Bỏ qua Lệnh Ruy-băng
Bỏ qua nội dung chính

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Thông báo về việc mở lớp đào tạo nghiệp vụ Bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu đợt 1 năm 2020Thông báo về việc mở lớp đào tạo nghiệp vụ Bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu đợt 1 năm 2020
Thông báo mở lớp đào tạo nghiệp vụ Bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu đợt 1 năm 2020

​1. Mục đích đào tạo: 

    - Trang bị kiến thức cơ bản về môi trường và bảo vệ môi trường cho người học, nhằm nâng cao nhận thức về môi trường, trách nhiệm bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu. 

     - Nắm được kiến thức cơ bản về môi trường, ô nhiễm môi trường trong kinh doanh xăng dầu. - Hiểu được tính chất, cơ chế ảnh hưởng của chất độc hại trong xăng dầu đối với môi trường và sức khỏe con người. 

      - Nắm vững cách xử lý, khắc phục, hạn chế tác động của ô nhiễm môi trường trong kinh doanh xăng dầu. 

2. Đối tượng, hình thức đào tạo: 

      - Đối tượng: Quản lý và nhân viên trực tiếp phục vụ kinh doanh tại cơ sở kinh doanh xăng dầu. 

      - Hình thức: Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện. 

3. Thời gian và địa điểm: 

     * Thời gian: 03 ngày (ngày 23, 24 và 25 tháng 6 năm 2020). Đăng ký từ ngày thông báo đến ngày 22 tháng 6 năm 2020. 

     * Địa điểm: Trung tâm điều dưỡng người có công (khu nghỉ dưỡng Mỹ An). Địa chỉ: số 18B, ấp Mỹ An B, xã Mỹ Thạnh An, Tp Bến Tre, tỉnh Bến Tre. 

4. Học phí: 1.000.000 đồng/học viên (bao gồm soạn tài liệu, tiền giảng viên, chấm bài, soạn thảo câu trắc nghiệm, hội trường, máy chiếu, trông giữ xe phục vụ cho học viên lớp học, giải khát, giấy chứng nhận hoàn thành khóa học, công tác tổ chức lớp…). 

5. Giảng viên: có thâm niên công tác, có học hàm thạc sĩ, đồng thời trực tiếp biên soạn các tài liệu. 

6. Nghĩa vụ của học viên: phải theo học đầy đủ các chuyên đề và có bài thu hoạch đạt yêu cầu. Nhập học: học viên mang theo 02 tấm màu cỡ 3x4, chứng minh nhân dân photo (có chứng thực). 

7. Nội dung đào tạo: 

     - Chuyên đề 1: Ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh xăng dầu đến môi trường, sức khỏe con người và biện pháp quản lý. 

     - Chuyên đề 2: Những quy định của pháp luật, trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân trong xăng dầu. 

     - Chuyên đề 3: Một số biện pháp quản lý, xử lý nước thải nhiễm dầu, ứng phó sự cố tràn dầu và sự cố cháy nổ trong kinh doanh xăng dầu. 

     - Chuyện đề 4: An toàn môi trường trong quá trình vận chuyển và kinh doanh xăng dầu. 

     - Chuyên đề 5: Một số biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn trong kinh doanh xăng dầu. 

     - Chuyên đề 6: Hướng dẫn viết thu hoạch cuối khóa.

Chi tiết xem tại: thong_bao_xd_dot_12020.pdf

17/06/2020 4:00 CHĐã ban hành
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019
06/03/2019 6:00 CHĐã ban hành
Một số hoá chất độc hại có nguy cơ gây bệnh ung thưMột số hoá chất độc hại có nguy cơ gây bệnh ung thư
Theo các nhà khoa học, thì một trong những nguyên nhân chính gây bệnh ung thư cho con người là do các loại hoá chất độc hại, nhiễm vào cơ thể qua thực phẩm, qua đất, nước vào thức ăn, nước uống và không khí để thở.



Hiện nay, bất chấp các bằng chứng hiển nhiên về tác động xấu của các hoá chất độc hại, nhưng chúng ta được cung cấp rất ít thông tin an toàn cần thiết về phần lớn trong khoảng 70.000 hoá chất do con người làm ra trên thị trường, đặc biệt là các hoá chất do con người làm ra tại các nước đang phát triển. Sau đây là một số hoá chất độc hại gây ung thư phổ biến nhất ở nước ta hiện nay:
Chất dioxin: Là một loại cực độc có mặt trong hầu hết các môi trường thành phần, trong đó nguồn phát thải dioxin do đốt cháy túi nilong từ các hoạt động của con người là một nguồn phát sinh không kém phần quan trọng. Dioxin ít tan trong nước, tồn tại nhiều và lâu ở đất, trầm tích (có khi đến 30 – 40 năm), xâm nhiễm qua con đường thực phẩm, vào thực vật, rồi vào tôm cá, vào rau quả và cuối cùng vào con người. Cũng có thể ngộ độc trực tiếp do hô hấp, hay qua da do tiếp xúc, hay qua nước uống. Nếu liều lượng cao có thể gây độc cấp tính, nếu liều lượng thấp gây độc mãn tính, nhất là gây ung thư.
Hóa chất gây ung thư có trong thực phẩm và qua chế biến thực phẩm: Các độc chất từ thuốc trừ sâu và phân hóa học. Chúng tồn dư trong môi trường đất, nước rồi tích lũy vào sản phẩm nông nghiệp như lúa, khoai, rau quả. Chúng cũng có mặt trong thực phẩm dưới vai trò là chất bảo quản, diệt nấm mốc hoặc là tạp chất sinh ra trong quy trình nuôi trồng, sản xuất hoặc chế biến thực phẩm.
Chất formon, hàn the: Là hợp chất hữu cơ rất độc, thế nhưng lại bị lạm dụng làm bánh phở, hủ tiếu, bún, bánh ướt để các loại thực phẩm này dai và lâu thiu. Nó làm biến dị các nhiễm sắc thể, gây nên các bệnh gây ung thư cho con người như: ung thư xoang mũi, họng, phổi, ung thư đường tiêu hóa. Còn hàn the thì khi đưa vào cơ thể, khoảng 20% sẽ tích tụ vĩnh viễn và gây tổn thương các tế bào gan, teo tinh hoàn và là tác nhân gây ung thư không kém formon.
Chất 3-MCPD và 1,3-DCP: có trong nước tương do quy trình công nghệ không hợp lý. Chúng được tạo ra từ quá trình thủy phân chất béo (váng dầu) bằng dung dịch axit clohydric. Chất này có khả năng biến đổi gen, và đặc biệt nguy hiểm hơn khi hàm lượng 3-MCPD cao, tạo điều kiện thuận lợi hình thành một chất gây ung thư mạnh hơn đó là 1,3-DCP (1,3- diclopropan-2-0l) gây nên khối u thận, biểu mô miệng, lưỡi và biểu hiện gây ung thư trên cơ thể động vật, tất nhiên nó sẽ gây ung thư cho người rất cao.
Độc tố gây ung thư của nấm mốc: Mỗi buổi nhậu, người ta bày ra một gói đậu phộng rang hay một gói hạt điều cho thực khách nhấm nháp, uống bia… Nhưng nếu các hạt này bị mốc, thấy rõ ở mầm hạt, màu vàng xám hoặc đen, thì ung thư sẽ có thể xảy ra khi ăn nhiều loại này.
Độc tố gây ung thư do rượu: Khi rượu được đưa vào trong cơ thể người, quá trình chuyển hóa của rượu có sinh ra acetaldehyd (Aa), là một carcinogen trong các mô động vật, là chất gây biến dị vi khuẩn và các tế bào động vật có vú. Sau thời gian nghiện rượu mãn tính, Aa có nồng độ cao trong máu tăng nguy cơ gây ung thư gan và các tổ chức khác trong cơ thể. Aa có khả năng làm DNA (vật liệu di truyền ở cấp độ phân tử tham gia quyết định các tính trạng) đột biến, gây ung thư.
Độc chất gây ung thư từ thuốc lá: Nhiễm độc khói thuốc lá không chỉ cho người hút mà nguy hại hơn là nó ô nhiễm môi trường gây cho người hít phải, nhất là trẻ con bị ung thư phổi. Thành phần khói thuốc lá rất phức tạp, có tới hơn 4.000 hợp chất trong đó 200 loại hóa chất có hại cho sức khỏe và nguy hiểm hơn nữa là số lượng chất gây ung thư cho người lên 40 chất.
Một số hoá chất, khí thải gây ung thư cho con người do ô nhiễm môi trường:
- Các chất khí thải của động cơ và các lò đốt công nghiệp sử dụng nhiên liệu than, củi, xăng... Bụi chì từ khói xe, SO2, N2O, Clo từ khói thải nhà máy, bụi phấn, thậm chí cả nước hoa quá liều nữa. Bụi xi măng, chứa nhiều hạt silic có kích thước từ 1-5 micro mét. Những chất khí này khi vào phổi sẽ nằm lại trong các phế nang, phế quản, gây ung thư phổi, ung thư thanh quản…
- Nhựa Polychlorobipheyl (PCB) được sử dụng rộng rãi dưới dạng các sản phẩm như: dầu nhờn, cồn dán, xi đánh giày, chất hút bụi, thuốc trừ sâu, dưới tác dụng của nhiệt độ môi trường sẽ bị phân hủy thành nhiều chất dioxin cực độc hại dẫn đến ung thư ác tính.
- Bụi amian (cả amian trắng, xanh hay nâu) trong không khí hay sợi amian trong nước từ các mái nhà lợp tôn phibroximăng theo nước mưa chảy xuống, là nguyên nhân gây ung thư phế quản, phổi, biểu mô.
- Chất fenol có trong dầu vỏ hạt điều, là một chất độc trong môi trường nước và cả trong môi trường không khí, nó có mặt trong khói khi đốt vỏ hạt điều có khả năng gây ung thư.
Muốn tránh các bệnh nêu trên, đối với mỗi người phải tự xây dựng cho mình một môi trường sống, sinh hoạt phải sạch và lành mạnh, tránh việc sử dụng các đồ ăn, thức uống có nguy cơ gây độc cao.

