái chế: được chuyển về bãi phế liệu để lưu trữ tạm thời trước khi cung cấp cho các đơn vị tái chế. Chất thải không thể tái chế: tiến hành chôn lắp bởi 09 hố chôn được xử lý theo yêu cầu kỹ thuật qui định của bãi chôn lắp rác hợp vệ sinh; nước rỉ ra từ rác được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải; khí thải phát sinh từ quá trình xử lý chất thải rắn được thu gom toàn bộ về tháp hấp thụ than hoạt tính xử lý đạt tiêu chuẩn qui định trước khi thải vào môi trường. Chất thải hữu cơ: dùng để sản xuất các sản phẩm phân hữu cơ vi sinh theo nhu cầu của thị trường. Riêng chất thải nguy hại sẽ được công ty thu gom và xử lý đúng theo qui định hiện hành.
Khi dự án triển khai hoạt động sẽ giải quyết tình trạng quá tải và gây ô nhiễm môi trường của Bãi rác Phú Hưng; các vấn đề môi trường liên quan đến chất thải rắn tại các khu, cụm công nghiệp, khu dân cư; bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng đồng; sản xuất phân hữu cơ vi sinh. Từ những lợi ích trên, Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre kiến nghị các cơ quan chức năng tạo điều kiện thuận lợi để dự án mở rộng bãi rác Phú Hưng và xây dựng bãi rác Hữu Định được nhanh chóng triển khai thực hiện và đưa vào sử dụng trong thời gian ngắn nhất.
Mai Hanh



02/07/2008 12:00 SAĐã ban hành
HỘI THẢO GÓP Ý DỰ THẢO HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC ĐO ĐẠC  DỊCH VỤ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TREHỘI THẢO GÓP Ý DỰ THẢO HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC ĐO ĐẠC  DỊCH VỤ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
Ngày 16/10/2013, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre đã tổ chức hội thảo góp ý dự thảo hướng dẫn công tác đo đạc dịch vụ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Hội thảo do ông Trần Quang Minh - Phó giám đốc sở chủ trì cùng với sự tham gia của Chi cục quản lý đất đai, Ban quản lý dự án VLAP, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre, Phòng Tài nguyên – Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thành phố và các đơn vị đo đạc tư nhân trên địa bàn tỉnh.



Dự thảo hướng dẫn công tác đo đạc dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bến Tre quy định cụ thể hóa các quy trình, quy phạm và các văn bản chuyên ngành; điều chỉnh các nội dung phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Các đại biểu tham dự đã tập trung trao đổi, góp ý các vấn đề về công tác đo đạc và kiểm tra kết quả đối với đo đạc phục vụ giải quyết tranh chấp, khiếu nại theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức; khôi phục ranh giới, mốc giới trước khi đo đạc nhằm góp phần xác định nguyên nhân sai; và các ý kiến khác về yêu cầu kỹ thuật và trình tự, thủ tục thực hiện; thời gian và thẩm quyền kiểm tra cấp quản lý đối với công tác kiểm tra nghiệm thu…

Kết thúc Hội thảo, Sở Tài nguyên và Môi trường ghi nhận các ý kiến đóng góp của các đơn vị, các ý kiến phù hợp sẽ được chọn lọc đưa vào Hướng dẫn mới. Đồng thời, các góp ý chưa kịp nêu lên có thể gửi bằng văn bản, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ xem xét để đưa vào Hướng dẫn nếu phù hợp theo quy trình quy phạm.



31/10/2013 12:00 SAĐã ban hành
Một số giải pháp để hoàn thành cơ bản công tác cấp GCNQSD đất vào năm 2010Một số giải pháp để hoàn thành cơ bản công tác cấp GCNQSD đất vào năm 2010
Bộ Tài nguyên và Môi trường vừa có Chỉ thị về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp nhằm phấn đấu cơ bản hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) lần đầu đối với tất cả các loại đất vào năm 2010 và hoàn thành xây dựng hồ sơ địa chính phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai.



