Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 13/9/2019 đến ngày 23/9/2019) 
Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo Trâm 
 
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 06/9/2019 đến ngày 13/9/2019 
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 01/9/2019 đến ngày 05/9/2019 
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tháng 8 năm 2019 
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 23/8/2019 đến ngày 29/8/2019 
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 16/8/2019 đến ngày 23/8/2019 
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 09/8/2019 đến ngày 15/8/2019 
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 01/8/2019 đến ngày 08/8/2019 
 
Thông báo v/v Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, công trình xây dựng của chủ đầu tư dự án Khu dân cư thị trấn Thạnh Phú 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
TẠM NGƯNG CẤP PHÉP KHẢO SÁT, THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CÁT LÒNG SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRETẠM NGƯNG CẤP PHÉP KHẢO SÁT, THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CÁT LÒNG SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre vừa thông báo tạm ngưng cấp phép đối với hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre.


Theo Thông báo số 190/TB-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh bến Tre về việc tạm ngưng cấp phép khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre, trong thời gian qua, thực hiện những quy định của pháp luật khoáng sản, bảo vệ môi trường, Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản cát lòng sông tỉnh Bến Tre đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 đã xác định được vị trí, diện tích khu thăm dò, khai thác và khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản cát lòng sông, đã tạo điều kiện để doanh nghiệp, hợp tác xã và cá nhân có nơi khai thác cát san lấp đúng quy định, nhằm hạn chế tối đa việc khai thác cát trái phép gây sạt lỡ bờ sông và ô nhiễm môi trường, đồng thời đáp ứng nhu cấu cát san lấp phục vụ các công trình công cộng và trong nhân dân.
Tuy nhiên, vẫn còn hiện tượng khai thác cát sông trái phép, không đúng quy định, gây sạt lở bờ sông ở một vài nơi và doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân khai thác cát còn lãng phí, chưa tận thu tối đa nguồn tài nguyên cát một cách hiệu quả và bền vững làm cho nguồn tài nguyên cát sông có nguy cơ ngày càng cạn kiệt, khó phục hồi.
Để việc thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên cát sông mang tính bền vững, hạn chế tối đa việc lãng phí, thất thoát và tạo điều kiện các doanh nghiệp, hợp tác xã và cá nhân khai thác cát hiệu quả hơn, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã thông báo nội dung như sau:
1. Tạm ngưng cấp phép khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
2. Các doanh nghiệp, hợp tác xã đã được cấp phép khai thác, tiếp tục thực hiện đúng theo nội dung quy định giấy phép đã cấp;
3. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành liên quan và các huyện, thành phố xây dựng phương án đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 đối với các khu vực mỏ cát đã được phê duyệt theo quy hoạch, trình Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt vào đầu quý II năm 2010./.
Lê Uyên



28/10/2009 12:00 SAĐã ban hành
Công bố đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Bến TreCông bố đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Công bố đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Bến Tre

    Đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Bến Tre là tập hợp 223 điểm (111 điểm tính toán bổ sung trên cơ sở 112 điểm triều đặc trưng theo Quyết định 1790/QĐ-BTNMT ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) có độ cao địa hình trùng với giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm.


Tải nội dung văn bản: 2584_QD_UBND_MucNuocTrieuTB_2019.zip

   

27/11/2019 9:00 SAĐã ban hành
Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam 2016Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam 2016
Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam cung cấp những thông tin cập nhật mới nhất về đánh giá những biểu hiện, xu thế biến đổi trong quá khứ, kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong thế kỷ 21 ở Việt Nam
29/03/2017 1:00 CHĐã ban hành
Phương pháp chuyển đổi dữ liệu giữa các phần mềm (MicroStation SE, MapInfo, ArcView 3.x, AutoCad )Phương pháp chuyển đổi dữ liệu giữa các phần mềm (MicroStation SE, MapInfo, ArcView 3.x, AutoCad )
Hiện nay trong quá trình biên tập, xây dựng bản đồ chuyên đề có nhiều phần mềm xử lý, mỗi phần mềm có ưu điểm khác nhau trong những công đoạn biên tâp và xây dựng bản đồ chuyên đề. Vì vậy cần có những phương pháp chuyển đổi dữ liệu qua lại giữa các phần mềm trên .



1. Chuyển đổi từ AutoCad sang MicroStation.

Bước 1: Kích hoạt chương trinh AutoCad, mở file cần chuyển đổi.
Bước 2: Lưu file đang kích hoạt dang (.*.dwg) thành (.*.dxf)
Chọn Menu ->File chọn ->SaveAs.


Bước 3: Kích hoạt phần mềm MicroStation. Tạo một file mới trên MicroStation
Chọn Menu ->File chọn ->New
Chọn nút ->Select…để khai báo
Seed file
Đặt tên file tại mục Files
Chọn nút OK


Bước 4: Kích hoạt file vừa tạo trên MicroStation. Giao diện xuất hiện như sau :


Bước 5: Chọn Menu -> File chọn ->Import. Giao diện xuất hiện như sau :
-Chọn thư mục lưu tại Directories
-Chọn tên file cần chuyển tại mục Files
-Chọn AutoCad DXF…(*.dxf) tại mục ListFile of Type.


Chọn tên file cần chuyển, chọn nút OK. Xuất hiện giao diện sau :



2. Chuyển đổi từ MicroStation sang AutoCad.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm MicroStation. Chọn file cần chuyển
Bước 2 :Chọn Menu ->File chọn ->Export. Giao diện xuất hiện như sau :


-Đặt tên file tại mục Files
-Chọn thư mục lưu tại Directories
-Chọn AutoCad DWG…(*.dwg) tại mục ListFile of Type.
Bước 3: Kích hoạt phần mềm AutoCad. Chọn Menu ->File, chọn ->Open, kích hoạt tên file vừa lưu lại tại bước 2.

3. Chuyển dữa liệu từ MicroStation hoặc AutoCad sang ArcView 3.x.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm ArcView 3.x. Giao diện như sau:


Bước 2: Chọn Menu ->File, chọn ->Extensions. Giao diện như sau :


Đánh dấu vào những mục


Chọn nút OK
Bước 3: Chọn mục ->View chọn nút ->New để tạo một đề án (project) mới.
Bước 4 : Chọn Menu ->View chọn ->AddTheme. Giao diện như sau:


Sau khi chọn AddTheme. Giao diện như sau:
Chọn thư mục, chọn file


Chú ý :
Nếu là file MicroStation thì Click đôi trái chuột vào tên file, xuất hiện các dang sau:
+Line : Dạng đường
+Poit : Dạng điểm
+Polygon
+Annotation : Dạng text
Chọn một trong 4 dạng trên sau đó chọn nút . Giao diện xuất hiện như sau :


Bước 5 : Chọn Menu ->Theme, Chọn ->Convert to shapefile
Chọn thư mục lưu
Đặt tên lưu tại mục File name
Chọn OK



4.Chuyển dữ liệu từ MicroStation hoặc AutoCad sang MapInfo.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo. Giao diện như sau:


Bước 2: Chọn Menu ->Tools chọn ->Universal Translator ->chọn ->Universal Translator..
Giao diện xuất hiện như sau:


Bước 3:
Khai báo trong phần Source:
Chọn dạng dữ liệu AutoCad DWG/DXF tại mục Format.
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
Chọn nút ->Projecttion..để khai báo múi chiếu.
Khai báo trong phần Dentinnation:
Chọn dạng ->MapInfo TAB tại mục Format
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
Chọn nút OK.
Chú ý:
Nếu dữ liệu là MicroStation (*.dgn) trước khi chuyển qua Mapinfo (*.tab) phải chuyển dữ liệu sang AutoCad (*.dxf), sau đó mới thực hiện các bước chuyển sang Mapinfo.

