Bỏ qua Lệnh Ruy-băng
Bỏ qua nội dung chính

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện
 
Tại kỳ họp thứ 16 – Khóa IX, Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành các Nghị quyết, bao gồm: Nghị quyết số 17/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 56/NQ-HĐND ; Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 57/NQ-HĐND  
 
Tại kỳ họp thứ 15 (kỳ họp bất thường) – Khóa IX, Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành các Nghị quyết, bao gồm: Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 56/NQ-HĐND; Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 57/NQ-HĐND. 
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tháng 7 năm 2020 
 
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre tổ chức thăm hỏi và tặng quà các gia đình chính sách nhân Kỷ niệm 73 năm ngày Thương binh, Liệt sĩ (27/7/1947-27/7/2020). 
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 17 tháng 7 năm 2020 đến ngày 24 tháng 7 năm 2020) 
 
Công văn về việc góp ý dự thảo Công văn thực hiện việc quản lý tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh 
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 10/7/2020 đến ngày 17/7/2020) 
 
Báo cáo tổng hợp Dự án Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Bến Tre năm 2011 
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 01/7/2020 đến ngày 09/7/2020) 
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tháng 6 năm 2020 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Trách nhiệm của chủ Dự án sau khi Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệtTrách nhiệm của chủ Dự án sau khi Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt
Qua thanh tra, kiểm tra, Sở Tài nguyên và Môi trường phát hiện nhiều Dự án không thực hiện đúng các qui định sau khi Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đã được phê duyệt. Theo qui định tại Điều 14, Nghị định 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ, sau khi có quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM đến khi dự án đi vào vận hành chính thức thì chủ dự án phải thực hiện các nội dung sau:



Thứ nhất, sau 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM thì chủ dự án phải niêm yết công khai tại địa điểm thực hiện dự án bản tóm tắt báo cáo ĐTM được phê duyệt. Bản tóm tắt chỉ rõ chủng loại, khối lượng các loại chất thải; công nghệ, thiết bị xử lý chất thải; mức độ xử lý theo các thông số đặc trưng của chất thải so với tiêu chuẩn quy định; các biện pháp khác về bảo vệ môi trường. Đồng thời, chủ dự án phải có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án về nội dung quyết định phê duyệt ĐTM kèm theo bản sao quyết định phê duyệt.
Thứ hai, trên cơ sở sơ đồ nguyên lý của các công trình xử lý môi trường đề ra trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt, chủ dự án phải tiến hành việc thiết kế chi tiết và xây lắp các công trình này theo đúng quy định hiện hành về đầu tư và xây dựng. Sau đó, chủ dự án gửi văn bản báo cáo cơ quan nhà nước đã phê duyệt báo cáo ĐTM về kế hoạch xây lắp kèm theo hồ sơ thiết kế chi tiết của các công trình xử lý môi trường để theo dõi và kiểm tra.
Thứ ba, trong quá trình thi công dự án, phải triển khai thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, biện pháp giảm thiểu những tác động tiêu cực đối với môi trường do dự án gây ra và tiến hành quan trắc môi trường theo đúng yêu cầu đặt ra trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt cũng như những yêu cầu khác nêu trong quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM. Nếu dự án có những điều chỉnh, thay đổi về các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường đã được phê duyệt phải có báo cáo bằng văn bản gửi cơ quan đã phê duyệt và chỉ được phép thực hiện sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan này.
Thứ tư, sau khi việc xây lắp các công trình xử lý môi trường đã hoàn thành và được nghiệm thu, phải tiến hành vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường để kiểm tra các thông số về kỹ thuật và môi trường theo thiết kế đặt ra. Việc vận hành thử nghiệm phải xây dựng kế hoạch và thông báo cho cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án để bố trí kế hoạch giám sát, kiểm tra.
Thứ năm, sau khi kết thúc việc vận hành thử nghiệm, chủ dự án phải có văn bản báo cáo và đề nghị xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường gửi cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường để xác nhận. Báo cáo về việc đã thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM trước khi dự án đi vào vận hành chính thức.
Ngoài ra, trong suốt quá trình triển khai các hoạt động thi công và vận hành thử nghiệm dự án nếu xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường thì phải dừng ngay và báo cáo kịp thời cho phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi thực hiện dự án và cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường biết, xử lý. Chủ dự án có trách nhiệm hợp tác và tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tiến hành các hoạt động giám sát, kiểm tra việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án; cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu liên quan khi được yêu cầu.
Nếu chủ dự án không thực hiện đầy đủ các nội dung trên, khi cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, phát hiện thì chủ dự án sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Mức tiền phạt thấp nhất là 2.000.000 đồng, cao nhất là 170.000.000 đồng cho mỗi hành vi vi phạm.
Minh Cường