Để phấn đấu cơ bản hoàn thành cấp GCNQSDĐ lần đầu (đạt trên 90% diện tích cần cấp giấy) đối với tất cả các loại đất vào năm 2010, Bộ Tài nguyên và Môi trường yêu cầu UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc chỉ đạo rà soát, đánh giá đầy đủ tình hình thực hiện ở địa phương để xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể, trong đó xác định rõ khối lượng và mục tiêu hoàn thành việc đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính trong từng tháng, quý và hàng năm đối với từng địa bàn cụ thể.
Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng yêu cầu UBND tỉnh chỉ đạo kiện toàn bộ máy, bố trí đủ nhân lực và các trang thiết bị kỹ thuật cần thiết (gồm máy vi tính, máy in laze A3, máy photocopy, máy đo đạc) cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhằm thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật đất đai…Đồng thời, có kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ, đặc biệt là cán bộ địa chính và nhân viên Văn phòng đăng ký QSDĐ.
Bên cạnh đó phải chú trọng việc cải cách thủ tục hành chính theo hướng “một cửa” đối với việc cấp GCNQSDĐ, không được yêu cầu người SDĐ nộp thêm các loại giấy tờ của hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ ngoài quy định, đảm bảo thời gian giải quyết thủ tục cấp GCN tối đa không quá thời hạn quy định…
Đối với các tổ chức đang sử dụng đất, cần kế thừa kết quả kiểm kê quỹ đất để thực hiện ngay việc cấp GCNQSD nhằm hoàn thành trước Quý III năm 2009. Các trường hợp đang có tranh chấp, bị lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì chỉ đạo thanh tra, kiểm tra và lập phương án xử lý dứt điểm trong năm 2009.
Đối với các hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng đất, cần chỉ đạo UBND cấp huyện, xã và hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tập trung lực lượng tổ chức thực hiện theo từng xã; chủ động đôn đốc và tổ chức cho tất cả mọi người đang sử dụng đất thực hiện việc kê khai đăng ký quyền sử dụng đất mà không thụ động chờ họ đến làm thủ tục như hiện nay.
Đối với các địa phương có các nông trường, lâm trường đang sử dụng đất chưa được cấp GCNQSDĐ, cần chỉ đạo hoàn thành dứt điểm việc rà soát, sắp xếp, đổi mới các nông, lâm trường quốc doanh ở địa phương… Phần diện tích dôi, dư sau khi sắp xếp lại cần được bàn giao ngay cho UBND huyện, xã nơi có đất để quản lý và thực hiện giao đất, cho thuê đất và cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trong năm 2010 theo quy định của pháp luật đất đai…
Chú trọng tạo dựng hồ sơ địa chính dạng số

UBND tỉnh tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính ở tất cả các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và UBND cấp xã để bảo đảm nguyên tắc mọi thửa đất đã cấp GCNQSDĐ phải được thể hiện đầy đủ, thống nhất các thông tin trong hồ sơ địa chính ở các cấp.
Đẩy mạnh việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính (còn gọi là hồ sơ địa chính dạng số) để sử dụng ở cấp tỉnh, huyện thay thế cho việc lập hồ sơ địa chính trên giấy nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý đất đai và yêu cầu công khai hóa thông tin đất đai trong thị trường bất động sản hiện nay. Phấn đấu đến năm 2015, cơ bản hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cho các xã, phường, thị trấn.
Thường xuyên tuyên truyền pháp luật đất đai

UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức có liên quan, báo, đài của địa phương lập kế hoạch và thực hiện thường xuyên việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai dưới nhiều hình thức để người dân nhận thức được trách nhiệm trong việc đăng ký đất đai, quyền lợi khi được cấp GCNQSDĐ và tự giác làm thủ tục cấp GCNQSDĐ, thủ tục về biến động đất đai theo quy định.
VĂN PHONG




16/12/2008 12:00 SAĐã ban hành
Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Mùa mặn 2016-2017)Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Mùa mặn 2016-2017)
Bản tin dự báo độ mặn - Bản tin mặn cuối cùng - Mùa mặn 2016-2017 (Tuần 24/2017)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 06 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 13/06/2017 (TUẦN 23/2017):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm nhẹ ít biến đổi từ ngày 06 đến 13.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 06-11  ở mức xấp xỉ thấp hơn so với tuần trước và thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 18.6 ‰  ngày 06.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 3.2 ‰  ngày 06.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 0.2 ‰  ngày 06-11.