5. Chuyển dữ liệu từ MapInfo sang MicroStation hoặc AutoCad.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo
Bước 2: Chọn Menu ->Tools chọn->Universal Translator chọn Universal Translator...
Giao diện xuất hiện như sau:


Bước 3:
Khai báo trong phần Source:
Chọn dạng dữ liệu Mapinfo TAB tại mục Format.
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
Khai báo trong phần Dentinnation:
Chọn dạng AutoCad DWG/DXF tại mục Format
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
Chọn nút Settings.. để chọn biên bản (AutoCad 12,13,14,2000).
Chọn dạng *.dxf tại mục File Type
Chọn nút OK.
Chú ý:
Không chuyển dữ liệu trực tiếp từ Mapinfo sang MicroStation, mà phải chuyển Mapinfo sang AutoCad, sau đó thực hiện phương pháp chuyển từ AutoCad sang MicroStation, vì chuyển trực tiếp từ Mapinfo sang MicroSation sẽ bị sai tọa độ do không có khai báo Seed file.

6. Chuyển dữ liệu từ MapInfo sang ArcView 3.x.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo
Bước 2: Chọn Menu ->Tools chọn ->Universal Translator chọn ->Universal Translator...
Giao diện xuất hiện như sau:


Bước 3:
Khai báo trong phần Source:
Chọn dạng dữ liệu Mapinfo TAB tại mục Format.
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
Khai báo trong phần Dentinnation:
Chọn dạng ESRI Shape tại mục Format
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
Chọn nút OK.

7. Chuyển dữ liệu từ ArcView 3.x sang MapInfo.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo
Bước 2: Chọn Menu->Tools chọn ->Universal Translator chọn -> Universal Translator...
Giao diện xuất hiện như sau:


Bước 3:
Khai báo trong phần Source:
Chọn dạng dữ liệu ESRI Shape tại mục Format.
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
Chọn nút Projecttion để khai báo múi chiếu.
Khai báo trong phần Dentinnation:
Chọn dạng Mapinfo TAB tại mục Format
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
Chọn nút OK.

8. Chuyển dữ liệu từ Arcview 3.x sang MicroStation hoặc AutoCad

Bước 1: Thực hiện phương pháp chuyển đổi từ ArcView3.x sang Mapinfo
Bước 2: Thực hiện phương pháp chuyển đổi từ Mapinfo sang MicroStation hoặc AutoCad.
Nguyễn Quang Thanh



14/07/2008 12:00 SAĐã ban hành
Thông báo về việc kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo TrâmThông báo về việc kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo Trâm
Thông báo về việc kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo Trâm

     Sở Tài nguyên và Môi trường có tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở trong dự án Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo Trâm đối với các thửa đất số: 1089, 1091, 1092, 1093, 1094, 1095, 1096, 1097, 1098 tờ bản đồ số 4, tại xã Bình Phú, thành phố Bến Tre.

     Qua kết quả kiểm tra về hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở theo Điều 188 của Luật Đất đai năm 2013 đối với các thửa đất số: 1089, 1091, 1092, 1093, 1094, 1095, 1096, 1097, 1098 tờ bản đồ số 4, tại xã Bình Phú, thành phố Bến Tre thuộc dự án Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo Trâm. Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển toàn bộ hồ sơ đã kiểm tra cho Văn phòng Đăng ký đất đai để làm thủ tục đăng ký nhà, đất cho bên nhận chuyển nhượng, mua nhà ở tại dự án theo quy định.

Chi tiết xem tại: 2106_2019_TB_STNMT.pdf


16/07/2019 2:00 CHĐã ban hành
Chương trình hành động số 29 của tỉnh Ủy về thực hiện Nghị quyết số 24 của Ban chấp hành TW ĐảngChương trình hành động số 29 của tỉnh Ủy về thực hiện Nghị quyết số 24 của Ban chấp hành TW Đảng
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

​Tải nội dung 1. CHUONG TRINH HANH DONG.PDF

09/01/2017 8:00 SAĐã ban hành
THÀNH LẬP CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRETHÀNH LẬP CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
Trên cơ sở Quyết định số 619/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc thành lập Chi cục Bảo vệ môi trường Bến Tre. Đến ngày 03 tháng 7 năm 2008 Chi cục Bảo vệ môi trường chính thức đi vào hoạt động.



Chi cục Bảo vệ môi trường được thành lập dựa trên cơ sở nâng cấp Phòng Môi trường với chức năng quản lý nhà nước về môi trường trên phạm vi toàn tỉnh. Chi cục Bảo vệ môi trường chịu trách nhiệm tham mưu cho cấp trên tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình kế hoạch, dự án về bảo vệ môi trường theo sự phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường trong các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ; tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá các tác động của môi trường; điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải trên địa bàn tỉnh; kiến nghị các cơ quan thẩm quyền xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; đánh giá, cảnh báo và dự báo nguy cơ, sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh; phối hợp liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên; tổ chức thực hiện quan trắc môi trường theo nội dung, chương trình đã được phê duyệt; thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chủ trì hoặc tham gia thực hiện các dự án trong nước và hợp tác quốc tế; hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý môi trường đối với Phòng tài nguyên môi trường các huyện, thị và cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn; phối hợp với Thanh tra Sở trong việc kiểm tra, thanh tra, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh….

Lê Uyên



13/08/2008 12:00 SAĐã ban hành
Kết quả của đợt ra quân thứ nhất Đoàn liên ngành Cảnh sát đường thuỷ - Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường - Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thônKết quả của đợt ra quân thứ nhất Đoàn liên ngành Cảnh sát đường thuỷ - Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường - Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
<dd>Để chấn chỉnh, đưa hoạt động khai thác, kinh doanh, vận chuyển cát lòng sông đi vào nề nếp theo tinh thần Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 02/10/2008, Chỉ thị số 447/CT-TTg ngày 25/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 19/10/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Đồng thời, tuyên truyền, giáo dục cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát lòng sông chấp hành tốt các quy định của pháp luật về khoáng sản, bảo vệ môi trường, đê điều và an toàn giao thông đường thuỷ. Ngày 03/6/2011, Giám đốc Công an tỉnh có Kế hoạch số: 108/KH - CAT giao cho phòng Cảnh sát đường thủy xây dựng kế hoạch, phối hợp với Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động khai thác, kinh doanh, vận chuyển cát lòng sông trên địa bàn tỉnh.



Đồng thời, tuyên truyền, giáo dục cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát lòng sông chấp hành tốt các quy định của pháp luật về khoáng sản, bảo vệ môi trường, đê điều và an toàn giao thông đường thuỷ. Ngày 03/6/2011, Giám đốc Công an tỉnh có Kế hoạch số: 108/KH - CAT giao cho phòng Cảnh sát đường thủy xây dựng kế hoạch, phối hợp với Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động khai thác, kinh doanh, vận chuyển cát lòng sông trên địa bàn tỉnh.


Một phương tiện đang bơm hút cát trái phép bị lực lượng kiểm tra phát hiện

Từ ngày 27 - 29/6/2011, Đoàn liên ngành Cảnh sát đường thuỷ - Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường - Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành đợt kiểm tra thứ nhất trên tuyến sông Hàm Luông. Kết quả, Đoàn kiểm tra phát hiện, xử lý 10 trường hợp vi phạm trong hoạt động khai thác, vận chuyển cát lòng sông với số tiền là 29.700.000 đồng. Các lỗi vi phạm chủ yếu là khai thác cát trái phép, khai thác trong phạm vi hành lang bảo vệ luồng, người điều khiển phương tiện không bằng thuyền trưởng, không giấy chứng nhận đăng ký phương tiện,...