Mai Hanh (Tổng hợp nguồn:www.vista.gov.vn)




10/12/2008 12:00 SAĐã ban hành
Thông báo v/v Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, công trình xây dựng của chủ đầu tư dự án Khu dân cư thị trấn Thạnh PhúThông báo v/v Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, công trình xây dựng của chủ đầu tư dự án Khu dân cư thị trấn Thạnh Phú
Thông báo v/v Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, công trình xây dựng của chủ đầu tư dự án Khu dân cư thị trấn Thạnh Phú


Tải văn bản: 2299_2019_TB_STNMT.pdf

01/08/2019 9:00 SAĐã ban hành
Thông báo về việc góp ý dự thảo văn bảnThông báo về việc góp ý dự thảo văn bản
Góp ý Quy chế Phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo tỉnh Bến Tre

I. Nội dung

   Sở Tài nguyên và Môi trường đã Dự thảo Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

   Để hoàn chỉnh Dự thảo Quy chế và có cơ sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, Sở Tài nguyên và Môi trường kính đề nghị quý cơ quan, đơn vị đóng góp ý kiến Dự thảo Quy chế và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.

II. Thời gian
    Thời gian góp ý dự thảo văn bản: Từ ngày 08/8/2017 đến ngày 08/9/2017
III. Địa chỉ nhận góp ý
     Các ý kiến đóng góp về nội dung của văn bản trên gửi về Chi cục Biển và Hải đảo - Sở Tài nguyên và Môi trường, có thể bằng văn bản hoặc địa chỉ email (nguyennhan2883@gmail.com).

Tải nội dung văn bản dự thảo:

DuThao_Quy_che_phoi_hop_2017_8_08-UBND.doc

08/08/2017 3:00 SAĐã ban hành
Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng: Phải tập trung xử lý dứt điểm các vụ khiếu kiện kéo dàiPhó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng: Phải tập trung xử lý dứt điểm các vụ khiếu kiện kéo dài
Sáng 17/11, tại Trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng chủ trì cuộc họp với lãnh đạo Thanh tra Chính phủ, Bộ Tư pháp và Bộ Công an về những biện pháp giải quyết các vụ việc khiếu kiện kéo dài.



Theo kết quả rà soát của các cơ quan chức năng, thời gian qua, cả nước có 42 vụ việc khiếu nại, tố cáo, kéo dài; trong đó có 17 vụ việc khiếu kiện về đất đai đã được các cơ quan có thẩm quyền của địa phương và Trung ương xem xét giải quyết theo trình tự của pháp luật, bảo đảm thấu tình, đạt lý; nhưng công dân không chấp hành và tiếp tục khiếu kiện kéo dài nhiều năm. Đáng chú ý 15 trong tổng số 17 vụ việc trên đã được các cơ quan ở Trung ương có ý kiến chỉ đạo. Tuy nhiên, một số vụ việc đã có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ nhưng các địa phương xem xét giải quyết còn chậm trễ. Có 10 vụ việc tại 7 tỉnh, thành phố liên quan đến đòi lại nhà đất, đền bù, thu hồi đất; tranh chấp quyền sử dụng đất; thanh toán tài sản trưng mua; kỷ luật buộc thôi việc... đã được các cơ quan có thẩm quyền tại Trung ương đề nghị chính quyền địa phương rà soát, xem xét lại.
Phát biểu chỉ đạo tại cuộc họp, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng yêu cầu các cơ quan chức năng cần có ngay các biện pháp tập trung xử lý dứt điểm các vụ việc trên, không để tồn động kéo dài. Đối với 17 vụ việc đã được các cơ quan có thẩm quyền của địa phương và Trung ương xem xét, các cơ quan chức năng thống nhất để có văn bản từ chối giải quyết tiếp vì sự việc đã được xử lý, giải quyết thấu tình đạt lý, đúng chính sách của luật phát hiện hành; đồng thời, yêu cầu công dân chấp hành các quy định giải quyết của các cơ quan có thẩm quyền, chấm dứt khiếu nại. Đối với 25 vụ việc khác (15 vụ việc đã được các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương nhiều lần có ý kiến chỉ đạo và 10 vụ việc tại 7 tỉnh, thành phố), Phó Thủ tướng chỉ đạo Bộ Tư pháp, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an... tiếp tục phối hợp chặt chẽ với chính quyền các địa phương rà soát, xem xét và sớm giải quyết dứt điểm tại địa phương.

Theo www.monre.gov.vn



20/11/2008 12:00 SAĐã ban hành
Quyết định 99/QĐ-STNMT Ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2020Quyết định 99/QĐ-STNMT Ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2020
​Ngày 04 tháng 01 năm 2020 Sở Tài nguyên và Môi trường Ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2020

     ​Ngày 04 tháng 01 năm 2020 Sở Tài nguyên và Môi trường Ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2020.

Chi tiết xem tại: 99_2020_QD_STNMT_KehoachThanhtra.pdf

07/02/2020 3:00 CHĐã ban hành
Kế hoạch thanh tra về tài nguyên và môi trường năm 2019Kế hoạch thanh tra về tài nguyên và môi trường năm 2019
Quyết định số 3549/QĐ-BTNMT ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Kế hoạch thanh tra năm 2019.
29/01/2019 4:00 CHĐã ban hành
Sở Tài nguyên và Môi trường làm việc với nhà đầu tư dự án thu gom, phân loại và tái chế rác thảiSở Tài nguyên và Môi trường làm việc với nhà đầu tư dự án thu gom, phân loại và tái chế rác thải
Sở Tài nguyên và Môi trường đã chủ động liên hệ và tham khảo các mô hình xử lý rác thải sinh hoạt của các đơn vị trong và ngoài tỉnh trong đó có mô hình thu gom, phân loại và tái chế rác thải của Công ty Cổ phần Doanh nghiệp xã hội Revival waste (Công ty RW)

Trong những năm gần đây, tình hình ô nhiễm từ chất thải rắn sinh hoạt có chiều hướng gia tăng trên địa bàn tỉnh Bến Tre, quá tải và ô nhiễm tại các bãi rác trên địa bàn gây bức xúc đối với người dân; việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với rác thải còn chưa nghiêm, tình trạng vứt, thải rác ra khu vực công cộng, kênh rạch còn diễn ra ở nhiều nơi; công tác xã hội hóa về xử lý rác thải còn hạn chế; chưa có mô hình thu gom, xử lý rác hiệu quả, đa phần chỉ là chôn lấp tại các bãi rác lộ thiên,… Trước tình hình đó, thực hiện ý kiến kết luận của đồng chí Bí thư tỉnh ủy tại hội nghị trực tuyến về quản lý nhà nước về rác thải sinh hoạt tỉnh Bến Tre ngày 20 tháng 9 năm 2019, Sở Tài nguyên và Môi trường đã chủ trì, phối hợp với các ngành xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Đề án số 03 ngày 03 tháng 02 năm 2020 về Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tỉnh Bến Tre trong đó có nhiệm vụ lập và triển khai nhân rộng mô hình phân loại rác tại nguồn trên địa bàn các huyện thành phố.

Để thực hiện nhiệm vụ đó, Sở Tài nguyên và Môi trường đã chủ động liên hệ và tham khảo các mô hình xử lý rác thải sinh hoạt của các đơn vị trong và ngoài tỉnh trong đó có mô hình thu gom, phân loại và tái chế rác thải của Công ty Cổ phần Doanh nghiệp xã hội Revival waste (Công ty RW). 

RW1.jpg

Đại diện nhà đầu tư trình bày tại cuộc họp (Ảnh: Ngọc Mai)

Để có căn cứ trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trường phối hợp thực hiện “Chương trình thu gom, phân loại và tái chế rác thải trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020 – 2025”. Ngày 18 tháng 6 năm 2020, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức cuộc họp mời các sở ban ngành và các đoàn thể đến tìm hiểu và đóng góp cho chương trình thu gom, phân loại và tái chế rác thải của Công ty RW.

Tham dự cuộc họp, có ông Bùi Minh Tuấn – Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, cùng đại diện lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở Xây dựng, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Công thương, Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn, Câu lạc bộ Trí thức trẻ tỉnh và Công ty Cổ phần công trình đô thị Bến Tre. Về phía công ty RW có ông Huỳnh Hữu Hải Bình – Tổng giám đốc công ty, cùng đội ngũ cố vấn, kỹ thuật.

