Bỏ qua Lệnh Ruy-băng
Bỏ qua nội dung chính

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện - Hỏi đáp pháp luật về TN-MT
 
Ngày 5/8 tại Hà Nội, Tổng cục Quản lý Đất đai (TCQLĐĐ) đã tổ chức Hội thảo “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và giao đất, cho thuê đất”. Chủ trì Hội thảo có Quyền Tổng cục trưởng TCQLĐĐ Phùng Văn Nghệ và lãnh đạo TCQLĐĐ. Tham dự còn có đại diện Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, các Giám đốc, Phó giám đốc Sở TN&MT các tỉnh và đông đảo chuyên gia, các nhà khoa học … 



Tìm hiểu về Luật Bảo vệ môi trường


  • Câu hỏi:

  • Chặt phá rừng trái phép và đánh bắt thủy hải sản bằng xung điện, thuốc nổ ở biển, sông, kênh rạch, có bị coi là vi phạm pháp luật? Người vi phạm sẽ bị xử lý như thế nào?




     
     



    Góp phần tháo gỡ vướng mắc xung quanh thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất


    Việc sử dụng đất và xúc tiến thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là vấn đề hệ trọng, có liên quan mật thiết đến quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức, ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế-xã hội, bảo vệ và phát triển môi trường bền vững. Để đáp ứng nhu cầu quản lý và tìm hiểu các quy định của pháp luật về đất đai, trên cơ sở nội dung phản ánh trong các buổi Giao lưu trực tuyến giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường với người sử dụng đất; tổng hợp từ các yêu cầu, đề nghị, hướng dẫn, giải đáp pháp luật của các địa phương, và thực tiễn kiểm tra, thực hiện pháp luật tài nguyên và môi trường trong thời gian qua, Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre có chọn lọc lại nhiều trường hợp điển hình, thường xảy ra để người sử dụng đất tham khảo, vận dụng vào thực tiễn.


  • 1. Câu hỏi số 104:

  • Tôi được Cơ quan (Doanh nghiệp Nhà nước) cấp cho gần 140 m2 đất để làm nhà ở từ năm 1990. Năm 2000, tôi xin làm giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất, được UBND phường xác nhận không tranh chấp, không vướng quy hoạch. Sau đó được tổ 60 CP-Cục thuế tính số tiền phải nộp là gần 27 triệu đồng (20% giá đất). Do chưa có tiền nộp nên cuối năm 2003, tôi liên hệ lại, thì được thông báo phải nộp gần 90 triệu đồng (40% giá đất) như vậy có đúng không? Được biết hiện nay các trường hợp như của tôi, đều được hợp thức hóa và không phải nộp thuế đất?


  • Trả lời:

  • Câu hỏi của Bạn chưa nói rõ nguồn tiền để làm nhà ở. Trường hợp Bạn tự bỏ tiền để xây dựng nhà ở thì Bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 và Bạn không phải nộp tiền sử dụng đất. Trường hợp nhà ở được xây dựng từ nguồn kinh phí của Nhà nước thì Bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở; Bạn phải nộp 40% tiền sử dụng đất.


  • 2. Câu hỏi số 105:

  • Tôi dự định mua đất ở để xây nhà, người bán cho biết đây là đất tổ tiên, giấy tờ mua bán được viết tay (không có công chứng). Nếu tôi xin xây dựng trước và sau này làm giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà có được không? Và cách đóng thuế ra sao? Nếu sau này Nhà nước qui hoạch vào phần đất này thì tôi có được đền bù không?


  • Trả lời:

  • Theo quy định của pháp luật về xây dựng, để được cấp giấy phép xây dựng, người sử dụng đất phải xuất trình giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Như vậy, thửa đất phải được cấp giấy chứng nhận sau đó mới được xem xét để được cấp giấy phép xây dựng.
    Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải đóng thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và lệ phí địa chính. Trường hợp đất thuộc khu vực chưa có quy hoạch thì sau này khi Nhà nước thu hồi, người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Trường hợp đất tại vùng quy hoạch thì chỉ được bồi thường về đất, không được bồi thường về nhà nếu nhà xây dựng sau khi quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố.


  • 3. Câu hỏi số 106:

  • Tôi có 1 mảnh đất 200m2 có nguồn gốc đất là nông nghiệp đã kê khai và đã nộp đầy đủ thuế nhà đất từ trước ngày 15/10/1993 nhưng còn để đất trống. Nay tôi làm đơn xin cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì đất đó có được xem là ở ổn định và có được cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở không? nếu được cấp thì tôi phải nộp những loại thuế nào cho Nhà nước?


  • Trả lời:

  • Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp thửa đất của Bạn phù hợp với các quy hoạch và kế hoạch đã được xét duyệt thì Bạn phải thực hiện thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi được UBND cấp huyện nơi có đất cho phép bạn được chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở và Bạn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước gồm: tiền sử dụng đất (tiền chuyển mục đích sử dụng đất), lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính thì Bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở. Bạn có thể đến phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất để được hướng dẫn chi tiết các thủ tục nêu trên.


  • 4. Câu hỏi số 107:

  • Gia đình tôi hiện đã được UBND Thị xã cấp GCNQSDĐ theo hạn mức đất ở là 350m2 trong tổng diện tích 700m2. Số diện tích đất vườn còn lại được xác định là tạm giao. Tôi được biết có quy định: “Nếu hộ gia đình đã được cấp GCNQSDĐ mà nay có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất của diện tích đất vườn, ao liền kề đất ở trong khu vực dân cư thì không phải nộp tiền sử dụng đất”. Sau khi trực tiếp hỏi cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường thì được trả lời: UBND Thị xã chưa có chủ trương thực hiện quy định này tại địa phương. Vậy cách giải thích này có căn cứ không? Và phải chăng chủ trương này chỉ được thực hiện tại một số địa phương nhất định?


  • Trả lời:

  • Diện tích 350m2 còn lại có phải là đất vườn hay không, phải căn cứ vào quy định của UBND tỉnh về hạn mức công nhận đất ở thì khi chuyển từ vườn sang xây dựng nhà ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất; trường hợp 350m2 (vườn) không được công nhận là ở thì khi chuyển mục đích sang xây dựng nhà ở phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.


  • 5. Câu hỏi số 108:

  • Do khó khăn về nhà ở, vợ chồng tôi được UBND tỉnh bán cho một lô đất. Quyết định giao đất chỉ ghi tên 2 vợ chồng tôi; trong khi đó, bố tôi là thương binh hạng ¾ đang sống chung cùng chúng tôi. Vậy theo Pháp lệnh về người có công với cách mạng và Luật Đất đai năm 2003, vợ chồng tôi có được miễn, giảm việc nộp tiền sử dụng đất không?


  • Trả lời:

  • Trong trường hợp chỉ có hai vợ chồng Bạn được giao đất ở thì không được hưởng chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất của bố đẻ của Bạn. Nếu đất ở được giao cho hộ gia đình của Bạn (trong hộ bao gồm cả bố đẻ của Bạn) thì chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với bố đẻ của Bạn cũng được tính trừ vào số tiền sử dụng đất mà gia đình Bạn phải nộp.


  • 6. Câu hỏi số 109:

  • Đất trước đây được Nhà nước cấp đất để sản xuất nông nghiệp cho tổ chức. Sau đó, tổ chức lại phân chia đất ở cho cán bộ công nhân viên đã làm nhà ở ổn định trước 15/10/1993. Nay đăng ký quyền sử dụng đất có phải nộp tiền sử dụng đất?


  • Trả lời:

  • Trường hợp này, theo quy định của pháp luật hiện hành thì tổ chức phải bàn giao khu đất đã chia cho cán bộ công nhân viên ở cho chính quyền địa phương quản lý. Nếu phù hợp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, không có tranh chấp, được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận sử dụng đất ổn định trước ngày 15/10/1993 thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất trong thời hạn mức giao đất theo quy định của UBND tỉnh.


  • 6. Câu hỏi số 59:

  • Phương pháp nhận dạng sổ đỏ thật và giả


  • Trả lời:

  • Để thống nhất quản lý về GCNQSDĐ và ngăn ngừa các trường hợp làm giả GCNQSDĐ, Bộ TN & MT đã ban hành Quyết định số 08/2006/QĐ-TNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 ban hành Quy định về GCNQSDĐ (thay thế Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 ban hành Quy định về GCNQSDĐ). Theo đó GCNQSDĐ được in bằng loại giấy đặc biệt, có số sê-ri phát hành thống nhất trên phạm vi toàn quốc và dấu nổi của Bộ TN & MT.
    Để tránh việc làm giả GCNQSDĐ, mọi giao dịch về QSDĐ phải được công chứng tại Phòng công chứng hoặc chứng thực tại UBND xã, Thị trấn nơi có đất và phải đăng ký tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, gồm: Văn phòng đăng ký QSDĐ thuộc Sở TN & MT, Văn phòng đăng ký QSDĐ thuộc Phòng Tài Nguyên và Môi Trường (nơi chưa có Văn phòng Đăng ký QSDĐ thì thực hiện tại Phòng Tài Nguyên và Môi Trường) nơi có đất. Các cơ quan nêu trên khi thực hiện công chứng, chứng thực hoặc đăng ký các giao dịch có trách nhiệm kiểm tra GCNQSDĐ và đối chiếu với hồ sơ địa chính gốc đang lưu giữ để xác nhận tính hợp pháp của GCNQSDĐ.