Các đối tượng bơm hút không chấp hành yều cầu điều phương tiện về địa điểm tạm giữ



Lực lượng kiểm tra điều phương tiện về địa điểm tạm giữ



Hai phương tiện bơm hút cát trái phép bị tạm giữ, chờ xử lý

Bên cạnh đó, Đoàn liên ngành tiến hành kiểm tra hoạt động khai thác, quản lý mỏ cát đối với Hợp tác xã Việt Hùng. Qua kiểm tra, Hợp tác xã Việt Hùng thực hiện tương đối đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật trong hoạt động khai thác khoáng sản. Đồng thời, Đoàn kiểm tra cũng đề nghị Hợp tác xã tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các phương tiện bơm hút vào Hợp tác xã nhằm giảm tình trạng khai thác cát trái phép; Tăng cường công tác quản lý đối với các phương tiện vào khai thác trong mỏ như khai thác đúng vị trí, không mang theo trẻ em khi vào mỏ lấy cát; quy định các phương tiện trước khi lấy cát phải mua phiếu để tránh thất thoát tài nguyên.


11/07/2011 12:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tháng 11 năm 2018Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tháng 11 năm 2018
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tháng 11 năm 2018
03/12/2018 3:00 CHĐã ban hành
Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND về việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến TreQuyết định số 40/2018/QĐ-UBND về việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND về việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Ngày 15 tháng 10 năm 2018, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND về việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Quyết định quy định về việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 49a Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy đinh chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được bổ sung tại Khoản 34 Điều 2 Nghị định số 01/2107/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được nêu trong Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND thuộc trường hợp quy định tại điểm i Điều 179 của Luật Đất đai năm 2013 (thuộc diện thu hồi đất để thực hiện dự án) thì bên cạnh có các quyền tự đầu tư trên đất hoặc cho chủ đầu tư dự án thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất với chủ đầu tư dự án để thực hiện dự án theo quy định của Chính phủ còn có thêm quyền được góp quyền sử dụng đất với chủ đầu tư thông qua hợp đồng góp quyền sử dụng đất giữa người sử dụng đất và chủ đầu tư thực hiện dự án. Hợp đồng góp quyền sử dụng đất phải được công chứng, chứng thực theo quy định tại Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013.

Khi thực hiện góp quyền sử dụng đất thì bên góp quyền sử dụng đất và bên nhận góp quyền sử dụng đất sẽ được điều chỉnh lại quyền sử dụng đất theo quy địnhh của Bộ Luật Dân sự và Luật Đất đai và các các thỏa thuận khác của các bên tham gia hợp đồng góp quyền sử dụng đất.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2018./.

QD 40.QD-UBND (2018) - Quy dinh gop quyen su dung dat.pdf

21/11/2018 2:00 CHĐã ban hành
Công văn về việc triển khai Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2019 của UBND tỉnhCông văn về việc triển khai Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2019 của UBND tỉnh
Ngày 23 tháng 4 năm 2019 Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong thực hiện thu hồi đất đối với các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và các dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Tải toàn văn: QD_19_2019_UBNDtinh.rar


20/05/2019 9:00 SAĐã ban hành
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019
06/03/2019 6:00 CHĐã ban hành
Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 30/4 đến ngày 07/5/2019)Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 30/4 đến ngày 07/5/2019)
Bản tin dự báo độ mặn Từ ngày 30/04 đến ngày 07/05/2019 (Tuần 18/2019)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ 07 GIỜ NGÀY 23 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 30/04/2019 (TUẦN 17/2019):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm nhẹ từ ngày 23 đến ngày 26, sau đó tăng dần từ ngày 27 đến ngày 30.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 23-24 và ngày 29-30 ở mức xấp xỉ và thấp hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức xấp xỉ và thấp hơn năm 2015, năm 2018 cùng thời kỳ.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 17.2 ‰ ngày 23.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 9.7 ‰  ngày 23.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.6 ‰  ngày 29.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.6 ‰ ngày 23-24.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.6 ‰ ngày 23-24 (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 14.8 ‰ ngày 24.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 3.8 ‰ ngày 24.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 4.2 ‰ ngày 29 (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 4.2 ‰ ngày 24.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 1.5 ‰ ngày 29.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 0.8 ‰ ngày 23-24.

+ Tại Mỹ Hóa (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.5 ‰  ngày 23.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.1‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 15.3 ‰ ngày 27.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 1.6 ‰  ngày 27.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 1.1 ‰ ngày 29.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.2 ‰ ngày 23-30.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 32 - 34km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) – xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 34-36km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thới Thạnh (huyện Thạnh Phú) - Hương Mỹ(huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 26 - 28km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44 - 46km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An – Phường 07 (Tp. Bến Tre) – (Ấp Thanh Sơn 1) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn - Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 30/04 ĐẾN NGÀY 07/05/2019) (TUẦN 18/2019):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng nhanh từ ngày 30/04 đến ngày 03/05, sau đó ít biến đổi rồi giảm dần từ ngày 06 đến 07.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 03-06/05 ở mức sâu hơn so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức xấp xỉ cùng thời kỳ năm 2015 và sâu hơn cùng thời kỳ năm 2018.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  18.0 ‰ đến 21.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  9.0 ‰ đến 12.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  2.5 ‰ đến 4.5 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): Smax từ  1.0 ‰ đến 2.0 ‰.

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 17.0 ‰ đến 20.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 7.0 ‰ đến 10.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 4.0 ‰ đến 7.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 4.5 ‰ đến 6.5 ‰.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): Smax từ 2.5 ‰ đến 4.5 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 1.0 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  16.0 ‰ đến 19.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  4.0 ‰ đến 7.0 ‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  3.0 ‰ đến 5.0 ‰.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Long Định (huyện Bình Đại) – Giao Hòa (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 38 - 40km).

- Sông Hàm Luông: xã Phước Long, Hưng Phong (huyện Giồng Trôm) – xã Phước Hiệp (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn – Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn – Tân Thạch (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 47 - 49km).

- Sông Hàm Luông: Phường 07 – xã Bình Phú (Tp. Bến Tre) – (Ấp Thanh Sơn 2-3) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 48 - 50km).

- Sông Cổ Chiên: xã Nhuận Phú Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 50 - 52km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này: cấp độ 1.

Ban_tin_man_30_4(Tuan_18_2019).jpgBan_tin_man_30_4_2019(Tuan_18_2019).jpg

13/05/2019 4:00 CHĐã ban hành
Bản đồ ngập nguy cơ ngập của tỉnh Bến Tre theo kịch bản 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngBản đồ ngập nguy cơ ngập của tỉnh Bến Tre theo kịch bản 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bản đồ ngập nguy cơ ngập của tỉnh Bến Tre theo kịch bản 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
29/03/2017 1:40 CHĐã ban hành
Thông báo công bố Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 – 2015 của tỉnh Bến TreThông báo công bố Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 – 2015 của tỉnh Bến Tre
Ngày 07 tháng 02 năm 2013, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/NQ-CP về việc xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Bến Tre.