19/01/2011 12:00 SAĐã ban hành
Về việc tạm ngưng để nâng cấp trang web Thông tin quy hoạchVề việc tạm ngưng để nâng cấp trang web Thông tin quy hoạch
Trong thời gian nâng cấp, Trung tâm Công nghệ thông tin tạm ngưng hoạt động của trang webThông tin quy hoạch

​      Thực hiện nội dung công văn số 318/STTTT-CNTTngày10tháng 3năm 2020của Sở Thông tin và Truyền thông Bến Tre về việc cảnh báo nguy cơ tấn công vào các máy chủ web sử dụng Apache Tomcat.

       Nhằm đảm bảo an toàn thông tin cho trang web Thông tin quy hoạch, Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai nâng cấp Apache Tomcat lên phiên bản đã khắc phục lỗi. Trong thời gian nâng cấp, Sở Tài nguyên và Môi trường tạm ngưng hoạt động của trang webThông tin quy hoạch kể từ ngày 18/3/2020.

        Sở Tài nguyên và Môi trường xin thông báo đến tổ chức, cá nhân được biết./

BDDCQH_ SDD_ 2016 -2020.7z

18/03/2020 10:00 SAĐã ban hành
GIS là gì ?GIS là gì ?
Kỹ thuật "Thông tin Địa lý" (Geograpgic Information System) đã bắt đầu được<br />sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển hơn một thập niên qua, đây là một dạng ứng dụng  công  nghệ  tin  học  (Information  Technology)  nhằm  mô  tả  thế  giới  thực  (Real world) mà loài người đang sống-tìm hiểu-khai thác. Với những tính năng ưu việt, kỹ thuật GIS ngày nay đang được ứng dụng trong nhiều lãnh vực nghiên cứu và quản lý, đặc biệt trong quản lý và quy hoạch sử dụng-khai thác các nguồn tài nguyên một cách bền vững và hợp lý.


Sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin đã đưa tin học thâm nhập sâu vào nhiều lĩnh vực khoa học và đời sống, mở ra một giai đoạn mới trong quá trình phát triển khoa học. Hệ thống thông tin địa lý là một trong những ứng dụng rất có giá trị của công nghệ tin học trong ngành địa lý, điều tra cơ bản, quy hoạch đô thị và cảnh báo môi trường.
Kỹ thuật GIS đã được bắt đầu sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển hơn một thập niên qua, với những tính năng ưu việt, kỹ thuật GIS ngày nay đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu và quản lý.
Hệ thống thông tin địa lý là một kỹ thuật ứng dụng hệ thống vi tính số hoá, xuất hiện trong những năm 1960 cho đến nay công nghệ này được biết đến như là một kỹ thuật toàn cầu.
Trong sự phát triển của đất nước ta hiện nay, việc tổ chức quản lý thông tin địa lý một cách tổng thể có thể đóng góp không nhỏ vào việc sử dụng có hiệu quả hơn nguồn tài nguyên của đất nước.

LỢI ÍCH VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CỦA VIỆC SỬ
DỤNG KỸ THUẬT GIS:

Kỹ thuật GIS là một công nghệ ứng dụng các tiến bộ của khoa học máy tính, (computer based technology) do đó việc sử dụng GIS trong các mục tiêu nghiên cứu so với các phương tiện cổ điển có thể mang lại những hiệu quả cao do:
Là cách tiết kiệm chi phí và thời gian nhất trong việc lưu trữ số liệu