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 12.3 ‰  ngày 06.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 0.4 ‰  ngày 06, 10, 11.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 0.1 ‰ ngày 06.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 0.1 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 9.3 ‰  ngày 13.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 0.2 ‰  ngày 06.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Lộc Thuận - Phú Vang (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 20-22km).

- Sông Hàm Luông: xã An Hiệp (huyện Ba Tri) – Mỹ An (huyện Thạnh Phú), (cách cửa sông khoảng 16-18km).

- Sông Cổ Chiên: xã Bình Thạnh - Hòa Lợi (huyện Thạnh Phú), (cách cửa sông khoảng 16-18km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 32-34km).

- Sông Hàm Luông: xã Hưng Lễ (huyện Giồng Trôm) – Phú Khánh (huyện Thạnh Phú), (cách cửa sông khoảng 24-26km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thới Thạnh (huyện Thạnh Phú), (cách cửa sông khoảng 26-28km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TRONG THỜI GIAN TỚI:

Xâm nhập mặn trên các sông chính trong tỉnh có xu thế lùi dần về cửa sông. Trong nửa cuối tháng 06 còn xuất hiện 01 đợt xâm nhập mặn với độ mặn 4o/oo xâm nhập sâu nhất cách cửa sông khoảng 30km, độ mặn 1o/oo xâm nhập sâu nhất khoảng 40km rồi rút nhanh. Sau đó mặn xâm nhập giảm nhanh cho đến cuối tháng 07 năm 2017, lúc này độ mặn 4o/oo chỉ tồn tại ở vùng cửa sông.

 Đây là bản tin dự báo xâm nhập mặn cuối cùng trong mùa mặn năm nay.

 (Bản tin dự báo xâm nhập mặn tiếp theo sẽ được phát trong tháng 12 năm nay)

TUAN24.png 

Ban tin man 20-6-2017 (Tuan24).png

20/06/2017 3:00 CHĐã ban hành
GHI NỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHỦ TRƯƠNG TẠO ĐIỀU KIỆN CHO NGƯỜI  DÂN DỄ DÀNG CÓ “SỔ ĐỎ”GHI NỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHỦ TRƯƠNG TẠO ĐIỀU KIỆN CHO NGƯỜI  DÂN DỄ DÀNG CÓ “SỔ ĐỎ”
Hiện nay, vẫn còn nhiều hộ gia đình cá nhân sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (giấy CNQSDĐ) hay còn gọi là “sổ đỏ”. Mà một trong những nguyên nhân là khả năng tài chính của người sử dụng đất chưa đủ để nộp tiền sử dụng đất. Nhằm khắc phục tình trạng trên và để đẩy nhanh tiến độ cấp giấy CNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất mà chưa được cấp giấy CNQSDĐ...



Ngày 02/11/2006 UBND tỉnh Bến Tre đã ban hành Quyết định số : 2225/2006/QĐ-UBND về việc ghi nợ tiền sử dụng đất và theo qui định mới của Chính phủ tại Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 qui định bổ sung về cấp giấy CNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. Theo đó, đã cho phép ghi nợ tiền sử dụng đất khi cấp giấy CNQSDĐ.

(Chúng tôi xin giới thiệu những nội dung chính về chủ trương ghi nợ tiền sử dụng đất của tỉnh để bạn đọc theo dõi.)

Về đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất

Đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất nhưng chưa đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước được ghi nợ số tiền sử dụng đất phải nộp.

  • Các trường hợp đang sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất được ghi nợ bao gồm :


  • - Hộ gia đình, cá nhân chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư chưa được công nhận là đất ở sang đất ở;
    - Hộ gia đình, cá nhân chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức diện tích đất ở;
    - Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở mà đất đó có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp;
    - Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở từ ngày 15/10/1993 đến thời điểm cấp giấy CNQSD đất mà chưa nộp tiền sử dụng đất;
    - Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở do tổ chức sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước cho thuê đất, tự chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở và đã phân phối đất đó cho cán bộ, công nhân viên của tổ chức trong thời gian từ ngày 15/10/1993 đến ngày Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất có hiệu lực;
    - Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các lọai giấy tờ quy định tại khỏan 1 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003, nhưng đất được sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy họach sử dụng đất thì đước cấp GCNQSD đất và phải nộp tiền sử dụng đất.