Tại buổi trình bày, phía công ty RW đã giới thiệu về công tác quản lý rác thải theo định hướng kinh tế tuần hoàn, xem rác thải là nguồn tài nguyên, mỗi loại rác thải ra đều có giải pháp xử lý phù hợp, chương trình đã được triển khai tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Năng. Bên cạnh đó, công ty cũng đã trình bày đề xuất giải pháp quản lý rác thải tại tỉnh Bến Tre bao gồm các hoạt động như: Ban hành thể chế công tác phân loại rác tại nguồn; xây dựng thí điểm và hoàn thiện mô hình quản lý rác thải; truyền thông nâng cao nhận thức; thiết lập mạng lưới trạm tiếp nhận rác; tối ưu công tác thu gom nhằm giải thiểu chi phí và thúc đẩy hoạt động tái chế tại địa phương. Hoạt động thí điểm được thực hiện tại các trường học, cơ quan công sở và các địa điểm công cộng trên địa bàn thành phố Bến Tre với hai nhóm rác là bao bì chứa thực phẩm lỏng và nhựa; bao gồm các hoạt động chính như: hội nghị triển khai, đào tạo tập huấn, thực hiện phân loại rác, ngày thứ 7 tái chế,…

Sau khi nghe đại diện công ty trình bày, các đại biểu tham gia hoan nghênh việc Công ty RW đã đến và tìm hiểu cơ hội đầu tư tại tỉnh, nhất là trong lĩnh vực xử lý rác thải, một trong những vấn đề môi trường nóng trong thời gian qua. Nếu dự án được triển khai sẽ góp phần nâng cao nhận thức và góp phần hình thành thói quen của người dân trong việc thu gom, phân loại và xử lý rác thải, giúp giảm lượng rác thải phát sinh. Bên cạnh đó, các đại biểu tham dự cũng đặt một số câu hỏi liên quan đến sản phẩm của dự án, phạm vi triển khai của dự án, khả năng nhân rộng của dự án, việc tổ chức thu gom, tài chính cho dự án, chính sách hỗ trợ của dự án đối với các đối tượng tham gia,… Kết luận tại cuộc họp, ông Bùi Minh Tuấn – Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị phía công ty cần điều chỉnh, bổ sung một số nội dung liên quan đến thời gian triển khai dự án, đối tượng tham gia, nguồn tài chính thực hiện dự án, hiệu quả sẽ mang lại…để Sở Tài nguyên và Môi trường có căn cứ trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trương phối hợp triển khai dự án. Tin rằng, với sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân, sự phối hợp giữa các sở, ban ngành và địa phương, cùng với sự tham gia của các doanh nghiệp thì trong thời gian không xa, công tác thu gom, phân loại và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh sẽ đạt được mục tiêu đã đề ra góp phần xây dựng một “Bến Tre xanh” và một “Bến Tre đáng sống”.

Nguyễn Minh Trí


24/06/2020 10:00 SAĐã ban hành
Tập huấn các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài nguyên nước và khoáng sảnTập huấn các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài nguyên nước và khoáng sản
Ngày 8 tháng 8 năm 2017, tại Hội trường số 3 Tỉnh Ủy, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức lớp tập huấn các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài nguyên nước và khoáng sản

08.8.TapHuan_VB_QPPL_QLTN-KS-1.jpg

Ông Trịnh Minh Khôi - Chánh Văn phòng Sở phát biểu khai mạc lớp tập huấn. (Ảnh: Duy Anh)

       Trong thời gian qua, tình hình khai thác cát trái phép trên địa bàn tỉnh nói riêng, cả nước nói chung có những diễn biến phức tạp. Nguyên nhân do nhu cầu sử dụng cát làm vật liệu san lấp rất lớn, trong khi lượng cát bổ cập từ thượng nguồn về ngày càng giảm. Trước tình hình trên, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện nghiêm túc, những quy định pháp luật hiện hành, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; đồng thời triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ nhiều biện pháp, giải pháp để xử lý có hiệu quả với nạn khai thác cát trái phép này.     

        Nhằm góp phần nâng cao năng lực cán bộ trong thực thi công vụ và hiệu quả công tác quản lý Nhà nước, ngày 8 tháng 8 năm 2017, tại Hội trường số 3 Tỉnh Ủy, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức lớp tập huấn các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài nguyên nước và khoáng sản.

         Đến tham dự và chủ trì có Ông Lê Văn Đáo - Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cùng sự tham gia của gần 200 Đại biểu là đại diện các sở, ngành liên quan; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Ủy ban nhân dân, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố Bến Tre; Đoàn kiểm tra liên ngành khoáng sản tỉnh, huyện; Ủy ban nhân dân 164 xã, phường, thị trấn; và các Công ty, Hợp tác xã khai thác cát trên địa bàn tỉnh.

08.8.TapHuan_VB_QPPL_QLTN-KS-3.png
                              Quan cảnh lớp tập huấn. (Ảnh: Duy Anh)

        Lớp tập huấn đã phổ biến, cập nhật các chính sách, pháp luật về tài nguyên của Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trong thời gian gần đây để áp dụng vào công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý trên địa bàn tỉnh. Trong đó, nội dung tập huấn tập trung vào các văn bản Quy phạm pháp luật như Nghị định 158/2016/ND-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều Luật khoáng sản; Nghị định số 33/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản; Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2016 xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2017 ban hành quy chế quản lý hoạt động khoáng sản tỉnh Bến Tre. Bên cạnh đó, các Đại biểu tham dự tập huấn đã trao đổi, thảo luận, chia sẻ những khó khăn, kinh nghiệm trong thực hiện nhiệm vụ.

Huỳnh Lê Duy Anh
08/08/2017 4:00 CHĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 01/6/2020 đến ngày 07/6/2020)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 01/6/2020 đến ngày 07/6/2020)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 01/6/2020 đến ngày 07/6/2020)
08/06/2020 3:00 CHĐã ban hành
Thông báo mời thầu - Gói thầu: Tư vấn Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bến Tre năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040Thông báo mời thầu - Gói thầu: Tư vấn Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bến Tre năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040
Ngày 15 tháng 6 năm 2018, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành thông báo số 1550/TB-STNMT Thông báo mời thầu - Gói thầu: Tư vấn Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bến Tre năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040

​Tên bên mời thầu: Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre

Tên gói thầu: Tư vấn Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bến Tre năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040

Thời gian phát hành Hồ sơ mời thầu (HSMT): từ 08 giờ, ngày 22 tháng 6 năm 2018 đến trước 08 giờ, ngày 12 tháng 7 năm 2018 (trong giờ hành chính).

Địa điểm phát hành HSMT: Phòng Kế hoạch tài chính - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre

- Địa chỉ: số 01 Trần Quốc Tuấn, Phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Tải nội dung: 1550_2018_TB_STNMT.pdf

18/06/2018 9:00 SAĐã ban hành
Họp tổ giúp việc Ban chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến TreHọp tổ giúp việc Ban chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre
Ngày 14 tháng 7 năm 2017, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức cuộc họp các thành viên Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre định kỳ 06 tháng (lần 01) năm 2017

      Ngày 14 tháng 7 năm 2017, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức cuộc họp các thành viên Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre định kỳ 06 tháng (lần 01) năm 2017 do Ông Nguyễn Văn Chinh (Phó trưởng Ban Chỉ đạo - Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường) chủ trì cùng với sự tham dự của 18 thành viên Tổ giúp việc là Lãnh đạo, chuyên viên thuộc các Sở.

19.7.HopToGiupViec_BCĐ-UPBĐKH.jpg

Hình: Họp Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre

(Ảnh: Duy Anh)

     Tổ giúp việc được thành lập đồng thời với kiện toàn Ban Chỉ đạo theo Quyết định số 2903/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thành lập Tổ giúp việc làm đầu mối tại các cơ quan và tham mưu cho Ban Chỉ đạo là điểm mới trong bộ máy ứng phó biến đổi khí hậu của tỉnh so với giai đoạn 2010 - 2015. Tổ giúp việc tổ chức họp theo Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo định kỳ 06 tháng nhằm tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ ứng phó biến đổi khí hậu của tỉnh để kịp thời báo cáo, đề xuất Ban Chỉ đạo, Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo.