Căn cứ Điều 28 Luật Đất đai năm 2003; Điều 27 Nghị định số 181/2004/ NĐ - CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Thông tư số 19/2009/TT - BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Thực hiện Kế hoạch số 1494/KH-UBND ngày 8 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) của tỉnh Bến Tre

Nay, Sở tài nguyên và Môi trường công bố công khai toàn bộ tài liệu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Bến Tre tại trụ sở làm việc của Sở Tài nguyên và Môi trường, địa chỉ: số 01 Trần Quốc Tuấn - Phường 2 - Thành phố Bến Tre - Tỉnh Bến Tre và Website của Sở Tài nguyên và Môi trường (http://www.sotnmt-bentre.gov.vn), Website của tỉnh Bến Tre (http://www.bentre.gov.vn).

Đề nghị đài Phát thanh Truyền hình Bến Tre, Báo Đồng Khởi phối hợp đăng tin (gửi kèm Nghị quyết số 24/NQ-CP ngày 7 tháng 2 năm 2013 của Chính phủ về việc xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Bến Tre).

Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo đến toàn bộ tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh đuợc biết./.
Tải về ảnh bản đồ và Nghị quyết số 24/NQ-CP.



13/05/2013 12:00 SAĐã ban hành
Phó Tổng cục trưởng phụ trách Tổng cục Quản lý Đất đai Phùng Văn Nghệ trả lời phỏng vấn Báo TN&MT: Tiếp tục hoàn thiện pháp luật về đất đaiPhó Tổng cục trưởng phụ trách Tổng cục Quản lý Đất đai Phùng Văn Nghệ trả lời phỏng vấn Báo TN&MT: Tiếp tục hoàn thiện pháp luật về đất đai
Chính phủ vừa trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội và đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho phép rút Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ra khỏi Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2008 để Chính phủ có điều kiện chuẩn bị kỹ hơn. Trao đổi với Báo TN&MT xung quanh vấn đề này, Phó Tổng cục trưởng phụ trách Tổng cục Quản lý Đất đai Phùng Văn Nghệ (ảnh) cho biết:



Chính phủ đã đánh giá quá trình soạn thảo Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai là rất tích cực. Cơ quan chủ trì là Bộ TN&MT đã tổ chức rà soát các văn bản pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan một cách chu đáo. Nhiều ý kiến đóng góp vào dự án luật đã được ghi nhận qua việc tổ chức gần 30 cuộc hội thảo lấy ý kiến đóng góp của đông đảo các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, đại diện UBND cấp tỉnh, cấp huyện, cũng như lấy ý kiến các tổ chức, doanh nghiệp, các nhà khoa học và các chuyên gia nước ngoài thuộc chuyên ngành có liên quan. Dự thảo Luật cũng đã được báo cáo thẩm định sơ bộ tại Ủy ban Kinh tế Quốc hội, được Chính phủ, Thường trực Chính phủ thảo luận tại 2 phiên họp trong tháng 8 vừa qua.
Thưa ông, vậy tại sao Dự án Luật này lại chưa trình ra Quốc hội tại kỳ họp tháng 10 tới đây như dự kiến?
Ông Phùng Văn Nghệ: Dự án Luật Đất đai sửa đổi sở dĩ tạm dừng vì qua hai phiên thảo luận, Chính phủ cho ý kiến đất đai là vấn đề quan trọng chi phối đến mọi hoạt động của các tổ chức, cần cân nhắc kỹ những nội dung sửa đổi, bổ sung. Để đánh giá kỹ những vấn đề hạn chế, cần có thời gian tổ chức nghiên cứu kỹ hơn để sửa đổi, bổ sung toàn diện hơn, nhằm ổn định đời sống, tình hình kinh tế - xã hội, đồng thời thu hút đầu tư trong và ngoài nước, tạo điều kiện phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế. Tóm lại là cần có thời gian điều tra, khảo sát để tổng kết, đánh giá đầy đủ, toàn diện về mức độ tác động và sự ảnh hưởng trong thực tiễn. Có vấn đề cần phải nghiên cứu, học tập kinh nghiệm nước ngoài để có điều kiện chuẩn bị kỹ hơn. Chính phủ chỉ đạo trước mắt tập trung sửa đổi, bổ sung một số Nghị định thi hành Luật Đất đai để tháo gỡ các vướng mắc mà thực tế cuộc sống đang đặt ra.
Xin ông cho biết tại sao việc sửa đổi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai lại là vấn đề cần thiết và cấp bách?
Sau hơn 4 năm thi hành Luật Đất đai, các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đã bộc lộ một số bất cập gây ách tắc khó khăn trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, trong thu hút đầu tư và thực hiện các quyền cũng như nghĩa vụ của người sử dụng đất, trong việc định giá đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư... Mặt khác, một số vấn đề trong các Nghị định hướng dẫn qua thực tiễn thi hành đã bộc lộ tính chung chung, thiếu cụ thể. Cần được quy định rõ ràng đầy đủ tạo thuận lợi thu hút đầu tư, bảo đảm quyền lợi của người sử dụng đất, nhất là người bị thu hồi đất, giải quyết hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người bị thu hồi đất và nhà đầu tư.
Cụ thể, những Nghị định sẽ được sửa đổi, bổ sung tới đây là...?
Đó là sửa đổi, bổ sung Nghị định số 181/2004/NĐ-CP với nội dung về Tổ chức Phát triển quỹ đất; nội dung quy hoạch sử dụng đất; căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất... Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 197/2004/NĐ-CP về bồi thường hỗ trợ tái định cư. Nghị định 142/2005/NĐ-CP về giá thuê đất để bảo đảm bình đẳng giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài. Ngoài ra, còn sửa đổi, bổ sung các Nghị định số 17/2006/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Nghị định 123/2007/NĐ-CP.
Trở lại với hai nội dung chính mà Dự án Luật Đất đai sửa đổi đã và đang tập trung, đó là quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất và tài chính đất, đó quả thực là những nội dung hết sức cấp thiết thưa ông?
Đúng vậy. Như tôi vừa nói những nội dung trong Dự thảo mà Bộ TN&MT đã trình Chính phủ là những nội dung cấp thiết nhằm điều chỉnh lại các chế độ quản lý cũng như quan hệ sử dụng đất đã tạo được sự đồng tình lớn qua hàng chục cuộc hội thảo. Mọi người đều hiểu rằng việc quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất hiện nay còn nhiều vấn đề bất cập, quy hoạch chậm triển khai, chất lượng quy hoạch thấp, công tác dự báo chưa chính xác, quy trình lập quy hoạch chưa hợp lý. Ngoài ra, việc quản lý bảo vệ diện tích đất trồng lúa, đất rừng đều là những vấn đề cần được xem xét, đánh giá đầy đủ hơn, nhằm đảm bảo an ninh lương thực và bảo vệ môi trường. Thứ nữa, các vấn đề liên quan tới tài chính đất đai như bồi thường, giải phóng mặt bằng, định giá đất... đều là vấn đề được xã hội hết sức quan tâm. Cần quy định rõ cơ chế tài chính mới khuyến khích được việc xã hội hóa một số lĩnh vực như bồi thường giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch...

Xin cảm ơn ông.