  • Các trường hợp không được ghi nợ QSD đất :


  • Việc ghi nợ tiền sử dụng đất không áp dung đối với trường hợp giao đất mới (kể cả hình thức đấu giá hoặc không đấu giá quyền sử dụng đất) theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, cụ thể các trường hợp sau :
    - Giao đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất;
    - Giao đất sử dụng ổn định lâu dài theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không qua đấu giá quyền sử dụng đất;
    - Giao đất sử dụng có thời hạn theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  • Giá đất để ghi nợ tiền sử dụng đất hoặc thu nợ tiền sử dụng đất :


  • - Các trường hợp đã ghi nợ tiền sử dụng đất trước ngày Nghị định số 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực (ngày 10/6/2007) thì người sử dụng đất trả nợ tiền sử dụng đất theo số nợ đã ghi trên giấy CNQSDĐ.
    - Các trường hợp đã ghi nợ tiền sử dụng đất từ ngày Nghị định số 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực (ngày 10/6/2007) thì người sử dụng đất trả nợ tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm thanh toán nợ.
    - Các trường hợp đã được cấp giấy CNQSD đất trước ngày Nghị định số 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà thuộc các trường hợp đất sử dụng làm đất ở từ ngày 15/10/1993 về sau, phải nộp tiền sử dụng đất mà còn nợ và ghi rõ số tiền nợ trên giấy CNQSD đất thì được tiếp tục ghi nợ và thu tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo số tiền đã nghi nợ. Trường hợp trên giấy CNQSD đất không ghi rõ số tiền sử dụng đất còn nợ thì tính và thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất tại thời điểm cấp giấy CNQSD đất.

  • Các hộ gia đình, cá nhân phải nộp toàn bộ số tiền còn nợ cho Nhà nước khi :


  • - Thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất (chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất).
    - Tặng cho quyền sử dụng đất đối với người ngòai diện thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự;
    - Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.

  • Trình tự, thủ tục ghi và xóa nợ tiền sử dụng đất :


  • - Hộ gia đình, cá nhân liên hệ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để được hướng dẫn thực hiện.
    - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp (nơi cấp giấy CNQSD đất) có trách nhiệm chỉnh lý xóa số tiền nợ đã ghi trên giấy CNQSD đất trong các trường hợp hộ gia đình cá nhân đã nộp tiền sử dụng đất còn nợ cho Nhà nước.

    VT



    21/08/2007 12:00 SAĐã ban hành
    Bản đồ ngập nguy cơ ngập của tỉnh Bến Tre theo kịch bản 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngBản đồ ngập nguy cơ ngập của tỉnh Bến Tre theo kịch bản 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
    Bản đồ ngập nguy cơ ngập của tỉnh Bến Tre theo kịch bản 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
    29/03/2017 1:40 CHĐã ban hành
    BÀN GIAO FILE BẢN ĐỒ QUY HOẠCHBÀN GIAO FILE BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
    Ngày 08/01/2007, Trung tâm Thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành bàn giao file bản đồ quy hoạch



    - Ngày 08/01/2007, Trung tâm Thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành bàn giao files bản đồ quy hoạch đô thị Thị xã Bến Tre cho Phòng Tài nguyên và Môi trường Thị xã. Các files bản đồ này trước đây do Sở Xây dựng thực hiện trên phần mềm Autocad(*.dwg) nên chưa tham chiếu trực tiếp được đến các thửa đất trên bản đồ địa chính. Từ tháng 9-2004, Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận các files bản đồ này và biên tập, chồng ghép lên bản đồ địa chính trên phần mềm chuyên ngành địa chính là Microstation(*.dgn) để xác nhận thông tin quy hoạch được đến từng thửa đất cho người sử dụng đất.


    - Trong thời gian tới, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ có kế hoạch biên tập, chồng ghép các files bản đồ quy hoạch xây dựng đã hoàn thành ở các thị trấn, khu dân cư, khu đô thị mới… lên bản đồ địa chính để chuyển giao cho các địa phương thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai được hiệu quả vì mục đích phục vụ nhân nhân ngày càng tốt hơn./.