          Bên cạnh các nội dung nêu trên, cuộc họp đã phổ biến các chủ trương, chính sách mới của Trung ương, tỉnh về biến đổi khí hậu như: Thông báo số 278/TB-VPCP ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại phiên họp lần thứ VIII Ủy ban quốc gia về biến đổi khí hậu; Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu của Việt Nam; tiếp tục quán triệt Chỉ thị 10-CT/TU ngày 19 tháng 5 năm 2016 của Tỉnh Ủy về nâng cao năng lực ứng phó biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; phổ biến nhiệm vụ thực hiện Thỏa thuận Paris của tỉnh theo Công văn số 964/UBND-KT ngày 14 tháng 2 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Duy Anh


19/07/2017 2:00 CHĐã ban hành
Truyền thông về "Ngày Nước thế giới 2018" và "Ngày Khí tượng thế giới 2018"Truyền thông về "Ngày Nước thế giới 2018" và "Ngày Khí tượng thế giới 2018"
Truyền thông về "Ngày Nước thế giới 2018" và "Ngày Khí tượng thế giới 2018"
16/03/2018 9:00 SAĐã ban hành
Kế hoạch thanh tra năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngKế hoạch thanh tra năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày 17 tháng 01 năm 2020, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số 146/QĐ-BTNMT Phê duyệt kế hoạch thanh tra năm 2020

​      Ngày 17 tháng 01 năm 2020, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số 146/QĐ-BTNMT Phê duyệt kế hoạch thanh tra năm 2020

     Chi tiết xem tại: QD_146_KeHoachThanhTra_2020.zip


03/02/2020 10:00 SAĐã ban hành
Triển khai thực hiện Thông tư số 18/2020/TT-BTTTT và Thông tư số 19/2020/TT-BTTTT ngày 20/8/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thôngTriển khai thực hiện Thông tư số 18/2020/TT-BTTTT và Thông tư số 19/2020/TT-BTTTT ngày 20/8/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông
Ngày 20 tháng 8 năm 2020, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư số 18/2020/TT-BTTTT Quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz và băng tần-2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam và Thông tư số 19/2020/TTBTTTT Quy hoạch băng tần 24,25-27,5 GHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2020.

      Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai Thông tư số 18/2020/TT-BTTTT và Thông tư số 19/2020/TT-BTTTT đến các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp được biết.

       Thông tư số 18/2020/TT-BTTTT ngày 20 tháng 8 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông về Quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz và băng tần 2500-2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2020.

       Thông tư số 19/2020/TT-BTTTT ngày 20 tháng 8 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông về Quy hoạch băng tần 24,25-27,5 GHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2020.

Tải văn bản:

1. Thong_tu_so_18-TT-2020-BTTTT.PDF

2. Thong_tu_so_19-TT-2020-BTTTT.PDF

31/08/2020 9:00 SAĐã ban hành
Thông báo về việc đấu giá quyền khai thác khoáng sảnThông báo về việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Thực hiện Kế hoạch số 1219/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh, ngày 19 tháng 3 năm 2019 đấu giá quyền khai thác khoáng sản cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2019 và ý kiến chỉ đạo của Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

​     1. Ngày 23 tháng 10 năm 2019, Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre đã phát hành Văn bản 871/ĐG, thông báo trên Đài Phát Thanh - Truyền hình tỉnh Bến Tre mời tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại 03 khu vực khoáng sản thuộc địa phận xã An Hiệp - An Ngãi Tây; xã An Đức - An Hòa Tây và xã An Hòa Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

      2. Hồ sơ mời tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại 03 khu vực khoáng sản nêu trên, được phát hành tại:

        Phòng Kế hoạch tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre;

        Điện thoại: 02753.839788. Địa chỉ: số 01, đường Trần Quốc Tuấn, phường 02, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

         3. Thời gian bán Hồ sơ mời tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản và nhận Hồ sơ đăng ký tham gia Phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản:

         Từ 7 giờ 00 ngày 30/10/2019 đến 17 giờ 00 ngày 29/11/2019;

Xem chi tiết tại: 3235_2019_TB_STNMT.PDF

30/10/2019 9:00 SAĐã ban hành
Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp  tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh Bến TreQuy chế phối hợp quản lý tổng hợp  tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ngày 04/10/2017, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ký Quyết định số 52/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển tỉnh Bến Tre

          Ngày 04/10/2017, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ký Quyết định số 52/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển tỉnh Bến Tre. Việc ban hành quy chế nhằm mục đích đưa hoạt động quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh đảm bảo chặt chẽ, hiệu quả theo đúng quy định pháp luật; thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ, phân định và nâng cao trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện ven biển trong hoạt động quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; và nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường biển theo hướng bền vững.

mot_goc_bo_ThanhPhu.png

Một góc bờ biển Thạnh Phú, Bến Tre

Quy chế phối hợp được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm sự quản lý thống nhất, đồng bộ, hiệu quả, phân công rõ nhiệm vụ của từng sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện ven biển và các tổ chức có liên quan trong việc chủ trì, phối hợp thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; việc thực hiện các nhiệm vụ phối hợp phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm bí mật quốc gia và bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật; tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan; không cản trở các hoạt động khai thác, sử dụng hợp pháp tài nguyên biển, hải đảo và các hoạt động hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân trên vùng biển của tỉnh.

Quy chế gồm có 03 Chương và 11 Điều, các nội dung phối hợp được nêu trong quy chế gồm:

- Phối hợp xây dựng, thực hiện văn bản pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển.

- Phối hợp lập và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch sử dụng khai thác bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ.

- Phối hợp quản lý, thực hiện hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học về tài nguyên môi trường biển.

- Phối hợp thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp về tài nguyên, môi trường biển; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển.

- Phối hợp kiểm soát ô nhiễm môi trường biển; ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển.

- Phối hợp tuyên truyền về biển và hải đảo; phổ biến giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

- Phối hợp hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

- Thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển.

Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển tỉnh Bến Tre có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/10/2017./.

Vĩnh Thịnh


28/11/2017 10:00 SAĐã ban hành
Công bố đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Bến TreCông bố đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Công bố đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Bến Tre

    Đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Bến Tre là tập hợp 223 điểm (111 điểm tính toán bổ sung trên cơ sở 112 điểm triều đặc trưng theo Quyết định 1790/QĐ-BTNMT ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) có độ cao địa hình trùng với giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm.


Tải nội dung văn bản: 2584_QD_UBND_MucNuocTrieuTB_2019.zip

   

27/11/2019 9:00 SAĐã ban hành
Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 30/4 đến ngày 07/5/2019)Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 30/4 đến ngày 07/5/2019)
Bản tin dự báo độ mặn Từ ngày 30/04 đến ngày 07/05/2019 (Tuần 18/2019)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ 07 GIỜ NGÀY 23 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 30/04/2019 (TUẦN 17/2019):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm nhẹ từ ngày 23 đến ngày 26, sau đó tăng dần từ ngày 27 đến ngày 30.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 23-24 và ngày 29-30 ở mức xấp xỉ và thấp hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức xấp xỉ và thấp hơn năm 2015, năm 2018 cùng thời kỳ.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 17.2 ‰ ngày 23.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 9.7 ‰  ngày 23.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.6 ‰  ngày 29.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.6 ‰ ngày 23-24.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.6 ‰ ngày 23-24 (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 14.8 ‰ ngày 24.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 3.8 ‰ ngày 24.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 4.2 ‰ ngày 29 (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 4.2 ‰ ngày 24.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 1.5 ‰ ngày 29.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 0.8 ‰ ngày 23-24.

+ Tại Mỹ Hóa (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.5 ‰  ngày 23.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.1‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 15.3 ‰ ngày 27.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 1.6 ‰  ngày 27.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 1.1 ‰ ngày 29.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.2 ‰ ngày 23-30.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 32 - 34km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) – xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 34-36km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thới Thạnh (huyện Thạnh Phú) - Hương Mỹ(huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 26 - 28km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44 - 46km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An – Phường 07 (Tp. Bến Tre) – (Ấp Thanh Sơn 1) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn - Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 30/04 ĐẾN NGÀY 07/05/2019) (TUẦN 18/2019):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng nhanh từ ngày 30/04 đến ngày 03/05, sau đó ít biến đổi rồi giảm dần từ ngày 06 đến 07.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 03-06/05 ở mức sâu hơn so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức xấp xỉ cùng thời kỳ năm 2015 và sâu hơn cùng thời kỳ năm 2018.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  18.0 ‰ đến 21.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  9.0 ‰ đến 12.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  2.5 ‰ đến 4.5 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): Smax từ  1.0 ‰ đến 2.0 ‰.

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 17.0 ‰ đến 20.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 7.0 ‰ đến 10.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 4.0 ‰ đến 7.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 4.5 ‰ đến 6.5 ‰.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): Smax từ 2.5 ‰ đến 4.5 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 1.0 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  16.0 ‰ đến 19.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  4.0 ‰ đến 7.0 ‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  3.0 ‰ đến 5.0 ‰.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Long Định (huyện Bình Đại) – Giao Hòa (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 38 - 40km).

- Sông Hàm Luông: xã Phước Long, Hưng Phong (huyện Giồng Trôm) – xã Phước Hiệp (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn – Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn – Tân Thạch (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 47 - 49km).

- Sông Hàm Luông: Phường 07 – xã Bình Phú (Tp. Bến Tre) – (Ấp Thanh Sơn 2-3) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 48 - 50km).

- Sông Cổ Chiên: xã Nhuận Phú Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 50 - 52km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này: cấp độ 1.

Ban_tin_man_30_4(Tuan_18_2019).jpgBan_tin_man_30_4_2019(Tuan_18_2019).jpg

13/05/2019 4:00 CHĐã ban hành
Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5.000Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5.000
Ngày 22 tháng 12 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5.000

​Tải nội dung: TT_63_2017_TT_BTNMT.pdf

10/01/2018 4:00 CHĐã ban hành
CHÍNH SÁCH HỔ TRỢ CÁC CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM DI DỜI KHỎI KHU DÂN CƯCHÍNH SÁCH HỔ TRỢ CÁC CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM DI DỜI KHỎI KHU DÂN CƯ
Lộ trình thực hiện việc di chuyển các cơ sở gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư đã được quy định cụ thể trong Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.