(Theo Monre)



02/10/2008 12:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 02/12/2019 đến 10/12/2019)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 02/12/2019 đến 10/12/2019)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 02/12/2019 đến 10/12/2019)
11/12/2019 9:00 SAĐã ban hành
BẢN TIN TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỈNH BẾN TRE (Từ ngày 12 đến ngày 19/4/2016)BẢN TIN TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỈNH BẾN TRE (Từ ngày 12 đến ngày 19/4/2016)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 05 ĐẾN NGÀY 12/4/2016 :

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày trên sông Cửa Đại và Cổ Chiên có xu thế giảm nhẹ ít biến đổi trong 02 ngày đầu, rồi tăng dần trong các ngày 07, 08, 09, sau đó giảm dần. Riêng trên sông Hàm Luông xâm nhập mặn có xu thế giảm nhẹ dần từ ngày 05 đến ngày 12.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất trên sông Hàm Luông và Cửa Đại ở mức giảm, thấp hơn so với tuần trước và còn cao hơn năm 2015 cùng thời kỳ. Riêng trên sông Cổ Chiên mặn xâm nhập sâu hơn so với tuần trước và sâu hơn so với năm 2015 cùng thời kỳ.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

* Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 22.5 ‰ ngày 09.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 15.7 ‰  ngày 08.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 5.6 ‰  ngày 07.

+ Tại Quới Sơn (ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 3.2 ‰ ngày 09.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà - huyện Bình Đại): 3.9 ‰ ngày 05 (Sông Ba Lai).

* Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm - huyện Ba Tri): 26.3 ‰ ngày 09.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): 21.8 ‰ ngày 07.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh - huyện Thạnh Phú): 12.2 ‰ ngày 07 (trong kênh).

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 - Tp. Bến Tre): 9.0 ‰  ngày 05.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 6.2 ‰ ngày 05.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn - huyện Chợ Lách): 2.9 ‰ ngày 05.

+ Tại Hoà Nghĩa (phà Tân Phú - huyện Chợ Lách): 0.7 ‰ ngày 05.

* Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận - huyện Thạnh Phú): 22.5 ‰ ngày 09.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): 10.6 ‰ ngày 06.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B - huyện Mõ Cày Nam): 3.4 ‰  ngày 07, 08.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 1.1 ‰  ngày 07.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Qưới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44 - 46km).

- Sông Hàm Luông: xã Tiên Thủy (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 60 - 62km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 44 - 46km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã An Khánh - Phú Túc (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 54 - 56km).

- Sông Hàm Luông : xã Hòa Nghĩa (huyện Chợ Lách) - Tân Phú (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 70 - 72km).

- Sông Cổ Chiên: Nhuận Phú Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 54 - 56km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 12 ĐẾN NGÀY 19/4/2016:

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm nhẹ dần từ ngày 12 đến ngày 17, sau đó tăng dần.

II.1. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 12, 13 ở mức giảm, thấp hơn so với tuần qua và tương đương năm 2015 cùng thời kỳ.

* Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  12.0 ‰ đến 15.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  3.0 ‰ đến 5.0 ‰.

+ Tại Quới Sơn (ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  1.0 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà - huyện Bình Đại): Smax từ  2.0 ‰ đến 4.0 ‰ (Sông Ba Lai).

* Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm - huyện Ba Tri): Smax từ 23.0 ‰ đến 26.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 16.0 ‰ đến 19.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh - huyện Thạnh Phú): Smax từ 8.0 ‰ đến 11.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 - Tp. Bến Tre): Smax từ  5.0 ‰ đến 7.0 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ  2.0 ‰ đến 3.5 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn - huyện Chợ Lách): Smax từ 0.1 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Hoà Nghĩa (phà Tân Phú - huyện Chợ Lách): Smax từ 0.1 ‰ đến 0.5 ‰.

* Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận - huyện Thạnh Phú):: Smax từ  19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  5.0 ‰ đến 8.0 ‰.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 0.5 ‰ đến 2.0 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ  0.1 ‰ đến 1.0 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Hòa (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 40 - 42km).

- Sông Hàm Luông: xã Sơn Hòa (huyện Châu Thành) , (cách cửa sông khoảng 52 - 54km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn - Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Tân Thạch (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 50 - 52km).

- Sông Hàm Luông : xã Phú Mỹ (huyện Mõ Cày Bắc) - Tiên Thủy (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 60 - 62km).

- Sông Cổ Chiên: Khánh Thạnh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 47 - 49km).

II.2. Xâm nhập mặn có khả năng giảm thấp nhất trong các ngày 15 đến 17. Dự báo trong các ngày này độ mặn cao nhất tại các nơi như sau:

* Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  16.0 ‰ đến 19.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  8.0 ‰ đến 11.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  1.5 ‰ đến 3.5 ‰.

+ Tại Quới Sơn (ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà - huyện Bình Đại): Smax từ  1.0 ‰ đến 2.0 ‰ (Sông Ba Lai).

* Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm - huyện Ba Tri): Smax từ 20.0 ‰ đến 23.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 15.0 ‰ đến 16.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh - huyện Thạnh Phú): Smax từ 6.0 ‰ đến 9.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 - Tp. Bến Tre): Smax từ  3.0 ‰ đến 5.0 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 2.0 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn - huyện Chợ Lách): Smax từ 0.1 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Hoà Nghĩa (phà Tân Phú - huyện Chợ Lách): Smax từ 0.1 ‰ (không mặn).

* Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận - huyện Thạnh Phú):: Smax từ  15.0 ‰ đến 18.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  2.5 ‰ đến 5.0 ‰.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 0.1 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ  0.1 ‰ (không mặn).

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng giảm đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 32 - 34km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An - Phường 7 (Tp Bến Tre), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Hương Mỹ (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 28 - 30km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng giảm đến:

- Sông Cửa Đại: xã Qưới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44 - 46km).

- Sông Hàm Luông: xã An Hiệp - Tiên Thủy (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 56 - 58km).

- Sông Cổ Chiên: Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 38 - 40km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong đợt này trên sông Cửa Đại và Cổ Chiên ở cấp độ 1, sông Hàm Luông còn xấp xỉ cấp độ 2.

* Ghi chú: Độ mặn đạt mức nhỏ nhất sau khi nước ròng thấp trong khoảng thời gian từ 60 đến 180 phút. Bà con nhân dân nên lưu ý thử nước trước khi sử dụng.

 Ban_do_man 12-19.4.2016.png

 Ban_do_man 12-19.4.2016.png

14/04/2016 3:00 CHĐã ban hành
Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 28/3 đến ngày 04/4/2017)Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 28/3 đến ngày 04/4/2017)
Bản tin dự báo độ mặn từ ngày 28 tháng 3 đến ngày 04 tháng 4 năm 2017 (Tuần 13/2017)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 21 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 28/03/2017 (TUẦN 12/2017):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế xâm nhập sâu dần từ ngày 21 đến ngày 28.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 27-28 và ở mức cao, sâu hơn so với tuần trước và thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 23.6 ‰ ngày 28.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 9.7 ‰  ngày 28.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 3.3 ‰  ngày 28.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.7 ‰ ngày 28.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 1.4 ‰ ngày 27. (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm - huyện Ba Tri): 24.6 ‰ ngày 28.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): 7.0 ‰ ngày 28.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh - huyện Thạnh Phú): 5.2 ‰ ngày 28.

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông - huyện Mỏ Cày Nam): 4.5 ‰ ngày 28.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình - huyện Mỏ Cày Bắc): 1.6 ‰ ngày 26, 27.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 - Tp. Bến Tre): 0.9 ‰  ngày 28.

+ Tại Thanh Tân (xã Thanh Tân - huyện Mỏ Cày Bắc): 0.2 ‰ ngày 26, 27.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.2 ‰ ngày 27.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận - huyện Thạnh Phú): 21.2 ‰ ngày 28.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mỏ Cày Nam): 7.4 ‰  ngày 28.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn - huyện Mỏ Cày Nam): 8.5 ‰ ngày 27.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B - huyện Mỏ Cày Nam): 1.2 ‰ ngày 27.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mỏ Cày Bắc): 0.2 ‰ ngày 26, 27.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Long Định (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 38-40km).