    Trung tâm Thông tin



    19/09/2007 12:00 SAĐã ban hành
    Thông tư sửa đổi, bổ sung về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước năm 2018Thông tư sửa đổi, bổ sung về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước năm 2018
    Ngày 30 tháng 01 năm 2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 10/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất và Thông tư số 11/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

             Ngày 30 tháng 01 năm 2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 10/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất và Thông tư số 11/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Một số nội dung sửa đổi, bổ sung cụ thể như sau:

        * Thông tư số 10/2018/TT-BTC về thu tiền sử dung đất:

        - Bổ sung việc xác định tiền sử dụng đất khi cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật, cụ thể:

         Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật do lỗi của cơ quan nhà nước thì tiền sử dụng đất khi cấp lại Giấy chứng nhận được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm đã cấp Giấy chứng nhận trước đây. Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật do lỗi của người sử dụng đất thì tiền sử dụng đất khi cấp lại Giấy chứng nhận được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

          Trường hợp người sử dụng đất chưa nộp tiền sử dụng đất khi được cấp Giấy chứng nhận trước đây hoặc số tiền đã nộp nhỏ hơn số tiền sử dụng đất được xác định lại thì người sử dụng đất phải nộp số tiền sử dụng đất còn thiếu. Trường hợp số tiền sử dụng đất mà người sử dụng đất đã nộp trước đây lớn hơn số tiền sử dụng đất phải nộp khi xác định lại thì người sử dụng đất được Nhà nước hoàn trả số tiền đã nộp thừa theo quy định.

         - Hướng dẫn thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất tăng thêm do đo đạc lại so với giấy tờ về quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất:

         Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích tăng thêm theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP mà hộ gia đình, cá nhân đã có Giấy chứng nhận thì nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích tăng thêm theo chính sách và giá đất tại thời điểm đã cấp Giấy chứng nhận.

         Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích tăng thêm theo quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP mà hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất tăng thêm theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất tăng thêm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền".

          * Thông tư số 11/2018/TT-BTC về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

          - Hướng dẫn đối với trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và được miễn toàn bộ tiền thuê đất nhưng trong thời gian thuê có nguyện vọng nộp tiền thuê đất (không hưởng ưu đãi) thì số tiền thuê đất phải nộp một lần cho thời gian thuê đất còn lại được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm người sử dụng đất có văn bản đề nghị được nộp tiền thuê đất.

          - Hướng dẫn việc trừ tiền thuê đất đối với trường hợp nhà đầu tư chi trả tiền đền bù, giải phóng mặt băng (bao gồm cả trường hợp tự thỏa thuận nhận bồi thường hoặc tự nhận chuyển nhượng) theo quy định của pháp luật thì được trừ số tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc giá trị quyền sử dụng đất theo mục đích đất nhận chuyển nhượng hợp pháp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và phê duyệt (đối với trường hợp tự thỏa thuận bồi thường, tự nhận chuyển nhượng) tại thời điểm tự thỏa thuận, tự nhận chuyển nhượng.

          Hai thông tư trên có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2018./.

    Đính kèm: TT_10_11_2018.rar

    Nguyễn Khắc Phương - Chi cục Quản lý đất đai

    06/03/2018 9:00 SAĐã ban hành
    Bến Tre thực hiện "Dự án phân vùng chức năng đới bờ tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030"Bến Tre thực hiện "Dự án phân vùng chức năng đới bờ tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030"
    Đới bờ hay còn gọi là vùng ven biển, bao gồm vùng biển ven bờ có ranh giới ngoài cách bờ khoảng 6 hải lý và vùng đất ven biển là các xã, phường, thị trấn giáp biển. Phân vùng chức năng đới bờ nhằm hướng tới khai thác, sử dụng hợp lý các tài nguyên và không gian đới bờ; giảm thiểu xung đột lợi ích giữa các ngành kinh tế; bảo vệ, duy trì và khôi phục các hệ sinh thái đới bờ

    SoDoPhamViNghienCuu.jpg

    Thực hiện Quyết định số 2295/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Trong đó, giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương thực hiện nhiệm vụ "Xây dựng phân vùng chức năng đới bờ". sau một thời gian nghiên cứu, đến ngày 18 tháng 10 năm 2016, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre Quyết định số 2943/QĐ-UBND phê duyệt đề cương dự án "Phân vùng chức năng đới bờ tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030".