  • 8. Câu hỏi số 62:

  • Xin cho biết thế nào gọi là đất công? Vì hiện nay thường các cơ quan chính quyền, nhà đất lạm dụng từ này làm khó dân chúng. Việc địa phương tiếp tục quy định có hộ khẩu thì mới được cấp giấy tờ nhà đất có đúng không?


  • Trả lời:

  • Theo qui định của pháp luật về đất đai, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.Vì vậy, không có sở hữu tư nhân về đất đai nên không còn khái niệm “đất tư”, mà đất đai ở nước ta thuộc sở hữu toàn dân nên cũng có thể gọi toàn bộ vốn đất đai quốc gia dù đã giao để cho thuê hay chưa được giao, cho thuê cho bất kỳ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nào sử dụng đều là “đất công”. Trong thực tế hiện nay, thuật ngữ “đất công” hay được sử dụng ở các tỉnh phía Nam nhằm đề cập tới khái niệm “công điền, công thổ” được sử dụng trong các văn bản pháp luật về đất đai của chế độ cũ. Mặt khác, tại các tỉnh miền Bắc, miền Trung, thuật ngữ “đất công” còn được sử dụng để đề cập đến khái niệm “đất công ích”. Trong pháp luật hiện hành về đất đai chỉ có khái niệm đất được sử dụng vào mục đích gì và do ai sử dụng chứ không có thuật ngữ “đất công”.
    Như vậy, việc sử dụng thuật ngữ “đất công” để áp dụng pháp luật là không đúng. Theo qui định của pháp luật về đất đai thì khi cấp GCNQSDĐ không có điều kiện về hộ khẩu thường trú. Việc quy định phải có hộ khẩu thường trú mới cấp GCNQSDĐ là không phù hợp với quy định của pháp luật.
    (Nguồn: Hỏi đáp pháp luật về tài nguyên và môi trường - Bộ TNMT-Nhà xuất bản bản đồ )


    Phòng QLĐĐ



     
     
     
     
      
      
    Tóm tắt
    Nội dung
      
      
    Phương pháp chuyển đổi dữ liệu giữa các phần mềm (MicroStation SE, MapInfo, ArcView 3.x, AutoCad )Phương pháp chuyển đổi dữ liệu giữa các phần mềm (MicroStation SE, MapInfo, ArcView 3.x, AutoCad )
    Hiện nay trong quá trình biên tập, xây dựng bản đồ chuyên đề có nhiều phần mềm xử lý, mỗi phần mềm có ưu điểm khác nhau trong những công đoạn biên tâp và xây dựng bản đồ chuyên đề. Vì vậy cần có những phương pháp chuyển đổi dữ liệu qua lại giữa các phần mềm trên .



    1. Chuyển đổi từ AutoCad sang MicroStation.

    Bước 1: Kích hoạt chương trinh AutoCad, mở file cần chuyển đổi.
    Bước 2: Lưu file đang kích hoạt dang (.*.dwg) thành (.*.dxf)
    Chọn Menu ->File chọn ->SaveAs.


    Bước 3: Kích hoạt phần mềm MicroStation. Tạo một file mới trên MicroStation
    Chọn Menu ->File chọn ->New
    Chọn nút ->Select…để khai báo
    Seed file
    Đặt tên file tại mục Files
    Chọn nút OK


    Bước 4: Kích hoạt file vừa tạo trên MicroStation. Giao diện xuất hiện như sau :


    Bước 5: Chọn Menu -> File chọn ->Import. Giao diện xuất hiện như sau :
    -Chọn thư mục lưu tại Directories
    -Chọn tên file cần chuyển tại mục Files
    -Chọn AutoCad DXF…(*.dxf) tại mục ListFile of Type.


    Chọn tên file cần chuyển, chọn nút OK. Xuất hiện giao diện sau :



    2. Chuyển đổi từ MicroStation sang AutoCad.

    Bước 1: Kích hoạt phần mềm MicroStation. Chọn file cần chuyển
    Bước 2 :Chọn Menu ->File chọn ->Export. Giao diện xuất hiện như sau :


    -Đặt tên file tại mục Files
    -Chọn thư mục lưu tại Directories
    -Chọn AutoCad DWG…(*.dwg) tại mục ListFile of Type.
    Bước 3: Kích hoạt phần mềm AutoCad. Chọn Menu ->File, chọn ->Open, kích hoạt tên file vừa lưu lại tại bước 2.

    3. Chuyển dữa liệu từ MicroStation hoặc AutoCad sang ArcView 3.x.

    Bước 1: Kích hoạt phần mềm ArcView 3.x. Giao diện như sau:


    Bước 2: Chọn Menu ->File, chọn ->Extensions. Giao diện như sau :


    Đánh dấu vào những mục


    Chọn nút OK
    Bước 3: Chọn mục ->View chọn nút ->New để tạo một đề án (project) mới.
    Bước 4 : Chọn Menu ->View chọn ->AddTheme. Giao diện như sau:


    Sau khi chọn AddTheme. Giao diện như sau:
    Chọn thư mục, chọn file


    Chú ý :
    Nếu là file MicroStation thì Click đôi trái chuột vào tên file, xuất hiện các dang sau:
    +Line : Dạng đường
    +Poit : Dạng điểm
    +Polygon
    +Annotation : Dạng text
    Chọn một trong 4 dạng trên sau đó chọn nút . Giao diện xuất hiện như sau :


    Bước 5 : Chọn Menu ->Theme, Chọn ->Convert to shapefile
    Chọn thư mục lưu
    Đặt tên lưu tại mục File name
    Chọn OK



    4.Chuyển dữ liệu từ MicroStation hoặc AutoCad sang MapInfo.

    Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo. Giao diện như sau:


    Bước 2: Chọn Menu ->Tools chọn ->Universal Translator ->chọn ->Universal Translator..
    Giao diện xuất hiện như sau:


    Bước 3:
    Khai báo trong phần Source:
    Chọn dạng dữ liệu AutoCad DWG/DXF tại mục Format.
    Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
    Chọn nút ->Projecttion..để khai báo múi chiếu.
    Khai báo trong phần Dentinnation:
    Chọn dạng ->MapInfo TAB tại mục Format
    Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
    Chọn nút OK.
    Chú ý:
    Nếu dữ liệu là MicroStation (*.dgn) trước khi chuyển qua Mapinfo (*.tab) phải chuyển dữ liệu sang AutoCad (*.dxf), sau đó mới thực hiện các bước chuyển sang Mapinfo.

    5. Chuyển dữ liệu từ MapInfo sang MicroStation hoặc AutoCad.

    Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo
    Bước 2: Chọn Menu ->Tools chọn->Universal Translator chọn Universal Translator...
    Giao diện xuất hiện như sau:


    Bước 3:
    Khai báo trong phần Source:
    Chọn dạng dữ liệu Mapinfo TAB tại mục Format.
    Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
    Khai báo trong phần Dentinnation:
    Chọn dạng AutoCad DWG/DXF tại mục Format
    Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
    Chọn nút Settings.. để chọn biên bản (AutoCad 12,13,14,2000).
    Chọn dạng *.dxf tại mục File Type
    Chọn nút OK.
    Chú ý:
    Không chuyển dữ liệu trực tiếp từ Mapinfo sang MicroStation, mà phải chuyển Mapinfo sang AutoCad, sau đó thực hiện phương pháp chuyển từ AutoCad sang MicroStation, vì chuyển trực tiếp từ Mapinfo sang MicroSation sẽ bị sai tọa độ do không có khai báo Seed file.

    6. Chuyển dữ liệu từ MapInfo sang ArcView 3.x.

    Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo
    Bước 2: Chọn Menu ->Tools chọn ->Universal Translator chọn ->Universal Translator...
    Giao diện xuất hiện như sau:


    Bước 3:
    Khai báo trong phần Source:
    Chọn dạng dữ liệu Mapinfo TAB tại mục Format.
    Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
    Khai báo trong phần Dentinnation:
    Chọn dạng ESRI Shape tại mục Format
    Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
    Chọn nút OK.