- Sông Hàm Luông: xã Phước Long (huyện Giồng Trôm) - xã Phước Hiệp (huyện Mỏ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36-38km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới A - Thành Thới B (huyện Mỏ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 40-42km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 46-48km).

- Sông Hàm Luông: Phường 07 - xã Bình Phú (Tp. Bến Tre), (cách cửa sông khoảng 48-50km).

- Sông Cổ Chiên: xã Nhuận Phú Tân (huyện Mỏ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 50-52km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 28/03 ĐẾN NGÀY 04/04/2017 (TUẦN 13/2017):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tiếp tục xâm nhập sâu dần từ ngày 28 đến ngày 30, sau đó giảm nhẹ.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 29 đến 31 và ở mức cao, sâu hơn so với tuần qua và thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  24.0 ‰ đến 27.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  10.0 ‰ đến 13.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  4.0 ‰ đến 6.0 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  1.0 ‰ đến 3.0 ‰.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà – huyện Bình Đại): 1.5 ‰  đến 3.5 ‰ (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 26.0 ‰ đến 29.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ  9.0 ‰ đến 12.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 6.0 ‰ đến 9.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 6.0 ‰ đến 9.0 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 3.0 ‰ đến 5.0 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 2.0 ‰ đến 4.0 ‰.

+ Tại Thanh Tân (xã Thanh Tân - huyện Mỏ Cày Bắc): Smax từ 0.5 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp – huyện Châu Thành): Smax từ 0.2 ‰ đến 2.0 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): Smax 0.2 ‰ đến 1.0 ‰..

+ Tại Hòa Nghĩa (xã Hòa Nghĩa - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  24.0 ‰ đến 27.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mỏ Cày Nam): Smax từ 9.0 ‰ đến 12.0‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mỏ Cày Nam): Smax từ  7.0 ‰ đến 10.0 ‰.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B – huyện Mỏ Cày Nam): Smax từ 2.0 ‰ đến 4.0 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân): Smax từ 0.5 ‰ đến 2.0 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Long – Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 42-44km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An (Tp. Bến Tre) – Tân Thành Bình (huyện Mỏ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 44-46km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mỏ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 42-44km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã An Khánh (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 52-54km).

- Sông Hàm Luông: xã An Hiệp – Tiên Thủy (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 56-58km).

- Sông Cổ Chiên: xã Nhuận Phú Tân (huyện Mỏ Cày Bắc) – Hưng khánh Trung B (huyện Chợ Lách), (cách cửa sông khoảng 56-58km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này:

Sông Cửa Đại: cấp độ 1.

Sông Hàm Luông:cấp độ 1.

Sông Cổ Chiên: cấp độ 1.

tuan 13.png 

Đính kèm: Ban_tin_man 28-3-2017_Tuan_13.png

29/03/2017 4:00 CHĐã ban hành
Thông báo về việc đấu giá quyền khai thác khoáng sảnThông báo về việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Thông báo đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại 02 khu vực khoáng sản Quới Sơn và Cẩm Sơn

​1) Mỏ cát Quới Sơn, thuộc xã Quới Sơn, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

- Tổng trữ lượng khoáng sản: 1.073.695 m3

- Loại khoáng sản: cát san lấp

- Giá khởi điểm: 4.296.280.000đ (Bốn tỷ, hai trăm chín mươi sáu triệu, hai trăm tám mươi ngàn đồng)

2) Mỏ cát Cẩm Sơn, thuộc xã Cẩm Sơn, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre

- Tổng trữ lượng khoáng sản: 510.740 m3

- Loại khoáng sản: cát san lấp

- Giá khởi điểm: 2.043.680.000đ (Hai tỷ, không trăm bốn mươi ba triệu, sáu trăm tám mươi ngàn đồng)

Chi tiết xem tại: TB_DauGia_QKTKS_2019.7z




03/06/2019 8:00 SAĐã ban hành
Danh sách các mỏ cát đã được cấp phép khai thác trên địa bàn tỉnh Bến TreDanh sách các mỏ cát đã được cấp phép khai thác trên địa bàn tỉnh Bến Tre









30/01/2013 12:00 SAĐã ban hành
Sở Tài nguyên và Môi trường mở lớp đào tạo nghiệp vụ Bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu năm 2019Sở Tài nguyên và Môi trường mở lớp đào tạo nghiệp vụ Bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu năm 2019
Nhằm đáp ứng nhu cầu của các đơn vị, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức khóa "Đào tạo nghiệp vụ bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu"

​1. Đối tượng, hình thức đào tạo

    - Đối tượng: Quản lý và nhân viên trực tiếp phục vụ kinh doanh tại cơ sở kinh doanh xăng dầu.

   - Hình thức: Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện.

2. Thời gian và địa điểm

    - Thời gian: 03 ngày (ngày 10, 11 và 12 tháng 6 năm 2019). Đăng ký từ ngày thông báo đến ngày 10 tháng 6 năm 2019.

   - Địa điểm: Hội trường Lầu 1 Trụ sở làm việc các cơ quan khối mặt trận đoàn thể tỉnh. Địa chỉ: Số 58, đường 3 tháng 2, phường 3, Tp Bến Tre, tỉnh Bến Tre

3. Học phí: 1.000.000 đồng/học viên

Chi tiết xem tại: 1571_2019_STNMT_TTQTTNMT.pdf


06/06/2019 4:00 CHĐã ban hành
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019

I/ TóM TẮT TÌNH HÌNH xâm NHẬP MẶN tỪ 07 GIỜ ngày 19 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 26/03/2019 (TUẦN 12/2019):

Trên sông Hàm Luông và Cửa Đại, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng dần trong các ngày 19 đến ngày 24, sau đó ít biến đổi. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 24-26/03 ở mức sâu hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

Trên sông Cổ Chiên, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng dần từ ngày 19 đến ngày 20, 21, sau đó giảm dần. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 20-21/03 ở mức sâu hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 24.1 ‰ ngày 20.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 12.6 ‰  ngày 21.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.4 ‰  ngày 21.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.4 ‰ ngày 24-25.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.6 ‰ ngày 21-22 (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 20.3 ‰ ngày 21, 22.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 7.8 ‰ ngày 22.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 4.6 ‰ ngày 22 (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 4.5 ‰ ngày 20, 23.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 2.2 ‰ ngày 21.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 0.9 ‰ ngày 22.

+ Tại Mỹ Hóa (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.7 ‰  ngày 24.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.2 ‰ ngày 21.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 18.5 ‰ ngày 20, 21.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 4.0 ‰  ngày 21.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 3.0 ‰ ngày 20-21.

+ Tại Vàm Thơm (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.3 ‰ ngày 20.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận – Long Định (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 34 - 36km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) - xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 33 - 35km).