Trên cơ sở đó, nhiều tỉnh, thành phố đã tiến hành phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường và đã đạt được kết quả đáng khích lệ. Điều quan trọng nhất là các địa phương phải chủ động quy hoạch, bố trí quỹ đất hợp lý kết hợp với đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm đáp ứng được các yêu cầu của cơ sở khi di dời tới.
Thời gian qua, Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã tích cực phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng và trình Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất kinh doanh do ô nhiễm môi trường. Theo đó, cơ chế, chính sách hỗ trợ tập trung giải quyết 2 nhóm vấn đề sau:
1. Hỗ trợ các cơ chế, chính sách về đất đai như sau:
- Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất trực tiếp mà không phải thương lượng với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng.
- Không phải đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất tại nơi mà cơ sở di chuyển đến.
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời hạn nhất định khi dự án đi vào hoạt động.
- Được bồi thường, hỗ trợ trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất.
- Được sử dụng số tiền thu được do chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong trường hợp phải di dời theo quy hoạch do ô nhiễm môi trường và được chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
2. Hỗ trợ các cơ chế, chính sách về tài chính như sau:
- Được miễn thuế 2 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 2 năm tiếp theo.
- Được sử dụng một phần nguồn thu tiền sử dụng đất tại địa điểm phải di dời để đầu tư mở rộng, di dời, nâng cao năng lực sản xuất tại địa điểm mới.
- Được áp dụng chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại điều 35 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ cho vay từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
Hiện tại Bộ Tài nguyên và Môi trường đang xây dựng trình Chính phủ chỉ thị về một số giải pháp cấp bách đẩy mạnh công tác xử lý ô nhiễm triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, trong đó nêu rõ trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương có liên quan. Đồng thời, khẩn trương hoàn thành chương trình hỗ trợ có mục tiêu nhằm xử lý, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường từ ngân sách nhà nước đối với một số đối tượng thuộc khu vực công ích, tiếp tục rà soát, điều chỉnh các cơ chế, chính sách có liên quan nhằm hổ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở khi di dời địa điểm. Qua đó góp phần cùng với các bộ, ngành và địa phương thực hiện thành công các mục tiêu mà Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã đặt ra đến năm 2012.

(theo Bản tin Tài nguyên và Môi trường)



04/12/2007 12:00 SAĐã ban hành
Những quy định mới về trình tự giải quyết khiếu nại về đất đaiNhững quy định mới về trình tự giải quyết khiếu nại về đất đai
Quyền khiếu nại là một trong những quyền cơ bản của công dân trong một xã hội mà Nhà nước quản lý bằng pháp luật (Nhà nước pháp quyền). Khiếu nại là việc công dân đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.



Trong các lĩnh vực thuộc đời sống xã hội giai đoạn hiện nay, có thể nói quản lý đất đai là một trong những lĩnh vực có số vụ khiếu kiện nhiều nhất. Khiếu nại đúng nơi và giải quyết khiếu nại đúng quy định sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của bộ máy Nhà nước, ổn định tình hình trật tự của địa phương và tạo niềm tin của nhân dân.
Đến cuối tháng 11/2007 số đơn khiếu nại gửi đến UBND tỉnh Bến Tre là 890 đơn. Trong đó, khiếu nại liên quan đến đất đai là 537đơn (chiếm 60,34%), khiếu nại ở các lĩnh vực khác chiếm chưa đến 40%. Tuy nhiên một vấn đề đáng quan tâm là, trong số 537 đơn khiếu nại liên quan đến đất đai, qua rà soát chỉ có 128 đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh (23,8%), số đơn còn lại 409 (76,2%) thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện và cấp xã. Điều đó cho thấy có một số lượng lớn đơn khiếu nại vượt cấp và không đúng thẩm quyền, kéo theo hệ quả là có một số lượng lớn người đi lên tỉnh gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự địa phương, ảnh hưởng hoạt động bình thường của các cơ quan cấp tỉnh và ảnh hưởng đến lao động sản xuất của chính những người đi khiếu nại. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên có thể một phần là do công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về đất đai chưa đạt được hiệu quả, người dân chưa nắm được các quy định về khiếu nại trong lĩnh vực đất đai.
Nhằm giúp bạn đọc nắm được vấn đề khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai, chúng tôi xin tổng hợp và giới thiệu các quy định đang có hiệu lực thi hành từ Luật Khiếu nại tố cáo, Luật Đất đai 2003 và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai… như sau:

CÁC QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH HOẶC HÀNH VI HÀNH CHÍNH BỊ KHIẾU NẠI ĐÓ LÀ:

Quyết định hành chính bao gồm: quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; quyết định bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư; quyết định cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất.
Hành vi hành chính trong quản lý đất đai bị khiếu nại là hành vi của cán bộ, công chức nhà nước khi giải quyết những công việc nêu trên.

TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH, HÀNH VI HÀNH CHÍNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN CẤP HUYỆN

- Trong thời hạn không quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện có quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý đất đai mà người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không đồng ý với quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính đó thì có quyền nộp đơn khiếu nại đến UBND cấp huyện.
Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thời hạn quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo như sau : Thời gian thụ lý giải quyết trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại; thời gian giải quyết lần đầu không quá 30 ngày, đối với những vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; ở những vùng sâu, vùng xa thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, đối với những vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
Quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện phải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
- Trong thời hạn không quá bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện ra Toà án nhân dân hoặc khiếu nại đến UBND cấp tỉnh.
Trường hợp khiếu nại đến UBND cấp tỉnh thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thời hạn quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo như sau : Thời gian thụ lý giải quyết trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại; thời gian giải quyết lần hai không quá 45 ngày, đối với những vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; ở những vùng sâu, vùng xa thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, đối với những vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND cấp tỉnh là quyết định giải quyết lần hai, phải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH, HÀNH VI HÀNH CHÍNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN CẤP TỈNH

- Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý đất đai mà người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không đồng ý với quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính đó thì có quyền nộp đơn khiếu nại đến UBND cấp tỉnh.
Chủ tịch UBND cấp tỉnh có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thời hạn quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo (lần đầu như nêu trên).
Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND cấp tỉnh phải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
- Trong thời hạn không quá bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp tỉnh mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân.

ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP KHIẾU NẠI KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Việc giải quyết khiếu nại đối với hành vi hành chính của cán bộ, công chức thuộc UBND xã, phường, thị trấn; hành vi hành chính của cán bộ, công chức thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường; hành vi hành chính của cán bộ, công chức thuộc Văn phòng UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; hành vi hành chính của cán bộ, công chức thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, hành vi hành chính của cán bộ, công chức thuộc Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; quyết định hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường và quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai của Chủ tịch UBND huyện, Chủ tịch UBND tỉnh không thuộc các trường hợp nêu trên được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo./.

Vĩnh Thịnh




04/12/2007 12:00 SAĐã ban hành
Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 14/02 đến ngày 21/2/2017)Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 14/02 đến ngày 21/2/2017)
Bản tin dự báo độ mặn từ ngày 14 tháng 02 đến ngày 21 tháng 02 năm 2017 (Tuần 07/2017)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 07 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 14/02/2017 (TUẦN 06/2017):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế xâm nhập sâu dần từ ngày 07 đến ngày 14.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 12 đến ngày 14 và ở mức sâu hơn so với tuần trước và thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 21.6 ‰ ngày 11.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 6.2 ‰  ngày 14.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.8 ‰  ngày 11.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.2 ‰ ngày12-14.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.1 ‰. (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 25.0 ‰ ngày 12.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 9.5 ‰ ngày 11.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 5.9 ‰ ngày 13.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 1.9 ‰ ngày 13,14.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.4 ‰  ngày 14.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 20.1 ‰ ngày 10.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 2.9 ‰  ngày 12.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.2 ‰ ngày 12.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 32-34km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) – xã Bình Khánh Đông (huyện mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 32 - 34km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thới Thạnh (huyện Thạnh Phú), (cách cửa sông khoảng 26-28km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã  Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44-46km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An (Tp. Bến Tre), (cách cửa sông khoảng 44-46km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn – Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 14 ĐẾN NGÀY 21/02/2017 (TUẦN 07/2017):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế xâm nhập sâu dần từ ngày 14 đến ngày 19, sau đó ít biến đổi.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 17-19 và ở mức sâu hơn so với tuần qua và tương đương so với cùng thời kỳ năm 2016.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  25.0 ‰ đến 28.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  12.0 ‰ đến 15.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  6.0 ‰ đến 8.0 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  2.0 ‰ đến 4.0 ‰.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà – huyện Bình Đại): 3.0 ‰  đến 5.0 ‰ (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 27.0 ‰ đến 30.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 13.0 ‰ đến 16.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 11.0 ‰ đến 14.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): Smax từ 8.0 ‰ đến 11.0 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 5.0 ‰ đến 7.0 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp – huyện Châu Thành): Smax từ 2.5 ‰ đến 4.5 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): Smax từ 0.5 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại Hòa Nghĩa (xã Hòa Nghĩa - huyện Chợ Lách): 0.2 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  26.0 ‰ đến 29.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 12.0 ‰ đến 15.0‰.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 9.0 ‰ đến 11.0 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân): Smax từ 3.0 ‰ đến 5.0 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44-46km).