    7. Chuyển dữ liệu từ ArcView 3.x sang MapInfo.

    Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo
    Bước 2: Chọn Menu->Tools chọn ->Universal Translator chọn -> Universal Translator...
    Giao diện xuất hiện như sau:


    Bước 3:
    Khai báo trong phần Source:
    Chọn dạng dữ liệu ESRI Shape tại mục Format.
    Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
    Chọn nút Projecttion để khai báo múi chiếu.
    Khai báo trong phần Dentinnation:
    Chọn dạng Mapinfo TAB tại mục Format
    Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
    Chọn nút OK.

    8. Chuyển dữ liệu từ Arcview 3.x sang MicroStation hoặc AutoCad

    Bước 1: Thực hiện phương pháp chuyển đổi từ ArcView3.x sang Mapinfo
    Bước 2: Thực hiện phương pháp chuyển đổi từ Mapinfo sang MicroStation hoặc AutoCad.
    Nguyễn Quang Thanh



    14/07/2008 12:00 SAĐã ban hành
    Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 06/11/2019 đến 13/11/2019)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 06/11/2019 đến 13/11/2019)
    Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 06/11/2019 đến 13/11/2019)
    14/11/2019 8:00 SAĐã ban hành
    Quyết định 99/QĐ-STNMT Ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2020Quyết định 99/QĐ-STNMT Ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2020
    ​Ngày 04 tháng 01 năm 2020 Sở Tài nguyên và Môi trường Ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2020

         ​Ngày 04 tháng 01 năm 2020 Sở Tài nguyên và Môi trường Ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2020.

    Chi tiết xem tại: 99_2020_QD_STNMT_KehoachThanhtra.pdf

    07/02/2020 3:00 CHĐã ban hành
    Công văn 2763/STNMT-CCBVMT Về việc điều chỉnh tên cửa khẩu nhập phế liệu của công ty cổ phần Đông HảiCông văn 2763/STNMT-CCBVMT Về việc điều chỉnh tên cửa khẩu nhập phế liệu của công ty cổ phần Đông Hải
    Công văn 2763/STNMT-CCBVMT Về việc điều chỉnh tên cửa khẩu nhập phế liệu của công ty cổ phần Đông Hải
    10/10/2018 3:00 CHĐã ban hành
    HỘI NGHỊ GÓP Ý DỰ THẢO BÁO CÁO QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) THÀNH PHỐ BẾN TREHỘI NGHỊ GÓP Ý DỰ THẢO BÁO CÁO QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) THÀNH PHỐ BẾN TRE
    Ngày 27 tháng 10 năm 2011, Ủy ban nhân dân Thành phố Bến Tre đã tiến hành tổ chức Hội nghị góp ý dự thảo Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 – 2015 thành phố Bến Tre do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre - Sở Tài Nguyên & Môi Trường tỉnh Bến Tre làm đơn vị tư vấn.



    Hội nghị do ông Cao Thành Hiếu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre chủ trì cùng với sự tham dự của các đại biểu đại diện các sở, ban ngành tỉnh, thành phố có liên quan cùng đơn vị tư vấn. Tại Hội nghị các đại biểu đã thảo luận, góp ý để đơn vị tư vấn hoàn chỉnh phương án quy hoạch sử dụng đất thành phố Bến Tre đến năm 2020. Với mục tiêu chung là làm sao để quy hoạch sử dụng đất phải thật chính xác, hợp lý, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Bến Tre nói riêng và tỉnh Bến Tre nói chung.


    Quang cảnh Hội nghị

    Kết thúc Hội nghị, ông Cao Thành Hiếu kết luận đơn vị tư vấn đã xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố Bến Tre sát với đề cương đã được phê duyệt, phản ánh những nét cơ bản nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của thành phố và quá trình xây dựng phát triển thành phố lên đô thị loại II, yêu cầu đơn vị tư vấn tiến hành chỉnh sửa báo cáo quy hoạch theo ý kiến đóng góp mà các đại biểu đã góp ý trong hội nghị để chuẩn bị thông qua Ban chấp hành Đảng bộ thành phố Bến Tre.


    03/11/2011 12:00 SAĐã ban hành
    Kết quả quan trắc chất lượng nước khu vực lấy nước của nhà máy nước Sơn Đông (Đợt mẫu ngày 24/4/2020)Kết quả quan trắc chất lượng nước khu vực lấy nước của nhà máy nước Sơn Đông (Đợt mẫu ngày 24/4/2020)
    Kết  quả phân  tích  mẫu nước  mặt  khu  vực nhà máy nước Sơn Đông ngày 20/4/2020 cho thấy giá trị độ mặn dao động trong khoảng 4,9-5,3 mg/l. So với kết quả các đợt quan trắc trước, độ mặn có xu hướng giảm dần

    ​       Chất lượng nước mặt được đánh giá thông qua các thông s: pH; Đoxy hòa tan (DO); Tng cht rn lơ lng (TSS); Đmn; đđc; Nhu cu oxy sinh hóa (BOD5), Nhu cu oxy hóa hc (COD); Amoni (N-NH4+); Nitrat (N-NO3-); Nitrit (N-NO2-); Phosphat (P-PO43-); St (Fe); Tổng dầu, mỡ; T.Coliform; E.Coli (Kèm theo phlc kết quả phân tích mẫu).

            Kết quphân tích mu c mt khu vc nhà máy nưc Sơn Đông ngày 20/4/2020 cho thy giá trđmn dao đng trong khoảng 4,9-5,3 mg/l. So với kết quả các đợt quan trắc trước, độ mặn có xu hướng giảm dần.

             Thông số Amoni (N-NH4+), T.Coliform và oxy hòa tan (DO) tại cả 02 vị trí quan trắc đều có giá trị không đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột A2 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. Hàm lượng Amoni (N-NH4+) tăng cao tại cả 02 vị trí quan trắc. Giá trị T.coliform có xu hướng tiếp tục tăng tại điểm lấy nước đầu vào của Nhà máy nước Sơn Đông

              Nhìn chung, kết quả phân tích mẫu c mt khu vc nhà máy nưc Sơn Đông ngày 20/4/2020 cho thấy có các thông số vượt so với quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột A2. Một số thông số có xu hướng tiếp tục gia tăng làm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước. 

    Chi tiết xem tại: 1125_2020_BC_STNMT.pdf

    04/05/2020 3:00 CHĐã ban hành
    Công văn 743/STNMT-QLTN&KTTV về việc Triển khai thực hiện Thông tư 61/2017/TT-BTNMT trong việc thống kê sản lượng khai thác thực tếCông văn 743/STNMT-QLTN&KTTV về việc Triển khai thực hiện Thông tư 61/2017/TT-BTNMT trong việc thống kê sản lượng khai thác thực tế
    Công văn 743/STNMT-QLTN&KTTV về việc Triển khai thực hiện Thông tư 61/2017/TT-BTNMT trong việc thống kê sản lượng khai thác thực tế

    ​      Ngày 22 tháng 12 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 61/2017/TT-BTNMT quy định quy trình, phương pháp xác định và các mẫu biểu thống kê sản lượng khoáng sản thực tế.

          Để công tác báo cáo hoạt động khai thác và kiểm kê sản lượng khoáng sản khai thác thực tế của các đơn vị được cấp phép khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng theo quy định hiện hành, Sở Tài nguyên và Môi trường thông tin nội dung Thông tư đến Quý Công ty, Hợp tác xã để biết bổ sung và thực hiện trong việc báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị.


    Tải nội dung: 61_2017_TT_BTNMT.rar

                            


    04/04/2018 2:00 CHĐã ban hành
    NGHỊ ĐỊNH 84 VỀ ĐẤT ĐAI: Bài 3: Những quy định mới về thu hồi đất và bồi thường hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đấtNGHỊ ĐỊNH 84 VỀ ĐẤT ĐAI: Bài 3: Những quy định mới về thu hồi đất và bồi thường hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất
    Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ; tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết về khiếu nại đất đai (gọi tắt là Nghị định 84). Đây là văn bản pháp luật giải quyết được rất nhiều vấn đề cụ thể đang vướng mắc trong triển khai thi hành Luật Đất đai, rất cần thiết cho việc thúc đẩy cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng như bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản. Chuyên mục Tài nguyên và Môi trường kỳ này xin giới thiệu những quy định mới về thu hồi đất và bồi thường hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất.
    Bài 3 : Những quy định mới về thu hồi đất và bồi thường hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất




    MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT:

    Trong quá trình quản lý kinh tế - xã hội, Nhà nước đựơc quyền thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển nền kinh tế. Về mục đích phát triển kinh tế, theo quy định của pháp luật đất đai Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các loại dự án sau :
    1. Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
    2. Các dự án có nguồn vốn ODA;
    3. Các dự án có 100% vốn đầu tư nước ngoài đã được xét duyệt cho phép đầu tư;
    4. Các dự án đầu tư thăm dò, khai thác khoáng sản;
    5. Các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ công cộng (công trình giao thông, thủy lợi, điện lực…);
    Các trường hợp thu hồi đất để thực hiện các dự án nêu trên phải nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc điểm dân cư nông thôn đã được xét duyệt. Nghị định 84 bổ sung thêm 4 loại dự án nữa là :
    6. Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định hoặc Thủ tướng chấp thuận chủ trương đầu tư;
    7. Các dự án khu dân cư trong quy hoạch được duyệt;
    8. Dự án trung tâm thương mại, khách sạn cao cấp trong quy hoạch được duyệt;
    9. Dự án xây dựng các khu kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh (khu du lịch, khu vui chơi giải trí ngoài trời, khu thương mại dịch vụ tổng hợp, khu chăn nuôi theo hình thức công nghiệp).
    Tổng cộng có chín loại dự án kinh tế thuộc diện Nhà nước thu hồi đất và Nhà nước phải tổ chức bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho người đang sử dụng đất. Ngoài chín loại dự án nêu trên, đối với các dự án kinh tế khác, các nhà đầu tư buộc phải thương lượng thoả thuận với người đang sử dụng đất để thuê, chuyển nhượng…. Nhà nước chỉ hỗ trợ nhằm giúp các bên thực hiện các thủ tục chứ không ra quyết định thu hồi đất.


    BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT SỬ DỤNG TRƯỚC NGÀY 15/10/1993 MÀ KHÔNG CÓ GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    Đối với đất sử dụng trước ngày 15/10/1993 nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đất đó không có tranh chấp thì việc bồi thường, hỗ trợ về đất thực hiện theo quy định sau:
    a) Trường hợp đất đang sử dụng là đất có nhà ở và không thuộc một trong các trường hợp vi phạm việc sử dụng đất (như vi phạm quy hoạch chi tiết mặt bằng xây dựng; lấn chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng đã được công bố, cắm mốc; Lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè đã có chỉ giới xây dựng…) thì người đang sử dụng đất được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định tại thời điểm có quyết định thu hồi đất. Đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở và phần diện tích đất vườn, ao trên cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở (nếu có) thì được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư;
    b) Trường hợp đất đang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (không phải đất ở) và không thuộc một trong các trường hợp vi phạm việc sử dụng đất thì người đang sử dụng đất được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng. Trường hợp trên thửa đất có cả phần diện tích đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì phần diện tích đó được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất nông nghiệp;
    c) Trường hợp đất đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp mà người đang sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng diện tích được bồi thường, hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định.
    d) Trường hợp đất đang sử dụng thuộc một trong các trường hợp vi phạm việc sử dụng đất hoặc diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất thì người sử dụng đất không được bồi thường về đất; nếu đất đang sử dụng là đất có nhà ở mà người có đất bị thu hồi không có chỗ ở nào khác thì được hỗ trợ về đất hoặc được giải quyết nhà tái định cư theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
    Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao sử dụng trước ngày 18/12/1980 đã được cấp Giấy chứng nhận mà thửa đất này được tách ra từ thửa đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thửa đất còn lại sau khi đã tách thửa mà được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có tranh chấp cũng được bồi thường, hỗ trợ về đất đối với đất ở theo hạn mức quy định.

    BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT SỬ DỤNG TỪ NGÀY 15/10/1993 TRỞ VỀ SAU MÀ KHÔNG CÓ GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

    Trường hợp thu hồi đối với đất đã sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đất đó không có tranh chấp thì việc bồi thường, hỗ trợ về đất thực hiện theo quy định sau:
    a) Trường hợp đất đang sử dụng là đất có nhà ở và không thuộc một trong các trường hợp vi phạm sử dụng đất thì người đang sử dụng đất được bồi thường về đất theo diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất ở quy định tại thời điểm có quyết định thu hồi đất và giá trị bồi thường phải trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp theo mức thu quy định. Đối với phần diện tích vượt hạn mức đất ở và phần diện tích đất vườn, ao trên cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thì được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất nông nghiệp;
    b) Trường hợp đất đang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (không phải là đất ở) và không thuộc một trong các trường hợp vi phạm sử dụng đất thì người đang sử dụng đất được bồi thường về đất đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng phải trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp theo mức thu quy định. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp cùng loại. Trường hợp trên thửa đất có cả phần diện tích đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì phần diện tích đó được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất nông nghiệp;
    c) Trường hợp đất đang sử dụng thuộc nhóm đất nông nghiệp mà người đang sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng diện tích được bồi thường, hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định.
    d) Trường hợp đất đang sử dụng thuộc một trong các trường hợp vi phạm sử dụng đất hoặc diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất quy định thì người sử dụng đất không được bồi thường về đất; nếu đất đang sử dụng là đất có nhà ở mà người có đất bị thu hồi không có chỗ ở nào khác thì được giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP.
    Trường hợp đất do lấn, chiếm và đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01/7/2004 trở về sau thì người có hành vi lấn, chiếm hoặc được giao đất, thuê đất không đúng thẩm quyền không được bồi thường về đất khi thu hồi đất.

    (Còn tiếp)

    Vĩnh Thịnh



    16/11/2007 12:00 SAĐã ban hành
    Thông tin quy hoạch các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Bến Tre Thông tin quy hoạch các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Bến Tre
    Hiện tại người truy cập có thể xem thông tin quy hoạch các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Bến Tre như sau:
    - Thành phố Bến Tre: P1, P2, P3, P4, P5, P6, P7, P8, một phần xã: Bình Phú, xã Sơn Đông, xã Mỹ Thạnh An.
    - Huyện Thạnh Phú: Thị trấn Thạnh Phú, xã Phú Khánh, xã Đại Điền, xã Quới Điền, xã Tân Phong, xã Thới Thạnh.
    Chúng tôi sẽ cố gắng cập nhật thông tin các huyện còn lại thuộc tỉnh Bến Tre trong thời gian sớm nhất.
    Nếu người truy cập phát hiện sai sót xin góp ý về Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre. ĐT: 075.3821104 hoặc Email: vpdkbentre@yahoo.com.vn.
    Người truy cập thông tin quy hoạch của các phường Phú Khương, Phú Tân, xã Phú Hưng theo bảng hướng dẫn sau:

    * Các tờ bản đồ địa chính số: 1,2,3,4 và 11 của xã Phú hưng chuyển một phần sang Phường Phú Tân thì thực hiện đổi thành tờ bản đồ số: 31,33,34,16 và 35.
    09/10/2008 12:00 SAĐã ban hành
    Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019
    Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019

    I/ TóM TẮT TÌNH HÌNH xâm NHẬP MẶN tỪ 07 GIỜ ngày 19 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 26/03/2019 (TUẦN 12/2019):

    Trên sông Hàm Luông và Cửa Đại, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng dần trong các ngày 19 đến ngày 24, sau đó ít biến đổi. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 24-26/03 ở mức sâu hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

    Trên sông Cổ Chiên, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng dần từ ngày 19 đến ngày 20, 21, sau đó giảm dần. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 20-21/03 ở mức sâu hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

    Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

    Ø Trên sông Cửa Đại:

    + Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 24.1 ‰ ngày 20.

    + Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 12.6 ‰  ngày 21.

    + Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.4 ‰  ngày 21.

    + Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.4 ‰ ngày 24-25.

    + Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.6 ‰ ngày 21-22 (sông Ba Lai).

    Ø Trên sông Hàm Luông:

    + Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 20.3 ‰ ngày 21, 22.

    + Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 7.8 ‰ ngày 22.

    + Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 4.6 ‰ ngày 22 (trong kênh).

    + Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 4.5 ‰ ngày 20, 23.

    + Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 2.2 ‰ ngày 21.

    + Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 0.9 ‰ ngày 22.

    + Tại Mỹ Hóa (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.7 ‰  ngày 24.

    + Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

    + Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.2 ‰ ngày 21.

    + Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

    Ø Trên sông Cổ Chiên:

    + Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 18.5 ‰ ngày 20, 21.

    + Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 4.0 ‰  ngày 21.

    + Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 3.0 ‰ ngày 20-21.

    + Tại Vàm Thơm (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.3 ‰ ngày 20.

    + Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

    Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

    - Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận – Long Định (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 34 - 36km).

    - Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) - xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 33 - 35km).

    - Sông Cổ Chiên: xã Hương Mỹ - Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 30 - 32km).

    Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

    - Sông Cửa Đại: xã Giao Long – Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

    - Sông Hàm Luông: Mỹ Thạnh An – Phường 7 (Tp. Bến Tre) - xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

    - Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

    II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 26/03 ĐẾN NGÀY 02/04/2019) (TUẦN 13/2019):

    Trên sông Hàm Luông và Cửa Đại, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế ít biến đổi trong các ngày 26-27 rồi giảm nhẹ, sau đó tăng dần từ ngày 31/03 đến ngày 02/04. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 26-27/03 và các ngày 01-02/04 ở mức xấp xỉ so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

    Trên sông Cổ Chiên, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm dần từ ngày 26 đến ngày 29, sau đó tăng dần từ ngày 30/03 đến ngày 02/04. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 01-02/04 ở mức xấp xỉ so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

    Ø Trên sông Cửa Đại:

    + Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

    + Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  8.0 ‰ đến 11.0 ‰.

    + Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  1.0 ‰ đến 3.0 ‰.

    + Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

    + Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): Smax từ  0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

    Ø Trên sông Hàm Luông:

    + Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 18.0 ‰ đến 21.0 ‰.

    + Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 5.0 ‰ đến 8.0 ‰.

    + Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 3.5 ‰ đến 6.5 ‰ (trong kênh).

    + Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 3.5 ‰ đến 5.5 ‰.

    + Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): Smax từ 1.5 ‰ đến 3.5 ‰.

    + Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.5 ‰ đến 2.5 ‰.

    + Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 0.5 ‰ đến 2.0 ‰.

    + Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

    + Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

    + Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): Smax 0.1 ‰.

    Ø Trên sông Cổ Chiên:

    + Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  18.0 ‰ đến 21.0 ‰.

    + Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  3.0 ‰ đến 6.0 ‰.

    + Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  1.5 ‰ đến 3.5 ‰.

    + Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

    + Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax 0.2 ‰.

    Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

    - Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận – Long Định (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 34 - 36km).

    - Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) - xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 33 - 35km).

    - Sông Cổ Chiên: xã Hương Mỹ - Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 30 - 32km).

    Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

    - Sông Cửa Đại: xã Giao Long – Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

    - Sông Hàm Luông: Mỹ Thạnh An – Phường 7 (Tp. Bến Tre) - xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

    - Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

    * Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này: cấp độ 1.

    Ban tin man 26_3(Tuan 12_2019).png

    Ban tin man 26_3(Tuan 12_2019).png

    29/03/2019 8:00 SAĐã ban hành
    Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024
    Ngày 06 tháng 5 năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định 20/2020/QĐ-UBND Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024


    Chi tiết xem tại: BangGiaDat_2020.zip

               

    07/05/2020 10:00 SAĐã ban hành
    Họp tổ giúp việc Ban chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến TreHọp tổ giúp việc Ban chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre
    Ngày 14 tháng 7 năm 2017, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức cuộc họp các thành viên Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre định kỳ 06 tháng (lần 01) năm 2017

          Ngày 14 tháng 7 năm 2017, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức cuộc họp các thành viên Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre định kỳ 06 tháng (lần 01) năm 2017 do Ông Nguyễn Văn Chinh (Phó trưởng Ban Chỉ đạo - Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường) chủ trì cùng với sự tham dự của 18 thành viên Tổ giúp việc là Lãnh đạo, chuyên viên thuộc các Sở.

    19.7.HopToGiupViec_BCĐ-UPBĐKH.jpg

    Hình: Họp Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre

    (Ảnh: Duy Anh)

         Tổ giúp việc được thành lập đồng thời với kiện toàn Ban Chỉ đạo theo Quyết định số 2903/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thành lập Tổ giúp việc làm đầu mối tại các cơ quan và tham mưu cho Ban Chỉ đạo là điểm mới trong bộ máy ứng phó biến đổi khí hậu của tỉnh so với giai đoạn 2010 - 2015. Tổ giúp việc tổ chức họp theo Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo định kỳ 06 tháng nhằm tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ ứng phó biến đổi khí hậu của tỉnh để kịp thời báo cáo, đề xuất Ban Chỉ đạo, Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo.

              Bên cạnh các nội dung nêu trên, cuộc họp đã phổ biến các chủ trương, chính sách mới của Trung ương, tỉnh về biến đổi khí hậu như: Thông báo số 278/TB-VPCP ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại phiên họp lần thứ VIII Ủy ban quốc gia về biến đổi khí hậu; Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu của Việt Nam; tiếp tục quán triệt Chỉ thị 10-CT/TU ngày 19 tháng 5 năm 2016 của Tỉnh Ủy về nâng cao năng lực ứng phó biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; phổ biến nhiệm vụ thực hiện Thỏa thuận Paris của tỉnh theo Công văn số 964/UBND-KT ngày 14 tháng 2 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    Duy Anh


    19/07/2017 2:00 CHĐã ban hành
    Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtThông tư số 14/2017/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
    Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

    Ngày 20 tháng 7 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 9 năm 2017 và thay thế Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    Thông tư quy định một số nội dung chuyển tiếp đối với các dự án, công trình về đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã triển khai thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành như sau:

    - Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

    - Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh bổ sung dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Thông tư này./.

    TT 14.2017.BTNMTdinh_muc_KT-KT_do_dac_lap_BDDC_cap_GCN.pdf

    08/09/2017 10:00 SAĐã ban hành
    Thông báo về việc Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo TrâmThông báo về việc Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo Trâm
    Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo Trâm

    ​   Sở Tài nguyên và Môi trường có tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở trong dự án Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo Trâm đối với các thửa đất số: 1100, 1101, 1102, 1103, 1104, 1105, 1106, 1107, 1108, 1109, 1110, 1111, 1112, 1113, 1114, 1090, tờ bản đồ số 4, tại xã Bình Phú, thành phố Bến Tre.

    Tải nội dung chi tiết văn bản: 2832_2019_TB_STNMT.pdf


    25/09/2019 10:00 SAĐã ban hành
    Ủy ban nhân dân tỉnh Bến tre ban hành Bộ đơn giá về Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ...Ủy ban nhân dân tỉnh Bến tre ban hành Bộ đơn giá về Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ...
    Ủy ban nhân dân tỉnh Bến tre ban hành Bộ đơn giá về Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và lập hồ sơ địa chính tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

    Ngày 27 tháng 12 năm 2013 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 50/2014/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    Ngày 06 tháng 8 năm 2014 Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã ban hành Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND quy định Bộ đơn giá về Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và lập hồ sơ địa chính tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

         Quyết định gồm một số nội dung chính như:

         - Phần I: Quy định về đơn giá đo đạc. Gồm 07 nội dung liên quan đến công tác đo đạc thành lập bản đồ, trích đo địa chính, đo đạc chỉnh lý, đo đạc tài sản,....

         - Phần II: Quy định về đơn giá đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính; cấp giấy chứng nhận. Gồm 09 nội dung liên quan đến đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính; cấp giấy chứng nhận,...

         - Phần III: Quy định về đơn giá cho các hoạt động dịch vụ. Gồm 10 nội dung liên quan đến chỉnh lý biến động, đo đạc phục vụ công tác giải phóng mặt bằng, đo đạc lưới khống chế kinh vĩ đo vẽ bằng công nghệ GPS, đo đạc phục hồi ranh thửa đất và đo đạc định vị toạ độ từ thiết kế ra thực địa,...

         Những điểm mới trong bộ đơn giá như:

         - Đối với hộ gia đình, cá nhân: áp dụng mức 80% theo đơn giá sản phẩm.

         - Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo

         + Đối với hộ nghèo: miễn 100% đơn giá sản phẩm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu;

         + Đối với hộ cận nghèo: giảm 50% đơn giá sản phẩm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu.

         - Trường hợp kết quả đo đạc sai do lỗi của các đơn vị, tổ chức thực hiện đo đạc thì các đơn vị, tổ chức này có trách nhiệm đo lại và không được thu tiền ở lần đo lại. Trường hợp kết quả đo đạc sai do lỗi của các đơn vị, tổ chức thực hiện đo đạc và gây thiệt hại cho chủ sử dụng đất thì đơn vị, tổ chức thực hiện đo đạc có trách nhiệm bồi thường theo quy định pháp luật.

         Nhìn chung Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre có tăng hơn so với Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2010. Nguyên nhân tăng là do tăng tiền lương cơ bản và các khoản đóng góp là 24%.

         Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Bộ đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre và Công văn số 2486/UBND-TMXDCB ngày 03 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc phê duyệt phương thức quản lý tài chính.
    Download tại đây

    08/09/2014 3:00 CHĐã ban hành
    Thông báo mời thầu - Gói thầu: Xây dựng Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024Thông báo mời thầu - Gói thầu: Xây dựng Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024
    Gói thầu: Xây dựng Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024

    Thông tin chung

    Tên Bên mời thầu: Chi cục Quản lý đất đai tỉnh Bến Tre

    Tên gói thầu: Xây dựng Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024

    Số E-TBMT trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia: 20190625575-00.

    Ngày đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia: Lúc 11 giờ 24 phút ngày 13/6/2019

    Số báo 109 ngày 14/6/2019 trên Báo đấu thầu.

    Nguồn vốn: Sự nghiệp kinh tế năm 2019 và năm 2020

    Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước.

    Phương thức lựa chọn nhà thầu: Một giai đoạn 02 túi hồ sơ.