- Sông Cổ Chiên: xã Hương Mỹ - Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 30 - 32km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Long – Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

- Sông Hàm Luông: Mỹ Thạnh An – Phường 7 (Tp. Bến Tre) - xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 26/03 ĐẾN NGÀY 02/04/2019) (TUẦN 13/2019):

Trên sông Hàm Luông và Cửa Đại, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế ít biến đổi trong các ngày 26-27 rồi giảm nhẹ, sau đó tăng dần từ ngày 31/03 đến ngày 02/04. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 26-27/03 và các ngày 01-02/04 ở mức xấp xỉ so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

Trên sông Cổ Chiên, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm dần từ ngày 26 đến ngày 29, sau đó tăng dần từ ngày 30/03 đến ngày 02/04. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 01-02/04 ở mức xấp xỉ so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  8.0 ‰ đến 11.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  1.0 ‰ đến 3.0 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): Smax từ  0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 18.0 ‰ đến 21.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 5.0 ‰ đến 8.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 3.5 ‰ đến 6.5 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 3.5 ‰ đến 5.5 ‰.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): Smax từ 1.5 ‰ đến 3.5 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.5 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 0.5 ‰ đến 2.0 ‰.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): Smax 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  18.0 ‰ đến 21.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  3.0 ‰ đến 6.0 ‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  1.5 ‰ đến 3.5 ‰.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax 0.2 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận – Long Định (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 34 - 36km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) - xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 33 - 35km).

- Sông Cổ Chiên: xã Hương Mỹ - Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 30 - 32km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Long – Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

- Sông Hàm Luông: Mỹ Thạnh An – Phường 7 (Tp. Bến Tre) - xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này: cấp độ 1.

Ban tin man 26_3(Tuan 12_2019).png

Ban tin man 26_3(Tuan 12_2019).png

29/03/2019 8:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 21/11/2019 đến 28/11/2019)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 21/11/2019 đến 28/11/2019)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 21/11/2019 đến 28/11/2019)
29/11/2019 10:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tháng 12 năm 2019Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tháng 12 năm 2019
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tháng 12 năm 2019
31/12/2019 10:00 SAĐã ban hành
Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đaiThông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai
Ngày 29 tháng 9 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai

            Ngày 29 tháng 9 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai. Thông tư quy định chi tiết các nội dung cụ thể như sau:

              Thứ nhất, Thông tư quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.

           Trong đó, hướng dẫn cụ thể việc xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; việc sử dụng đất trong dự án sản xuất, kinh doanh theo phương thức thỏa thuận mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn; việc thực hiện các dịch vụ của Văn phòng Đăng ký đất đai;…

            Thứ hai, Thông tư quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 thông tư cụ thể sau:

           1) Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

            Trong đó, sửa đổi, bổ sung một số nội dung như: xây dựng quy định về yếu tố chống giả trên phôi Giấy chứng nhận; thể hiện thông tin trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình trên đất nông nghiệp; hướng dẫn cách ghi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai được ủy quyền ký cấp Giấy chứng nhận….

            2) Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về hồ sơ địa chính;

           Trong đó, sửa đổi, bổ sung một số nội dung như: quy định hướng dẫn về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích tăng thêm so với giấy tờ về quyền sử dụng đất; về đăng ký quyền sử dụng đất cho tổ chức mua bán nợ theo quy định tại Nghị quyết số 42/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội; về từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;…

          3) Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về bản đồ địa chính;

          Trong đó hướng dẫn xử lý, giải quyết cụ thể đối các trường hợp đo đạc mà người sử dụng đất vắng mặt hoặc người sử dụng đất nhận Bản mô tả ranh giới, mốc giới mà không ký xác nhận…

          4) Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

           Trong đó, hướng dẫn hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư; Hồ sơ điều chỉnh quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2004;…

        5) Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

      Trong đó, sửa đổi, bổ sung về phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất đã được quy định tại Điều 7 của Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT;…

     6) Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

       Trong đó, sửa đổi, bổ sung việc xác định diện tích đất nông nghiệp để tính hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất; Giá đất làm căn cứ tính hỗ trợ cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ; Bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng;…

        7) Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

        Trong đó, sửa đổi, bổ sung các trường hợp chuyển mục đích không phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Việc sử dụng đất đối với trường hợp chuyển đổi công ty, chuyển doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn;…

        Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2017, bãi bỏ Điều 23 của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Điều 12 và Điều 14 của Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT./.

Nguyễn Khắc Phương

TT_33_2017_TT-BTNMT_HD_(ND01).pdf

15/11/2017 9:00 SAĐã ban hành
Triển khai quyết định số 47/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh về bảng giá đất 2020-2024Triển khai quyết định số 47/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh về bảng giá đất 2020-2024
Triển khai quyết định số 47/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh về bảng giá đất 2020-2024

Ngày 17 tháng 12 năm 2019, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.


              Để thực hiện việc quản lý tài chính về đất đai và giá đất trên địa bàn tỉnh đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị các đơn vị tổ chức thực hiện Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND  của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024.


Tải quyết định: QD47_2019_BangGiaDat.zip

27/12/2019 10:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 13/11/2019 đến 20/11/2019)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 13/11/2019 đến 20/11/2019)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 13/11/2019 đến 20/11/2019)
21/11/2019 10:00 SAĐã ban hành
KẾT QUẢ THANH TRA VỀ KHOÁNG SẢN VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA  BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI BẾN TREKẾT QUẢ THANH TRA VỀ KHOÁNG SẢN VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA  BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI BẾN TRE
Hiện nay, ở đồng bằng Sông Cửu Long mực nước ngầm đang tụt giảm và suy giảm về chất lượng do việc khai thác và sử dụng nước dưới đất chưa hợp lý. Bên cạnh đó, tình trạng sạt lở bờ sông, thay đổi dòng chảy, ô nhiễm môi trường,… do hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông diễn ra trong những năm gần đây. Trước thực trạng đó, ngày 12/3/ 2010 Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập 4 đoàn thanh tra diện rộng về tình hình khai thác cát, sỏi lòng sông và khai thác, sử dụng nước dưới đất tại 13 tỉnh, thành ở đồng bằng Sông Cửu Long.



Tại Bến Tre, đoàn làm việc với Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoáng sản và tài nguyên nước. Qua đó, đoàn đánh giá cao công tác quản lý của tỉnh trong thời gian qua đã góp phần đưa các hoạt động trong lĩnh vực khoáng sản và tài nguyên nước đi vào nề nếp và ổn định. Để đáp ứng công tác quản lý nhà nước về khoáng sản và tài nguyên nước trong thời gian tới, đoàn kiến nghị tỉnh cần thực hiện các nhiệm vụ như: Thực hiện khoanh định, phê duyệt vùng cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, vùng cấm, vùng hạn chế khai thác, sử dụng nước dưới đất; Chỉ đạo các ngành chức năng tiếp tục rà soát, hệ thống các văn ban quy phạm pháp luật ngành tài nguyên và môi trường, sửa đổi bổ sung, ban hành các văn bản mới theo thẩm quyền; Bố trí ngân sách, tăng cường đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường thường xuyên thanh tra, kiểm tra các đơn vị đã được cấp phép hoạt động khoáng sản, khai thác sử dụng tài nguyên nước và phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan giải quyết các vấn đề liên quan đến tài nguyên và môi trường,…
Đồng thời, đoàn tiến hành thanh tra việc chấp hành pháp luật của 8 tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khai thác cát, sỏi lòng sông và khai thác, sử dụng nước dưới đất tại tỉnh. Qua thanh tra, đoàn đã lập biên bản vi phạm hành chính và đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường xử phạt vi phạm hành chính đối với các tổ chức vi phạm. Lĩnh vực khoáng sản có các tổ chức vi phạm gồm: Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Bến Tre, Hợp tác xã khai thác cát Bình Đại, Hợp tác xã khai thác cát Ba Tri và Hợp tác xã khai thác cát Việt Hùng. Lỗi vi phạm chủ yếu của các tổ chức này là không thông báo kế hoạch khai thác cho cơ quan có thẩm quyền, không lập bản đồ hiện trạng khu vực khai thác, không có thiết kế khai thác mỏ, không ký quỹ phục hồi môi trường, không thực hiện quan trắc môi trường, …Lĩnh vực tài nguyên nước, có các tổ chức vi phạm gồm: Công ty Cổ phần XNK thuỷ sản Bến Tre, Công ty Cổ phần XNK lâm thuỷ sản Bến Tre, Ban Quản lý khai thác cung cấp nước sinh hoạt Châu Thành và Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bến Tre. Lỗi vi phạm phổ biến của các tổ chức khai thác nước dưới đất là không lắp đặt thiết bị đo lưu lượng khai thác, quan trắc mực nước, không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, khai thác không có giấy phép thăm dò,…
Nguyễn Minh Cường