Có thể thu thập số liệu với số lượng lớn
Số liệu lưu trữ có thể được cập nhật hoá một cách dễ dàng
Chất lượng số liệu được quản lý, xử lý và hiệu chỉnh tốt
Dễ dàng truy cập, phân tích số liệu từ nhiều nguổn và nhiều loại khác nhau
Tổng hợp một lần được nhiều loại số liệu khác nhau để phân tích và tạo ra nhanh chóng một lớp số liệu tổng hợp mới
Tuy nhiên, có những trở ngại xuất hiện trong quá trình sử dụng kỹ thuật GIS, những trở ngại này đặc biệt quan trọng là cần được cân nhắc thận trọng trong quá trình phát triển GIS tại các nước kém và đang phát triển như Việt Nam, đó là:
Chi phí và những vấn đề kỹ thuật đòi hỏi trong việc chuẩn bị lại các số liệu thô hiện có, nhằm có thể chuyển từ bản đổ dạng giấy truyền thống sang dạng kỹ thuật số trên máy tính (thông qua việc số hoá, quét ảnh...)
Đòi hỏi nhiều kiến thức của các kỹ thuật cơ bản về máy tính, và yêu cầu lớn về nguồn tài chính ban đầu.
Chi phí của việc mua sắm và lắp đặt thiết bị và phần mềm GIS khá cao.
Trong một số lĩnh vực ứng dụng, hiệu quả tài chánh thu lại thấp.
Đặc biệt trong nông nghiệp, GIS có 3 điểm thuận lợi chính khi được so sánh với cách quản lý bản đổ bằng tay trước đây:
Chúng là một công cụ khá mạnh trong việc lưu trữ và diễn đạt các số liệu đặc biệt là các bản đổ.
Chúng có thể cho ra những kết quả dưới những dạng khác nhau như các bản đổ, biểu bản, và các biểu đổ thống kê,..
Chúng là một công cụ đắc lực cho các nhà khoa học đặc biệt về lãnh vực nghiên cứu hệ thống canh tác, đánh giá đất đai, khả năng thích nghi của các kiểu sử dụng đất, quản lý và xử lý các bản đồ giai thửa trong quản lý đất đai,..Nó giúp cho các nhà làm khoa học đó khả năng phân tích các nguyên nhân và những ảnh hưởng và kiểm chứng những biến đổi trong hệ thống sinh thái cũng như khả năng thích ứng của việc thay đổi một chính sách đối với người dân.

CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ
THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ-GIS:

Hệ thống thông tin địa lý trước hết là một hệ thống thông tin cũng như các hệ thống thông tin khác, ví dụ như thương mại, pháp luật, ngân hàng, ... Các hệ thống thông tin nói chung đều bao gồm các phần:
Hệ thống thiết bị phần cứng bao gồm máy tính hoặc hệ mạng máy tính, các thiết bị đầu vào, các thiết bị đầu ra.
Hệ thống phần mềm bao gồm phần mềm hệ thống, phần mềm quản trị, phần mềm ứng dụng.
Hệ thống thông tin đầu vào và hệ thống cập nhật thông tin.
Hệ thống CSDL bao gồm các loại dữ kiện cần thiết.
Hệ thống hiển thị thông tin và giao diện với người sử dụng
Sự khác nhau giữa hệ thống thông tin địa lý với các hệ thống thông tin khác chỉ ở hai điểm sau:
CSDL bao gồm các dữ liệu địa lý và các dữ liệu thuộc tính (các dữ liệu chữ - số, dữ liệu multimedial,... ) và mối quan hệ giữa hai loại dữ liệu này.
Hệ thống thông tin đầu vào và hệ thống hiển thị thông tin đòi hỏi những đặc thù riêng về độ chính xác.

Hình 5.1: Sự thể hiện quang cảnh sự vật dưới các lớp bản đồ khác nhau
Một hệ thống thông tin địa lý có thể bao gồm các đặc điểm chính sau:

KHẢ NĂNG CHỒNG LẤP CÁC BẢN ĐỒ (Map
Overlaying):

Việc chồng lắp các bản đồ trong kỹ thuật GIS là một khả năng ưu việt của GIS trong việc phân tích các số liệu thuộc về không gian, để có thể xây dựng thành một bản đồ mới mang các đặc tính hoàn toàn khác với bản đồ trước đây.

Hình 5.2: Nguyên lý khi chồng lắp các bản đồ

Hình 5.3: Việc chồng lắp các bản đồ theo phương pháp cộng

Hình 5.4: Một thí dụ trong việc chồng lắp các bản đồ.