    Loại hợp đồng: Trọn gói

    Chi tiết xem tại: 48_2019_TB_CCQLDD.pdf

    17/06/2019 3:00 CHĐã ban hành
    Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận Từ ngày 11 tháng 7 Đến ngày 18 tháng 7 năm 2018Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận Từ ngày 11 tháng 7 Đến ngày 18 tháng 7 năm 2018
    Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận Từ ngày 11 tháng 7 Đến ngày 18 tháng 7 năm 2018
    19/07/2018 9:00 SAĐã ban hành
    Góp ý dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 22/2012/NĐ-Cp ngày 26/3/2012 quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sảnGóp ý dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 22/2012/NĐ-Cp ngày 26/3/2012 quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản
    Góp ý dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 22/2012/NĐ-Cp ngày 26/3/2012 quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản

    ​        Ngày 22 tháng 5 năm 2020, Bộ tài nguyên và Môi trường đã ban hành Công văn số 746/BTNMT-ĐCKS về việc đề nghị góp ý dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

             Để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản tham gia ý kiến được toàn diện, đầy đủ, Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị các Sở, ngành, địa phương và các doanh nghiệp nghiên cứu, tham gia ý kiến đối với dự thảo Tờ trình Chính phủ và dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

             Đính kèm dự thảo Tờ trình và dự thảo nghị định 

            Văn bản tham gia ý kiến của các Sở ngành, địa phương và các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre đề nghị gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 10 tháng 6 năm 2020.

            Sở Tài nguyên và Môi trường mong nhận được sự quan tâm, phối hợp của Quý cơ quan để cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thành nhiệm vụ chung./.

    Tải văn bản: du-thao-nghi-dinh-thay-the-nghi-dinh-22-ve-dau-gia-quyen-khai-thac-khoang-san.doc

    du-thao-to-trinh-ve-xay-dung-nd22.doc

    05/06/2020 3:00 CHĐã ban hành
    Kết quả giám sát chất lượng nước khu vực đập tạm trên sông Ba Lai (Đợt thu mẫu ngày 20/04/2020)Kết quả giám sát chất lượng nước khu vực đập tạm trên sông Ba Lai (Đợt thu mẫu ngày 20/04/2020)
    Kết quả phân tích mẫu tại 02 vị trí quan trắc khu vực đập tạm trên sông Ba Lai  ngày  20/4/2020 cho thấy giá trị độ mặn trong khoảng 5,6–5,7mg/l. Độ mặn thay đổi không đáng kể so với quan trắc đợt 03 ngày 06/4/2020.
               Chất lượng nước mặt trong khu vực đập tạm trên sông Ba Lai được đánh giá thông qua các thông s: pH; Đoxy hòa tan (DO); Tng cht rn lơ lng (TSS); Đmn; đđc; Nhu cu oxy sinh hóa (BOD5), Nhu cu oxy hóa hc (COD); Amoni (N-NH4+); Nitrat (N-NO3-); Nitrit (N-NO2-);Phosphat (P-PO43-);St (Fe); Tổng dầu,mỡ; T.Coliform; E.Coli (Kèm theo phụ lục kết quả phân tích mẫu).
                Kết quả phân tích mẫu tại 02 vị trí quan trắc khu vực đập tạm trên sông Ba Lai ngày 20/4/2020 cho thấy giá trị độ mặn trong khoảng 5,65,7mg/l. Độ mặn thay đổi không đáng kể so với quan trắc đợt 03 ngày 06/4/2020. 
                Các thông số: nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), Nhu cầu oxy hóa học (COD), Amonia, tổng chất rắn lơ lửng (TSS) và T. coliform tại cả 02 vị trí quan trắc đều vượt so với QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột A1 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. Các thông số còn lại có giá trị nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn.
                  So với kết quả quan trắc đợt 03, chất lượng nước tại 02 vị trí quan trắc có xu hướng được cải thiện. Cụ thể: thông số DO gia tăng và đạt quy chuẩn cho phép. Tại vị trí Cầu Ba Lai cũ-Thị trấn Châu Thành cho thấy hàm lượng Nitrit và T.coliform đã giảm đáng kể.

    Chi tiết xem tại: 1131_2020_BC_STNMT.pdf
     
    05/05/2020 9:00 SAĐã ban hành
    Thông báo về việc mở lớp đào tạo nghiệp vụ Bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu đợt 1 năm 2020Thông báo về việc mở lớp đào tạo nghiệp vụ Bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu đợt 1 năm 2020
    Thông báo mở lớp đào tạo nghiệp vụ Bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu đợt 1 năm 2020

    ​1. Mục đích đào tạo: 

        - Trang bị kiến thức cơ bản về môi trường và bảo vệ môi trường cho người học, nhằm nâng cao nhận thức về môi trường, trách nhiệm bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu. 

         - Nắm được kiến thức cơ bản về môi trường, ô nhiễm môi trường trong kinh doanh xăng dầu. - Hiểu được tính chất, cơ chế ảnh hưởng của chất độc hại trong xăng dầu đối với môi trường và sức khỏe con người. 

          - Nắm vững cách xử lý, khắc phục, hạn chế tác động của ô nhiễm môi trường trong kinh doanh xăng dầu. 

    2. Đối tượng, hình thức đào tạo: 

          - Đối tượng: Quản lý và nhân viên trực tiếp phục vụ kinh doanh tại cơ sở kinh doanh xăng dầu. 

          - Hình thức: Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện. 

    3. Thời gian và địa điểm: 

         * Thời gian: 03 ngày (ngày 23, 24 và 25 tháng 6 năm 2020). Đăng ký từ ngày thông báo đến ngày 22 tháng 6 năm 2020. 

         * Địa điểm: Trung tâm điều dưỡng người có công (khu nghỉ dưỡng Mỹ An). Địa chỉ: số 18B, ấp Mỹ An B, xã Mỹ Thạnh An, Tp Bến Tre, tỉnh Bến Tre. 

    4. Học phí: 1.000.000 đồng/học viên (bao gồm soạn tài liệu, tiền giảng viên, chấm bài, soạn thảo câu trắc nghiệm, hội trường, máy chiếu, trông giữ xe phục vụ cho học viên lớp học, giải khát, giấy chứng nhận hoàn thành khóa học, công tác tổ chức lớp…). 

    5. Giảng viên: có thâm niên công tác, có học hàm thạc sĩ, đồng thời trực tiếp biên soạn các tài liệu. 

    6. Nghĩa vụ của học viên: phải theo học đầy đủ các chuyên đề và có bài thu hoạch đạt yêu cầu. Nhập học: học viên mang theo 02 tấm màu cỡ 3x4, chứng minh nhân dân photo (có chứng thực). 

    7. Nội dung đào tạo: 

         - Chuyên đề 1: Ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh xăng dầu đến môi trường, sức khỏe con người và biện pháp quản lý. 

         - Chuyên đề 2: Những quy định của pháp luật, trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân trong xăng dầu. 

         - Chuyên đề 3: Một số biện pháp quản lý, xử lý nước thải nhiễm dầu, ứng phó sự cố tràn dầu và sự cố cháy nổ trong kinh doanh xăng dầu. 

         - Chuyện đề 4: An toàn môi trường trong quá trình vận chuyển và kinh doanh xăng dầu. 

         - Chuyên đề 5: Một số biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn trong kinh doanh xăng dầu. 

         - Chuyên đề 6: Hướng dẫn viết thu hoạch cuối khóa.

    Chi tiết xem tại: thong_bao_xd_dot_12020.pdf

    17/06/2020 4:00 CHĐã ban hành
    Thông báo công bố Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 – 2015 của tỉnh Bến TreThông báo công bố Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 – 2015 của tỉnh Bến Tre
    Ngày 07 tháng 02 năm 2013, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/NQ-CP về việc xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Bến Tre.



    Căn cứ Điều 28 Luật Đất đai năm 2003; Điều 27 Nghị định số 181/2004/ NĐ - CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Thông tư số 19/2009/TT - BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

    Thực hiện Kế hoạch số 1494/KH-UBND ngày 8 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) của tỉnh Bến Tre

    Nay, Sở tài nguyên và Môi trường công bố công khai toàn bộ tài liệu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Bến Tre tại trụ sở làm việc của Sở Tài nguyên và Môi trường, địa chỉ: số 01 Trần Quốc Tuấn - Phường 2 - Thành phố Bến Tre - Tỉnh Bến Tre và Website của Sở Tài nguyên và Môi trường (http://www.sotnmt-bentre.gov.vn), Website của tỉnh Bến Tre (http://www.bentre.gov.vn).

    Đề nghị đài Phát thanh Truyền hình Bến Tre, Báo Đồng Khởi phối hợp đăng tin (gửi kèm Nghị quyết số 24/NQ-CP ngày 7 tháng 2 năm 2013 của Chính phủ về việc xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Bến Tre).

    Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo đến toàn bộ tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh đuợc biết./.
    Tải về ảnh bản đồ và Nghị quyết số 24/NQ-CP.



    13/05/2013 12:00 SAĐã ban hành
    Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 01/6/2020 đến ngày 07/6/2020)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 01/6/2020 đến ngày 07/6/2020)
    Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 01/6/2020 đến ngày 07/6/2020)
    08/06/2020 3:00 CHĐã ban hành
    Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 30/10/2019 đến 06/11/2019)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 30/10/2019 đến 06/11/2019)
    Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 30/10/2019 đến 06/11/2019)
    07/11/2019 10:00 SAĐã ban hành
    Kế hoạch thanh tra năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngKế hoạch thanh tra năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
    Ngày 17 tháng 01 năm 2020, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số 146/QĐ-BTNMT Phê duyệt kế hoạch thanh tra năm 2020

    ​      Ngày 17 tháng 01 năm 2020, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số 146/QĐ-BTNMT Phê duyệt kế hoạch thanh tra năm 2020

         Chi tiết xem tại: QD_146_KeHoachThanhTra_2020.zip


    03/02/2020 10:00 SAĐã ban hành
    Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 21/4/2020 đến ngày 29/4/2020)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 21/4/2020 đến ngày 29/4/2020)
    Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 21/4/2020 đến ngày 29/4/2020)
    29/04/2020 10:00 SAĐã ban hành
    Về việc tạm ngưng để nâng cấp trang web Thông tin quy hoạchVề việc tạm ngưng để nâng cấp trang web Thông tin quy hoạch
    Trong thời gian nâng cấp, Trung tâm Công nghệ thông tin tạm ngưng hoạt động của trang webThông tin quy hoạch

    ​      Thực hiện nội dung công văn số 318/STTTT-CNTTngày10tháng 3năm 2020của Sở Thông tin và Truyền thông Bến Tre về việc cảnh báo nguy cơ tấn công vào các máy chủ web sử dụng Apache Tomcat.

           Nhằm đảm bảo an toàn thông tin cho trang web Thông tin quy hoạch, Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai nâng cấp Apache Tomcat lên phiên bản đã khắc phục lỗi. Trong thời gian nâng cấp, Sở Tài nguyên và Môi trường tạm ngưng hoạt động của trang webThông tin quy hoạch kể từ ngày 18/3/2020.

            Sở Tài nguyên và Môi trường xin thông báo đến tổ chức, cá nhân được biết./

    BDDCQH_ SDD_ 2016 -2020.7z

    18/03/2020 10:00 SAĐã ban hành
    Hội nghị Sơ kết công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh 06 tháng đầu năm 2018Hội nghị Sơ kết công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh 06 tháng đầu năm 2018
    Chiều ngày 24/5/2018, tại Hội trường UBND tỉnh đã diễn ra Hội nghị Sơ kết công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản tỉnh Bến Tre 06 tháng đầu năm 2018

    Chiều ngày 24/5/2018, tại Hội trường UBND tỉnh đã diễn ra Hội nghị Sơ kết công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản tỉnh Bến Tre 06 tháng đầu năm 2018. Đến tham dự hội nghị có đồng chí Nguyễn Hữu Lập - Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo quản lý hoạt động khai thác khoáng sản; ông Nguyễn Văn Chinh - Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, đại diện lãnh đạo các đơn vị: Văn phòng UBND tỉnh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Công an tỉnh, BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân, phòng Tài nguyên và môi trường, Công an các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân một số xã có tình hình khai thác cát đang diễn biến phức tạp.

    hoi_nghi_1.jpg

    Quang cảnh hội nghị (Ảnh: Ngọc Khoa)

    Nội dung hội nghị nhằm đánh giá tình hình, kết quả công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản cát sông trên địa bàn tỉnh 06 tháng đầu năm 2018, triển khai phương hướng, nhiệm vụ 06 tháng cuối năm 2018 và những năm tiếp theo. Trong đó, tập trung giải quyết, tháo gỡ những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc; rút ra những bài học kinh nghiệm và đề xuất những biện pháp hiệu quả để phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, các ngành chức năng, lực lượng công an các cấp nhằm lập lại trật tự trong công tác quản lý hoạt động khoáng sản cát sông trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.

    Trong 06 tháng đầu năm 2018, lực lượng Công an tỉnh, BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh, các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đã ban hành nhiều kế hoạch, công văn chỉ đạo nhằm hướng dẫn, triển khai thực hiện, tăng cường công tác quản hoạt động khai thác khoáng sản thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đặc biệt chú trọng việc xây dựng các kế hoạch thanh tra, kiểm tra nhằm xử lý, ngăn chặn các hoạt động khai thác cát trái phép; tăng cường bảo vệ đối với các khu vực có khoáng sản chưa đưa vào khai thác; công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản tiếp tục được đẩy mạnh theo cả chiều rộng và chiều sâu, đặc biệt hướng đến các đối tượng hành nghề bơm hút cát.


    hoi_nghi_2.jpghoi_nghi_3.jpg

    Ý kiến phát biểu của các thành viên tham dự Hội nghị (Ảnh: Ngọc Khoa)

    Mặc dù công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra được các ngành, các cấp thực hiện thường xuyên, đẩy mạnh trong 06 tháng đầu năm 2018, nhưng tình hình khai thác cát trái phép tiếp tục diễn biến phức tạp, đối tượng hoạt động đều khắp ở các tuyến sông trong tỉnh, gây bức xúc trong nhân dân, đặc biệt ở các xã: Thanh Tân (Mỏ Cày Bắc), Vĩnh Bình (Chợ Lách), Thành Thới A (Mỏ Cày Nam), khu vực gần cầu Rạch Miễu (huyện Châu Thành). Công tác kiểm tra, xử lý vi phạm về hóa đơn, chứng từ đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã được cấp phép khai thác, các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình mua bán cát lòng sông vẫn chưa được thực hiện thường xuyên, chỉ tập trung kiểm tra, xử lý các trường hợp khai thác cát trái phép. Một số địa phương chưa quyết liệt trong việc xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật trong hoạt động khoáng sản; chưa triển khai thực hiện nghiêm các chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, đặc biệt là công tác đăng ký, đăng kiểm, quản lý các phương tiện hành nghề bơm hút cát sông. Công tác phối hợp giữa các ngành, các cấp từng lúc chưa nhịp nhàng, đồng bộ.

    hoi_nghi_4.jpg

    Phó Chủ tịch UBND tỉnh phát biểu chỉ đạo Hội nghị

    Phát biểu chỉ đạo tại hội nghị, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Hữu Lập đề nghị các sở, ngành tỉnh và địa phương cần nghiêm túc rút kinh nghiệm sâu sắc những vấn đề được đánh giá tại hội nghị. Để giải quyết các vấn đề còn tồn tại, vướng mắc trong thời gian qua, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo Thường trực BCĐ quản lý hoạt động khoáng sản, Sở Tư pháp, Công an tỉnh phối hợp với các đơn vị có liên quan kiến nghị Chính phủ xin cơ chế đặc thù trong việc quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Lực lượng kiểm tra liên ngành các cấp, Ủy ban nhân dân các địa phương tăng cường công tác kiểm tra, kiên quyết xử lý, thực hiện ra quân toàn diện, đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở, đặc biệt là các khu vực được xác định là “điểm đen”, “điểm nóng”, các khu vực trọng yếu của tỉnh. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, hướng dẫn địa phương tổ chức đăng ký, đăng kiểm các phương tiện thủy, đặc biệt là các phương tiện hành nghề bơm hút cát sông. Tăng cường sự giám sát của các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc, sự tham gia giám sát của người dân đối với việc phát hiện các hành vi khai thác cát trái phép và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước trong quản lý, kiểm tra, xử lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án thăm dò đánh giá trữ lượng đối với 05 mỏ cát trên địa bàn tỉnh để đưa vào đấu giá quyền khai thác theo quy định. Tăng cường công tác phối hợp giữa các địa phương trong địa bàn tỉnh và các tỉnh giáp ranh trong quản lý, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động khoáng sản./.

    Ngọc Khoa - Phòng Quản lý TN&KTTV




    28/05/2018 8:00 SAĐã ban hành
    CÓ MỘT ĐIỀU KIỆN QUÁ DỄ DÀNG ĐỂ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤTCÓ MỘT ĐIỀU KIỆN QUÁ DỄ DÀNG ĐỂ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
    Theo quy định mới nhất của pháp luật đất đai, người đang sử dụng đất ổn định, được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.