    Dự án có thời gian thực hiện trong hai năm 2017, 2018 với các nhiệm vụ chính như sau:

    - Điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá hiện trạng tài nguyên môi trường; hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường; Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội vùng đới bờ tỉnh Bến Tre;

    - Phân tích, đánh giá tổng quát về tình hình quản lý, hiện trạng các quy hoạch, khai thác sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường đới bờ tỉnh Bến Tre; Phân tích thể chế quản lý tài nguyên môi trường hiện hành; Phân tích các mâu thuẫn sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường đới bờ hiện tại và tương lai.

    - Đề xuất phân vùng: Đưa ra được các tiêu chí phân loại các vùng sử dụng đới bờ; Lập bản đồ phân vùng đới bờ; Đề xuất các quy định liên quan đến sử dụng đối với các vùng; Đề xuất các chương trình hoạt động, dự án, đề tài ưu tiên thực hiện tại đới bờ tỉnh Bến Tre đến năm 2030.

    Phạm vi thực hiện dự án bao gồm phần đất liền và phần biển (xem họa đồ kèm theo):

    - Phần đất liền: Bao gồm cả các xã ven biển thuộc ba huyện ven biển của tỉnh Bến Tre, gồm các xã: xã Bình Thắng, Thừa Đức, Thới Thuận huyện Bình Đại; Bảo Thạnh, Bảo Thuận, Tân Thủy,An Thủy huyện Ba Tri; xã Giao Thạnh,An Điền, Thạnh Hải, Thạnh Phong huyện Thạnh Phú.

    - Phần biển: Vùng biển ven bờ từ đường từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm ra xa 06 hải lý (theo Điều 8, Nghị định 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo).

              Với nhiệm vụ được giao chủ trì thực hiện, Sở Tài nguyên và Môi trường đang khẩn trương phối hợp với các Sở ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, xã ven biển, tổ chức thực hiện dự án để đạt mục tiêu của dự án phân vùng chức năng đới bờ đề ra cả về chất lượng và tiến độ thực hiện nhằm khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên ven biển và các nguồn lợi khác một cách hợp lý, khoa học kết hợp bảo vệ môi trường bền vững; giảm thiểu mâu thuẫn về lợi ích giữa các bên liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên, không gian đới bờ, làm cơ sở cho các ngành và các huyện ven biển của tỉnh xây dựng, điều chỉnh và triển khai thực hiện các quy hoạch, kế hoạch liên quan, phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, kết hợp bảo vệ môi trường đới bờ tỉnh Bến Tre theo hướng bền vững./.

    Vĩnh Thịnh

    06/02/2017 1:40 CHĐã ban hành
    Công bố đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Bến TreCông bố đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Bến Tre
    Công bố đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Bến Tre

        Đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Bến Tre là tập hợp 223 điểm (111 điểm tính toán bổ sung trên cơ sở 112 điểm triều đặc trưng theo Quyết định 1790/QĐ-BTNMT ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) có độ cao địa hình trùng với giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm.


    Tải nội dung văn bản: 2584_QD_UBND_MucNuocTrieuTB_2019.zip

       

    27/11/2019 9:00 SAĐã ban hành
    1 - 30Next
    Ảnh
    Video
    SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
    Chịu trách nh​iệm chính: Ông Nguyễn Văn Chinh - Chức vụ: Giám đốc Sở TN và MT | Giấy phép số: 139/GP - BC, ngày 16 tháng 4 năm 2007
    Địa chỉ trụ sở: Số 01 - Trần Quốc Tuấn - Phường 2 - Thành phố Bến Tre - Tỉnh Bến Tre
    Điện thoại: 0275.3822210 - 0275.3211494 - Fax: 0275.3813176; Email: stnmt@bentre.gov.vn