10/05/2010 12:00 SAĐã ban hành
Nhân Tuần lễ biển và Hải đảo Việt Nam 2014Nhân Tuần lễ biển và Hải đảo Việt Nam 2014
Kế hoạch thực hiện Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh Bến Tre



     Bến Tre là một tỉnh đồng bằng, nằm ở hạ lưu hệ sống sông Mekông và tiếp giáp Biển Đông, có chiều dài bờ biển 65 km và gần 20.000 km2 vùng đặc quyền kinh tế. Như các tỉnh ven biển của Việt Nam, Bến Tre có nguồn tài nguyên đặc biệt về biển, từ tài nguyên sinh vật, tài nguyên phi sinh vật đến tài nguyên vị thế. Việc khai thác, sử dụng, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển một cách bền vững, hiệu quả, góp phần bảo vệ, giữ vững chủ quyền, an ninh biển đảo Việt Nam là những nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài.

     Vì vậy, ngày 04/3/2014, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Kế hoạch 842 về thực hiện Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh Bến Tre. Mục tiêu của kế hoạch nhằm nâng cao nhận thức sâu sắc về vị trí, vai trò chiến lược của biển đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc; khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế các nguồn tài nguyên biển của tỉnh theo hướng bền vững, đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, giữ vững chủ quyền an ninh quốc phòng trên vùng biển của tỉnh; Đề ra nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, tiếp tục triển khai các nhiệm vụ đã và đang thực hiện phù hợp với điều kiện của tỉnh; khắc phục những hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện trong thời gian qua; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; góp phần phát triển kinh tế-xã hội vùng ven biển và bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh quốc gia vùng biển Bến Tre.

     Theo đó, các sở ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân 03 huyện biển gồm Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú chủ động xây dựng kế hoạch, triển khai kế hoạch với những nhiệm vụ chủ yếu như sau:

     - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Chiến lược biển: Quán triệt nội dung Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục và thông tin về biển, đảo trong đội ngũ cán bộ, công chức, cộng đồng dân cư về tầm quan trọng, vị trí chiến lược của biển và hải đảo, vai trò của ngành tài nguyên và môi trường trong thực hiện chức năng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; nâng cao hiểu biết pháp luật về Luật Biển Việt Nam và luật pháp quốc tế về Biển; Tập trung tuyên truyền nhân các sự kiện về môi trường, biển và đại dương như: Ngày Môi trường thế giới (05/6), Ngày Đại dương thế giới (08/6), Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam (từ 01-08/6).

     - Tập trung triển khai quy hoạch các ngành, lĩnh vực kinh tế-xã hội có liên quan đến biển: Tập trung triển khai các quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch các ngành kinh tế biển và kết cấu hạ tầng vùng biển đến năm 2020 đã được phê duyệt gắn với thực hiện Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 19/04/ 2007 của Tỉnh uỷ và Kế hoạch số 2898/KH-UBND ngày 18/07/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình hành động số 11 của Tỉnh uỷ về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện: Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, chương trình, kế hoạch, các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội theo “Đề án phát triển toàn diện 3 huyện biển Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú đến năm 2020” của tỉnh Bến Tre.

     - Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu đề ra đến năm 2020: Phát triển kinh tế thủy sản vùng biển; phát triển nông lâm nghiệp trên các vùng ven biển và phát triển du lịch biển.

     - Củng cố quốc phòng-an ninh trên vùng biển của tỉnh: xây dựng lực lượng bộ đội biên phòng là lực lượng nòng cốt, chuyên trách trong hoạt động quản lý bảo vệ biên giới quốc gia trên biển, giữ gìn an ninh-trật tự khu vực biên giới biển.

     - Tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; chủ động phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu: Triển khai thực hiện dự án “Điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường vùng biển Tây Nam Bộ và phía Tây Vịnh Bắc Bộ phục vụ phát triển kinh tế biển và an ninh quốc phòng” theo Quyết định số 1876/QĐ-TTg đã được Chính phủ phê duyệt ngày 15/10/2013 nhằm điều tra, quy hoạch các thông tin chi tiết về tài nguyên khoáng sản khu vực biển phục vụ công tác quản lý nhà nước và phát triển kinh tế-xã hội vùng biển tỉnh Bến Tre.

     Tiếp tục thực hiện Đề án biến đổi khí hậu và kế hoạch quản lý rủi ro thiên tai đã được phê duyệt; tập trung xây dựng hoàn thiện hệ thống quan trắc, dự báo kịp thời tình hình sự cố môi trường vùng ven biển; đồng thời xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường biển và ứng phó kịp thời các sự cố môi trường.

     - Tiếp tục kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về biển: Thực hiện quy chế phối hợp hoạt động theo Quyết định số 23/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tăng cường vai trò hoạt động của Ban chỉ đạo biển Đông-Hải đảo, kế hoạch sử dụng lực lượng bảo vệ vùng biển của tỉnh, bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới biển và công tác quản lý tài nguyên bảo vệ môi trường biển; Thành lập bộ máy tổ chức hoạt động của Chi cục Biển trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường theo Thông tư số 26/2010/TTLT-BTNMT-BNV ngày 05/11/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ; Giao nhiệm vụ quản lý tổng hợp biển cho phòng Tài nguyên Môi trường 03 huyện biển: Bình Đại, Ba Tri, Thạnh phú.

     Hưởng ứng Tuần lễ Biển và Hảo đảo Việt Nam 2014 từ ngày 01/6 đến 08/6, thực hiện kế hoạch nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh cũng vừa ban hành kế hoạch số 2163 ngày 19/5/2014 giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức Tuần lễ Biển và Hảo đảo Việt Nam với chủ đề “Chung tay bảo vệ Đại dương xanh” theo đúng tinh thần chủ đề của Ngày Đại dương thế giới năm 2013 – 2014 đó là: “ Cùng chung tay, chúng ta có sức mạnh bảo vệ đại dương” với các hoạt động như: treo băng rôn, áp phích tại các nơi công cộng, ra quân làm vệ sinh bãi biển, các khu sinh thái biển, bảo vệ môi trường, trồng rừng ngập mặn ứng phó biến đổi khí hậu... Riêng Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri dự kiến tổ chức mitting, diễu hành, thực hiện các hoạt động nêu trên tại 02 xã Tân Thủy và An Hoà Tây thuộc huyện Ba Tri.



09/06/2014 12:00 SAĐã ban hành
1 - 30Next
Ảnh
Video
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nh​iệm chính: Ông Nguyễn Văn Chinh - Chức vụ: Giám đốc Sở TN và MT | Giấy phép số: 139/GP - BC, ngày 16 tháng 4 năm 2007
Địa chỉ trụ sở: Số 01 - Trần Quốc Tuấn - Phường 2 - Thành phố Bến Tre - Tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0275.3822210 - 0275.3211494 - Fax: 0275.3813176; Email: stnmt@bentre.gov.vn