    Trong các loại giấy tờ nêu trên, việc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính là một điều kiện rất thoáng và dễ dàng cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nhưng thực tế, vấn đề này vẫn chưa được quan tâm và vận dụng đúng mức vì những lý do nào đó (Để biết Sổ đăng ký ruộng đất là gì, Sổ địa chính là gì, xin xem ghi chú phần a và b dưới đây).
    Có thể nói, điều kiện nêu trên chưa được quan tâm thể hiện ở chỗ: việc cung cấp thông tin “có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính” hay không chưa có dịch vụ cung cấp ở các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, việc thẩm tra hồ sơ và xác nhận trong các hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng chưa được lưu ý đúng mức, mẫu hồ sơ xác nhận thông tin này chưa có,… Trong khi đó, hồ sơ địa chính do cơ quan nhà nước xác lập, xét duyệt và quản lý hồ sơ,… Việc đòi hỏi người dân cung cấp được giấy tờ nêu trên chẳng khác nào việc “đánh đố” người sử dụng đất, gây ra lủng củng và rườm rà trong quản lý.
    Tuy nói có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính là một điều kiện rất thoáng và dễ dàng nhưng bản chất của việc được có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính là thành quả của một quá trình xác lập cơ sở pháp lý khá nghiêm ngặt, từ khâu đo đạc ngoài thực địa - kiểm tra - kê khai đăng ký - xét duyệt của hội đồng - công khai hồ sơ, kết thúc hồ sơ - lập sổ… theo một quy trình của cấp trung ương ban hành. Việc xem xét giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban đầu là một phần của quy trình chung đó. Trong thực tế, vì lý do nào đó như thay đổi cán bộ địa chính, thành phần cán bộ Hội đồng đăng ký xét duyệt có thay đổi, chuyển công tác, mẫu hồ sơ có thay đổi,… mà trải qua một thời gian dài người sử dụng đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nay nếu đất đai không có biến động mà đem xem xét lại từ đầu thì thật là lãng phí thời gian, tiền bạc của nhân dân, trong khi không khai thác được thông tin từ thành quả đã xây dựng hồ sơ địa chính trước đây.
    Cách xem xét giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban đầu như thời gian qua có thể nói là không toàn diện, làm biến dạng và kém hiệu quả tiến trình cải cách hành chính, gây lãng phí,… thậm chí là điều kiện để phát sinh tiêu cực.
    Thiết nghĩ, các cơ quan có thẩm quyền và các cơ quan chuyên ngành quản lý đất đai cần có sự quan tâm đến vấn đề nêu trên để đảm bảo đầy đủ quyền lợi của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Mặt khác, nếu làm được và làm tốt vấn đề trên sẽ góp phần đáng kể trong việc đơn giản hoá thủ tục hành chính, hạn chế lãng phí các nguồn lực của nhà nước và nhân dân.

    Ghi chú:
    a- Sổ đăng ký ruộng đất: Được ban hành theo Quyết định số 56-ĐKTK ngày 05 tháng 11 năm 1981 của Tổng cục Quản lý ruộng đất. Sổ đăng ký ruộng đất có Sổ mẫu số 5a (dùng để ghi tổ chức) và Sổ mẫu 5b (dùng để ghi hộ gia đình, cá nhân); các sổ 5a, 5b này đều được lập trên cơ sở các đơn xin đăng ký ruộng đất đã được xét duyệt (tức là việc sử dụng đất được công nhận là hợp pháp).
    b- Sổ địa chính: Được ban hành theo quyết định số 201-QĐ/ĐKTK ngày 14 tháng 7 nằm 1989 của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý ruộng đất. Theo qui định thì Sổ địa chính được lập có nội dung như Sổ đăng ký ruộng đất (chỉ khác tên gọi). Như vậy, giá trị pháp lý giữa Sổ đăng ký ruộng đất và Sổ địa chính là như nhau.
    (Tổng hợp từ: Luật Đất đai 2003; Hỏi đáp Pháp luật về Tài nguyên và Môi trường của Bộ TNMT-NXB Bản đồ-Hà Nội, năm 2007)

    Mai Dũng Minh



    21/08/2008 12:00 SAĐã ban hành
    Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 02/5/2020 đến ngày 08/5/2020)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 02/5/2020 đến ngày 08/5/2020)
    Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 02/5/2020 đến ngày 08/5/2020)
    11/05/2020 9:00 SAĐã ban hành
    Chỉ thị số 29/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Chấn chỉnh hoạt động khai thác và tiêu thụ cát lòng sôngChỉ thị số 29/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Chấn chỉnh hoạt động khai thác và tiêu thụ cát lòng sông
    Ngày 02/10/2008, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 29/2008/CT-TTg về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông. Website Sở Tài nguyên và Môi trường xin giới thiệu những nội dung chính của văn bản nêu trên để bạn đọc nắm được tinh thần chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.



    Hiện nay, các hoạt động thăm dò, khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông trái phép còn diễn ra ở nhiều nơi và ngày một phức tạp, làm thất thoát tài nguyên khoáng sản, gây khó khăn cho công tác quản lý, làm sạt lở bờ sông, đe doạ sự an toàn của đê điều, cầu cống, người và tài sản, cản trở giao thông đường thủy nội địa. Tình trạng buông lỏng quản lý, cấp phép thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông không đúng quy định của pháp luật vẫn còn xảy ra khá phổ biến ở nhiều địa phương. Việc xây dựng quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản triển khai còn chậm. Sự phối hợp giữa các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật chưa chặt chẽ và thường xuyên.
    Để khắc phục những tồn tại nêu trên và tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, nạo vét kết hợp thu hồi, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông theo đúng quy định của pháp luật, Thủ tướng Chính phủ Thủ tướng Chính phủ yêu cầu UBND cấp tỉnh :
    - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương tập trung rà soát, kiểm tra, kiên quyết đình chỉ các hoạt động thăm dò, khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi trái phép và không bảo đảm các điều kiện theo quy định; thu hồi ngay các giấy phép thăm dò, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi đã cấp không đúng quy định; kiểm điểm làm rõ trách nhiệm và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 11 năm 2008;
    - Hoàn thành việc xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản thuộc thẩm quyền (bao gồm cả cát, sỏi lòng sông) trước ngày 30 tháng 11 năm 2008. Đối với việc quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát, sỏi lòng sông tại khu vực giáp ranh các tỉnh, phải có ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chung ranh giới trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua theo quy định;
    - Đối với các sông nhánh, ngắn thuộc các tỉnh miền núi, trung du, nơi cát, sỏi thường được tích tụ và thay đổi theo mùa với quy mô không lớn, hồ sơ trình cơ quan có
    thẩm quyền cấp phép khai thác phải kèm theo báo cáo khảo sát địa chất vùng dự kiến xin khai thác chứng minh không có khoáng sản khác có giá trị cao hơn được Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận bằng văn bản. Khối lượng cát, sỏi của một giấy phép không vượt quá 5.000 m3, thời hạn khai thác của một giấy phép không quá 6 tháng và chỉ thực hiện trong mùa khô;
    - Rà soát hệ thống bến bãi thuộc các tuyến sông để xây dựng quy hoạch cảng, bến bãi tập kết cát, sỏi theo quy định; xây dựng phương án, địa điểm hạ tải các phương tiện chở quá tải tại các điểm nút giao thông ở từng tỉnh nhằm ngăn chặn hữu hiệu việc vận chuyển trái phép cát, sỏi lòng sông.
    Bên cạnh đó, Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Xây dựng khẩn trương hoàn thành việc hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng và khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng, hoàn thành trước ngày 30/11/2008; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương có liên quan hoàn thành trước ngày 30/11/2008 việc dự báo nhu cầu và cân đối cung - cầu cát, sỏi xây dựng trong nước đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 báo cáo Thủ tướng xem xét, quyết định chủ trương xuất khẩu cát, sỏi xây dựng. Trước mắt, tạm dừng việc xuất khẩu cát, sỏi xây dựng bao gồm cát, sỏi lòng sông và cát biển. Đối với các hợp đồng xuất khẩu ký trước ngày 30/11/2008 thì vẫn được thực hiện cho tới khi kết thúc hợp đồng.
    Thực hiện chỉ thị nêu trên, UBND tỉnh Bến Tre cũng vừa chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh và có báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30/11/2008; bên cạnh đó Sở phải hoàn thành Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét thông qua trong kỳ họp cuối năm 2008.

    VĂN PHONG



    22/10/2008 12:00 SAĐã ban hành
    1 - 30Tiếp
    Ảnh
    Video
    SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
    Chịu trách nh​iệm chính: Ông Bùi Minh Tuấn - Chức vụ: Giám đốc Sở TN và MT | Giấy phép số: 139/GP - BC, ngày 16 tháng 4 năm 2007
    Địa chỉ trụ sở: Số 126A, đường Nguyễn Thị Định, Tổ 10, Khu phố 2, Phường Phú Tân, Tp.Bến Tre, tỉnh Bến Tre
    Điện thoại: 0275.3822210 - 0275.3825696 - Fax: 0275.3813176; Email: stnmt@bentre.gov.vn