- Sông Hàm Luông: xã Sơn Hòa (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 52-54km).

- Sông Cổ Chiên: xã Nhuận Phú Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 54 - 56km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã An Khánh – Phú Túc (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 56-58km).

- Sông Hàm Luông: xã Phú Sơn (huyện Chợ Lách), (cách cửa sông khoảng 64-66km).

- Sông Cổ Chiên: xã Tân Thiềng (huyện Chợ Lách), (cách cửa sông khoảng 64 - 66km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này:

Sông Cửa Đại: cấp độ 1.

Sông Hàm Luông:cấp độ 2.

Sông Cổ Chiên: cấp độ 2.

Ban tin man 14-2-2017.png

Ban tin man 14-2-2017.png

16/02/2017 2:45 CHĐã ban hành
Điểm mới của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảoĐiểm mới của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
Từ ngày 01/7/2016, Luật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo có hiệu lực. Đây là thời điểm đánh dấu lần đầu tiên “luật hóa” quy định về phương thức quản lý mới trên biển là “quản lý tổng hợp” và nó được kỳ vọng sẽ đem lại hiệu quả trong sử dụng tài nguyên và quản lý môi trưởng biển, đảo

​          Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo gồm 10 chương, 81 điều với phạm vi điều chỉnh là quy định về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo Việt Nam.

          Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo quy định nhiều nội dung, nguyên tắc mới, quan trọng lần đầu tiên được quy định trong pháp luật Việt Nam như nguyên tắc: Quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo phải dựa trên tiếp cận hệ sinh thái, bảo đảm tài nguyên biển và hải đảo được khai thác, sử dụng phù hợp với chức năng của từng khu vực biển và trong giới hạn chịu tải của môi trường, hệ sinh thái biển, hải đảo; bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển; quy định về: Hành lang bảo vệ bờ biển; phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ; quản lý tài nguyên hải đảo; phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; cấp giấy phép nhận chìm ở biển; Luật cũng quy định những hành vi bị nghiêm cấm và quy định cụ thể trách nhiệm điều tra, đánh giá môi trường biển và hải đảo…

          Điểm mới cơ bản của Luật là tập trung quy định về các cơ chế, chính sách điều phối, phối hợp liên ngành, liên vùng, bao gồm các chiến lược, quy hoạch, chương trình, hệ thống thông tin, dữ liệu... mà không quy định về quản lý, khai thác, sử dụng loại tài nguyên biển cụ thể. Phương thức quản lý tổng hợp sẽ giúp khắc phục các xung đột, mâu thuẫn trong quản lý theo ngành, lĩnh vực; sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái biển và hải đảo; thống nhất các hoạt động quản lý tài nguyên, môi trường biển và hải đảo từ Trung ương đến địa phương, đảm bảo phát triển bền vững biển và hải đảo. Chính vì vậy, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo không chồng chéo với các luật chuyên ngành. Thực thi phương thức quản lý tổng hợp, tài nguyên biển và hải đảo sẽ được quản lý thống nhất theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; bảo đảm tài nguyên biển và hải đảo được khai thác, sử dụng phù hợp với chức năng của từng khu vực biển và trong giới hạn chịu tải của môi trường, hệ sinh thái biển, hải đảo; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp; bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển, tạo điều kiện thuận lợi để cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia tích cực và hiệu quả trong quá trình thực thi quản lý.

         Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quan trắc, đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, hiện trạng chất lượng nước, trầm tích, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học của các khu vực biển và hải đảo; điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá các nguồn thải từ đất liền và từ các hoạt động trên biển và hải đảo theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

          Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ra đời nhằm thể chế hóa đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, từng bước hoàn thiện pháp luật để quản lý tài nguyên biển và hải đảo bảo đảm tài nguyên biển và hải đảo được khai thác, sử dụng hiệu quả, duy trì chức năng và cấu trúc của hệ sinh thái nhằm phát triển bền vững, bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên biển. Đồng thời là hành lang pháp lý quan trọng tạo bước đột phá trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo, góp phần sớm đưa Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, thực hiện thắng lợi Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020./.

Vĩnh Thịnh

06/02/2017 1:30 CHĐã ban hành
Nghị Quyết 04/NQ-HĐND ngày 24/3/2017 sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết 15/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 về thu hồi đất và Nghị quyết 06/NQ-HĐND ngày 24/3/2017 sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 chuyển mục đích sử dụng đấtNghị Quyết 04/NQ-HĐND ngày 24/3/2017 sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết 15/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 về thu hồi đất và Nghị quyết 06/NQ-HĐND ngày 24/3/2017 sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 chuyển mục đích sử dụng đất
Ngày 24 tháng 3 năm 2017, Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Nghị quyết số 04/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 và Nghị quyết số 06/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016

​       Ngày 24 tháng 3 năm 2017, Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Nghị quyết số 04/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục các dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong năm 2017 và Nghị quyết số 06/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2017, có hiệu lực từ ngày 24 tháng 3 năm 2017.

- Theo đó, Nghị quyết 04/NQ-HĐND đã sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết 15/NQ-HĐND như sau: Bổ sung danh mục các dự án phải thu hồi đất vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2017 gồm 12 dự án, trong đó có 08 dự án mới bổ sung, 03 dự án điều chỉnh tăng diện tích đất thu hồi; 01 dự án bổ sung địa điểm thực hiện. Tổng diện tích đất cần thu hồi bổ sung là 67,28643 ha.

- Nghị quyết 06/NQ-HĐND đã sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết số 16/NQ-HĐND như sau: Bổ sung danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2017 gồm 05 dự án, tổng diện tích cần chuyển mục đích là 19,57537 ha, trong đó diện tích chuyển mục đích đất trồng lúa là 12,31537 ha và đất rừng là 7,26 ha.

Tải nội dung:

1. 04_NQ-HĐND.pdf

2. 06_NQ-HĐND.pdf

3. 15_NQ-HĐND.pdf

4. 16_NQ-HĐND.pdf

5. 17_NQ_HĐND.pdf

26/04/2017 4:30 CHĐã ban hành
Triển khai các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng trên địa bàn tỉnh trong năm 2020 tại kỳ họp thứ 15Triển khai các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng trên địa bàn tỉnh trong năm 2020 tại kỳ họp thứ 15
Tại kỳ họp thứ 15 (kỳ họp bất thường) – Khóa IX, Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành các Nghị quyết, bao gồm: Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 56/NQ-HĐND; Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 57/NQ-HĐND.

     - Nghị quyết 03/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 56/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về danh mục các dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong năm 2020.

     - Ngh quyết 04/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre v việc sửa đổi, b sung Điều 1 Ngh quyết s 57/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh v danh mục các d án chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng trêđịa bàn tỉnh Bến Tre trong năm 2020.

Tải văn bản: 03-nq-hdnd-2020.pdf

04-nq-hdnd-2020.pdf

03/08/2020 3:00 CHĐã ban hành
Bản đồ ngập nguy cơ ngập của tỉnh Bến Tre theo kịch bản 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngBản đồ ngập nguy cơ ngập của tỉnh Bến Tre theo kịch bản 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bản đồ ngập nguy cơ ngập của tỉnh Bến Tre theo kịch bản 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
29/03/2017 1:40 CHĐã ban hành
GIS là gì ?GIS là gì ?
Kỹ thuật "Thông tin Địa lý" (Geograpgic Information System) đã bắt đầu được<br />sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển hơn một thập niên qua, đây là một dạng ứng dụng  công  nghệ  tin  học  (Information  Technology)  nhằm  mô  tả  thế  giới  thực  (Real world) mà loài người đang sống-tìm hiểu-khai thác. Với những tính năng ưu việt, kỹ thuật GIS ngày nay đang được ứng dụng trong nhiều lãnh vực nghiên cứu và quản lý, đặc biệt trong quản lý và quy hoạch sử dụng-khai thác các nguồn tài nguyên một cách bền vững và hợp lý.


Sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin đã đưa tin học thâm nhập sâu vào nhiều lĩnh vực khoa học và đời sống, mở ra một giai đoạn mới trong quá trình phát triển khoa học. Hệ thống thông tin địa lý là một trong những ứng dụng rất có giá trị của công nghệ tin học trong ngành địa lý, điều tra cơ bản, quy hoạch đô thị và cảnh báo môi trường.
Kỹ thuật GIS đã được bắt đầu sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển hơn một thập niên qua, với những tính năng ưu việt, kỹ thuật GIS ngày nay đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu và quản lý.
Hệ thống thông tin địa lý là một kỹ thuật ứng dụng hệ thống vi tính số hoá, xuất hiện trong những năm 1960 cho đến nay công nghệ này được biết đến như là một kỹ thuật toàn cầu.
Trong sự phát triển của đất nước ta hiện nay, việc tổ chức quản lý thông tin địa lý một cách tổng thể có thể đóng góp không nhỏ vào việc sử dụng có hiệu quả hơn nguồn tài nguyên của đất nước.

LỢI ÍCH VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CỦA VIỆC SỬ
DỤNG KỸ THUẬT GIS:

Kỹ thuật GIS là một công nghệ ứng dụng các tiến bộ của khoa học máy tính, (computer based technology) do đó việc sử dụng GIS trong các mục tiêu nghiên cứu so với các phương tiện cổ điển có thể mang lại những hiệu quả cao do:
Là cách tiết kiệm chi phí và thời gian nhất trong việc lưu trữ số liệu

Có thể thu thập số liệu với số lượng lớn
Số liệu lưu trữ có thể được cập nhật hoá một cách dễ dàng
Chất lượng số liệu được quản lý, xử lý và hiệu chỉnh tốt
Dễ dàng truy cập, phân tích số liệu từ nhiều nguổn và nhiều loại khác nhau
Tổng hợp một lần được nhiều loại số liệu khác nhau để phân tích và tạo ra nhanh chóng một lớp số liệu tổng hợp mới
Tuy nhiên, có những trở ngại xuất hiện trong quá trình sử dụng kỹ thuật GIS, những trở ngại này đặc biệt quan trọng là cần được cân nhắc thận trọng trong quá trình phát triển GIS tại các nước kém và đang phát triển như Việt Nam, đó là:
Chi phí và những vấn đề kỹ thuật đòi hỏi trong việc chuẩn bị lại các số liệu thô hiện có, nhằm có thể chuyển từ bản đổ dạng giấy truyền thống sang dạng kỹ thuật số trên máy tính (thông qua việc số hoá, quét ảnh...)
Đòi hỏi nhiều kiến thức của các kỹ thuật cơ bản về máy tính, và yêu cầu lớn về nguồn tài chính ban đầu.
Chi phí của việc mua sắm và lắp đặt thiết bị và phần mềm GIS khá cao.
Trong một số lĩnh vực ứng dụng, hiệu quả tài chánh thu lại thấp.
Đặc biệt trong nông nghiệp, GIS có 3 điểm thuận lợi chính khi được so sánh với cách quản lý bản đổ bằng tay trước đây:
Chúng là một công cụ khá mạnh trong việc lưu trữ và diễn đạt các số liệu đặc biệt là các bản đổ.
Chúng có thể cho ra những kết quả dưới những dạng khác nhau như các bản đổ, biểu bản, và các biểu đổ thống kê,..
Chúng là một công cụ đắc lực cho các nhà khoa học đặc biệt về lãnh vực nghiên cứu hệ thống canh tác, đánh giá đất đai, khả năng thích nghi của các kiểu sử dụng đất, quản lý và xử lý các bản đồ giai thửa trong quản lý đất đai,..Nó giúp cho các nhà làm khoa học đó khả năng phân tích các nguyên nhân và những ảnh hưởng và kiểm chứng những biến đổi trong hệ thống sinh thái cũng như khả năng thích ứng của việc thay đổi một chính sách đối với người dân.

CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ
THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ-GIS:

Hệ thống thông tin địa lý trước hết là một hệ thống thông tin cũng như các hệ thống thông tin khác, ví dụ như thương mại, pháp luật, ngân hàng, ... Các hệ thống thông tin nói chung đều bao gồm các phần:
Hệ thống thiết bị phần cứng bao gồm máy tính hoặc hệ mạng máy tính, các thiết bị đầu vào, các thiết bị đầu ra.
Hệ thống phần mềm bao gồm phần mềm hệ thống, phần mềm quản trị, phần mềm ứng dụng.
Hệ thống thông tin đầu vào và hệ thống cập nhật thông tin.
Hệ thống CSDL bao gồm các loại dữ kiện cần thiết.
Hệ thống hiển thị thông tin và giao diện với người sử dụng
Sự khác nhau giữa hệ thống thông tin địa lý với các hệ thống thông tin khác chỉ ở hai điểm sau:
CSDL bao gồm các dữ liệu địa lý và các dữ liệu thuộc tính (các dữ liệu chữ - số, dữ liệu multimedial,... ) và mối quan hệ giữa hai loại dữ liệu này.
Hệ thống thông tin đầu vào và hệ thống hiển thị thông tin đòi hỏi những đặc thù riêng về độ chính xác.

Hình 5.1: Sự thể hiện quang cảnh sự vật dưới các lớp bản đồ khác nhau
Một hệ thống thông tin địa lý có thể bao gồm các đặc điểm chính sau:

KHẢ NĂNG CHỒNG LẤP CÁC BẢN ĐỒ (Map
Overlaying):

Việc chồng lắp các bản đồ trong kỹ thuật GIS là một khả năng ưu việt của GIS trong việc phân tích các số liệu thuộc về không gian, để có thể xây dựng thành một bản đồ mới mang các đặc tính hoàn toàn khác với bản đồ trước đây.

Hình 5.2: Nguyên lý khi chồng lắp các bản đồ

Hình 5.3: Việc chồng lắp các bản đồ theo phương pháp cộng

Hình 5.4: Một thí dụ trong việc chồng lắp các bản đồ.

KHẢ NĂNG PHÂN LOẠI CÁC THUỘC TÍNH (Reclassification):

Một trong những điểm nổi bật trong tất cả các chương trình GIS trong việc phân tích các thuộc tính số liệu thuộc về không gian là khả năng của nó để phân loại các thuộc tính nổi bật của bản đồ. Nó là một quá trình nhằm chỉ ra một nhóm thuộc tính thuộc về một cấp nhóm nào đó. Một lớp bản đồ mới được tạo ra mang giá trị mới, mà nó được tạo thành dựa vào bản đồ trước đây.
Việc phân loại bản đồ rất quan trọng vì nó cho ra các mẩu khác nhau. Một trong những điểm quan trọng trong GIS là giúp để nhận biết được các mẩu đó. Đó có thể là những vùng thích nghi cho việc phát triển đô thị hoặc nông nghiệp mà hầu hết được chuyển sang phát triển dân cư. Việc phân loại bản đồ có thể được thực hiện trên 1 hay nhiều bản đồ..

Hình 5.5: Một thí dụ trong việc phân loại lại một bản đồ

TỔ CHỨC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG GIS
:

Chức năng của hệ thống thông tin địa lý là để cải thiện khả năng người sử dụng để đánh giá đưa đến sự quyết định trong nghiên cứu, qui hoạch và quản lý. Để sắp xếp cho một số hệ thống thông tin, người sử dụng cần phải được cung cấp dữ liệu một cách đầy đủ và hữu hiệu, điều này đạt được bởi phương pháp của hệ thống quản lý dữ liệu (DBMS). Một DBMS có thể được định nghĩa như sau:
Một sự liên kết các dữ liệu đã lưu trữ cùng với nhau mà không gây một trở ngại hoặc việc làm dư thừa không cần thiết nhằm giúp ích cho chương trình được gia tăng khả năng sử dụng lên gấp bội; dữ liệu được lưu trữ để chúng là chương trình độc lập mà dữ liệu được sử dụng một cách phổ biến, và việc điều khiển trong việc thêm dữ liệu mới, hoặc sửa đổi và khôi phục dữ kiện hiện có bên trong hệ thống dữ liệu. Dữ liệu được kết cấu như thế để cung cấp một nền tảng cho việc phát triển sau này "(Martin, 1977)

CÁC LOẠI THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ:

Như trên đã giới thiệu dữ liệu trong hệ thống thông tin địa lý bao gồm dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính:
Dữ liệu địa lý: bao gồm các thể loại
Ảnh hàng không vũ trụ
Bản đồ trực ảnh (orthophotomap)
Bản đồ nền địa hình lập từ ảnh hàng không - vũ trụ
Bản đồ địa hình lập từ số liệu đo đạc mặt đất
Bản đồ địa chính
Bản đồ địa lý tổng hợp từ các loại bản đồ địa hình.
Các loại ảnh và bản đồ nói trên đều ở dạng số và lưu lại dưới dạng vector hoặc raster hỗn hợp raster-vector. Các dữ liệu địa lý dưới dạng vector được phân lớp thông tin yêu cầu của việc tổ chức các thông tin. Thông thường người ta hay phân lớp theo tính chất thông tin: lớp địa hình, lớp thuỷ văn, lớp đường giao thông, lớp dân cư, lớp thức phụ, lớp giới hành chính v.v.. Trong nhiều trường hợp để quản lý sâu hơn, người ta sẽ phân lớp chuyên biệt hơn như trong lớp thuỷ văn được phân thành các lớp con các lớp sông lớn, sông nhỏ, lớp biển, lớp ao hồ,v.v…
Các thông tin ở dạng raster là các thông tin nguồn và các thông tin hỗ trợ, không gian quản lý như một đối tượng địa lý. Các thông tin ở dạng vector tham gia trực tiếp quản lý và được định nghĩa như những đối tượng địa lý. Các đối tượng này thể hiện ở 3 dạng: điểm, đường và vùng hoặc miền. Mỗi đối tượng đều có thuộc tính hình học riêng như kích thước, miền vị trí. Vấn đề được đặt ra là tổ chức lưu trữ và hiển thị các thông tin vector như thế nào để thoả mãn các yêu cầu sau:
Thể hiện đầy đủ các thông tin cần thiết
Độ dư và độ thừa nhỏ nhất
Truy cập thông tin nhanh
Cập nhật thông tin dễ dàng và không sai sót (xoá bỏ thông tin không cần thiết, bổ sung thông tin mới , chỉnh lý các thông tin đã lạc hậu)
Thuận lợi cho việc hiển thị thông tin
Dữ liệu thuộc tính (Attribute): là các thông tin giải thích cho các hiện tượng địa lý gắn liền với hiện tượng địa lý. Các thông tin này được lưu trữ dữ liệu thông thường. Vấn đề đặt ra là là phải tìm mối quan hệ giữa thông tin địa lý và thông tin thuộc tính. Từ thông tin ta có thể tìm ra được các thông tin kia trong cơ sở dữ liệu.

HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA GIS
:

Giới thiệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là hệ thống quản lý, lưu trữ, bảo trì toàn bộ cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng cung cấp các công cụ cho phép người dùng hỏi đáp, tra cứu và tác động vào cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu cho một hệ thống GIS bao gồm 2 cơ sở dữ liệu thành phần chính là :
Cơ sở dữ liệu địa lý (không gian)
Cơ sở dữ liệu thuộc tính (phi không gian)
Trong hệ thống GIS, hệ quản trị cơ sở dữ liệu GIS được xây dựng bao gồm 2 hệ quản trị cơ sở dữ liệu riêng cho từng phần hoặc xây dựng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu chung cho cả hai cơ sở dữ liệu con kể trên. Thông thường hệ quản trị cơ sở dữ liệu GIS được xây dựng bao gồm 3 hệ quản trị cơ sở dữ liệu con:
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho cơ sở dữ liệu địa lý.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ ở mức tra cứu, hỏi đáp. Hệ này được tích hợp cùng với hệ quản trị cơ sở dữ liệu địa lý cho phép người ta dùng truy nhập dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính đồng thời. Tuy nhiên, hệ quản trị cơ sở dữ liệu này cho thao tác trên cơ sở dữ liệu thuộc tính bị hạn chế.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính. Thông thường các hệ thống GIS đều lấy một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ hiện có để quản trị và thực hiện các bài toán trên dữ liệu thuộc tính mà không liên quan đến dữ liệu không gian. Ví dụ: FOX, MS SQL, ORACLE.
Về hệ quản trị cơ sở dữ liệu quản lý cơ sở dữ liệu thuộc tính, chúng ta đã xem xét chi tiết trong phần “Hệ thống cơ sở dữ liệu“. Vì vậy, ở đây chúng ta chỉ đi sâu vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho dữ liệu không gian.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho dữ liệu không gian bao gồm các hệ thống con sau:
Hệ thống nhập bản đồ
Hệ thống hiển thị bản đồ
Hệ thống tra cứu, hỏi đáp cơ sở dữ liệu
Hệ thống phân tích địa lý
Hệ thống phân tích thống kê
Hệ thống đầu ra
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu GIS
Hệ thống nhập bản đồ
Hệ thống cung cấp các công cụ để số hoá các đối tượng trên bản đồ. Hiện nay tồn tại hai phương pháp để chuyển bản đồ giấy thành bản đồ số:
Số hoá bản đồ: dùng bàn vẽ (digitizer) đi lại các đối tượng bản đồ trên giấy. Chức năng có thể có trong bản thân hệ thống hoặc dùng 1 phần mềm khác số hoá, sau đó nhập vào kết quả số hoá bởi phần mềm đó.
Vector hoá bản đồ: Bản đồ được quét vào thành dạng file ảnh (scanning) sau đó chuyển sang dạng vector (vectorizing). Quá trình vectorizing có thể thực hiện thủ công qua số hoá trên màn hình (head up digitizing) hoặc dùng phần mềm chuyển tự động/bán tự động từ ảnh sang vector.
Một trong những nguồn dữ liệu quan trọng là dữ liệu được nhập từ các hệ thống khác. Vì vậy hệ thống nhập bản đồ phải có chức năng nhập (import) các dạng (format) dữ liệu khác nhau.
Hệ thống hiển thị bản đồ
Hệ thống cung cấp các khả năng hiển thị bản đồ trên màn hình cho người sử dụng xem. Hiện nay chức năng hiển thị bản đồ đều có khả năng cung cấp cách nhìn 3 chiều (3D). Bản đồ sẽ được thể hiện sinh động, trực quan hơn.
Tra cứu, hỏi đáp cơ sở dữ liệu
Hệ thống cung cấp các công cụ cho người sử dụng tra cứu, hỏi đáp, lấy các thông tin cần thiết trong cơ sở dữ liệu ra. Hệ thống này ảnh hưởng trực tiếp đến tính hiệu quả của hệ thống. Bởi vì phần lớn, người dùng chỉ có yêu cầu tra cứu thông tin. Hệ thống tra cứu phải mềm dẻo, dễ sử dụng, thời gian truy cập dữ liệu nhanh. Hệ thống cho phép tra cứu trên cả hai dữ liệu: dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
Hệ thống xử lý, phân tích địa lý
Đây là hệ thống thể hiện rõ nhất sức mạnh của GIS. Hệ thống cung cấp các công cụ cho phép người dùng xử lý, phân tích dạng dữ liệu không gian. Từ đó, chúng ta có thể sản sinh ra các thông tin mới (thông tin dẫn suất)
Hệ thống phân tích thống kê
Hệ thống cung cấp các công cụ thống kê trên dữ liệu không gian cũng như dữ liệu thuộc tính. Tuy nhiên các phép phân tích thống kê trên dữ liệu không gian khác biệt so với một số phép phân tích thống kê thông thường trên dữ liệu phi không gian.
Hệ thống in ấn bản đồ
Hệ thống có nhiệm vụ in các bản đồ kết quả ra các thiết bị ra thông dụng như máy in (printer), máy vẽ (Plotter). Yêu cầu đối với hệ thống này là tương thích với nhiều loại thiết bị ngoại vì hiện có trên thị trường.
Huỳnh Đoàn Minh (Sưu tầm và tổng hợp)



28/01/2008 12:00 SAĐã ban hành
Hướng dẫn đo đạc dịch vụ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre.Hướng dẫn đo đạc dịch vụ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Nhằm cụ thể hóa các văn bản pháp luật và để quy định thống nhất công tác đo đạc dịch vụ địa chính, quản lý và chỉnh lý hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre, ngày 06  tháng  02  năm 2009 Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre ban hành Hướng dẫn số 126/STNMT-QLĐĐ Về công tác đo đạc dịch vụ địa chính, quản lý và chỉnh lý hồ sơ địa chính.



Đối tượng áp dụng của Hướng dẫn: Các tổ chức, cá nhân đo đạc bản đồ có đủ tư cách pháp nhân, được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động đo đạc và bản đồ, khi thực hiện việc đo đạc tách, hợp thửa phải đảm bảo đúng quy trình, quy phạm trong công tác đo đạc bản đồ và các cá nhân, tổ chức sử dụng đất.
Hướng dẫn này áp dụng cho các trường hợp: Đo đạc tách thửa; hợp thửa; thay đổi mốc giới, ranh giới thửa đất (gọi chung là tách thửa, hợp thửa đất) theo yêu cầu của chủ sử dụng đất; Đo đạc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai… đã có hiệu lực pháp luật; Đo đạc phục vụ giải toả, thu hồi đất các công trình giao thông, thuỷ lợi, công trình khác theo tuyến, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.v.v. (gọi là đo đạc công trình giải toả, thu hồi đất).
Lưu ý: Những trường hợp đo đạc phục vụ giải quyết tranh chấp, phục hồi mốc giới, ranh giới thửa đất, đo đạc kiểm tra lại diện tích thửa đất … Không thuộc phạm vi áp dụng Hướng dẫn này. Đơn vị đo đạc dịch vụ địa chính phải thực hiện đúng quy trình, quy phạm và chịu trách nhiệm về kết quả đo đạc của mình.
Hướng dẫn này quy định cụ thể: Điều kiện và thủ tục tách thửa, hợp thửa đất; Trình tự thực hiện các bước đo đạc tách thửa, hợp thửa đất ; Công tác kiểm tra nghiệm thu; quản lý hồ sơ tách thửa, hợp thửa và chỉnh lý hồ sơ địa chính; Công tác khen thưởng và xử lý vi phạm.
Hướng dẫn này thay thế cho Hướng dẫn số 1050/STNMT-QLĐĐ ngày 30 tháng 7 năn 2008 và có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Bạn tải hướng dẫn về máytại đây.

HÙNG CƯỜNG




03/03/2009 12:00 SAĐã ban hành
1 - 30Tiếp
Ảnh
Video
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nh​iệm chính: Ông Bùi Minh Tuấn - Chức vụ: Giám đốc Sở TN và MT | Giấy phép số: 139/GP - BC, ngày 16 tháng 4 năm 2007
Địa chỉ trụ sở: Số 126A, đường Nguyễn Thị Định, Tổ 10, Khu phố 2, Phường Phú Tân, Tp.Bến Tre, tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0275.3822210 - 0275.3825696 - Fax: 0275.3813176; Email: stnmt@bentre.gov.vn