KHẢ NĂNG PHÂN LOẠI CÁC THUỘC TÍNH (Reclassification):

Một trong những điểm nổi bật trong tất cả các chương trình GIS trong việc phân tích các thuộc tính số liệu thuộc về không gian là khả năng của nó để phân loại các thuộc tính nổi bật của bản đồ. Nó là một quá trình nhằm chỉ ra một nhóm thuộc tính thuộc về một cấp nhóm nào đó. Một lớp bản đồ mới được tạo ra mang giá trị mới, mà nó được tạo thành dựa vào bản đồ trước đây.
Việc phân loại bản đồ rất quan trọng vì nó cho ra các mẩu khác nhau. Một trong những điểm quan trọng trong GIS là giúp để nhận biết được các mẩu đó. Đó có thể là những vùng thích nghi cho việc phát triển đô thị hoặc nông nghiệp mà hầu hết được chuyển sang phát triển dân cư. Việc phân loại bản đồ có thể được thực hiện trên 1 hay nhiều bản đồ..

Hình 5.5: Một thí dụ trong việc phân loại lại một bản đồ

TỔ CHỨC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG GIS
:

Chức năng của hệ thống thông tin địa lý là để cải thiện khả năng người sử dụng để đánh giá đưa đến sự quyết định trong nghiên cứu, qui hoạch và quản lý. Để sắp xếp cho một số hệ thống thông tin, người sử dụng cần phải được cung cấp dữ liệu một cách đầy đủ và hữu hiệu, điều này đạt được bởi phương pháp của hệ thống quản lý dữ liệu (DBMS). Một DBMS có thể được định nghĩa như sau:
Một sự liên kết các dữ liệu đã lưu trữ cùng với nhau mà không gây một trở ngại hoặc việc làm dư thừa không cần thiết nhằm giúp ích cho chương trình được gia tăng khả năng sử dụng lên gấp bội; dữ liệu được lưu trữ để chúng là chương trình độc lập mà dữ liệu được sử dụng một cách phổ biến, và việc điều khiển trong việc thêm dữ liệu mới, hoặc sửa đổi và khôi phục dữ kiện hiện có bên trong hệ thống dữ liệu. Dữ liệu được kết cấu như thế để cung cấp một nền tảng cho việc phát triển sau này "(Martin, 1977)

CÁC LOẠI THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ:

Như trên đã giới thiệu dữ liệu trong hệ thống thông tin địa lý bao gồm dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính:
Dữ liệu địa lý: bao gồm các thể loại
Ảnh hàng không vũ trụ
Bản đồ trực ảnh (orthophotomap)
Bản đồ nền địa hình lập từ ảnh hàng không - vũ trụ
Bản đồ địa hình lập từ số liệu đo đạc mặt đất
Bản đồ địa chính
Bản đồ địa lý tổng hợp từ các loại bản đồ địa hình.
Các loại ảnh và bản đồ nói trên đều ở dạng số và lưu lại dưới dạng vector hoặc raster hỗn hợp raster-vector. Các dữ liệu địa lý dưới dạng vector được phân lớp thông tin yêu cầu của việc tổ chức các thông tin. Thông thường người ta hay phân lớp theo tính chất thông tin: lớp địa hình, lớp thuỷ văn, lớp đường giao thông, lớp dân cư, lớp thức phụ, lớp giới hành chính v.v.. Trong nhiều trường hợp để quản lý sâu hơn, người ta sẽ phân lớp chuyên biệt hơn như trong lớp thuỷ văn được phân thành các lớp con các lớp sông lớn, sông nhỏ, lớp biển, lớp ao hồ,v.v…
Các thông tin ở dạng raster là các thông tin nguồn và các thông tin hỗ trợ, không gian quản lý như một đối tượng địa lý. Các thông tin ở dạng vector tham gia trực tiếp quản lý và được định nghĩa như những đối tượng địa lý. Các đối tượng này thể hiện ở 3 dạng: điểm, đường và vùng hoặc miền. Mỗi đối tượng đều có thuộc tính hình học riêng như kích thước, miền vị trí. Vấn đề được đặt ra là tổ chức lưu trữ và hiển thị các thông tin vector như thế nào để thoả mãn các yêu cầu sau:
Thể hiện đầy đủ các thông tin cần thiết
Độ dư và độ thừa nhỏ nhất
Truy cập thông tin nhanh
Cập nhật thông tin dễ dàng và không sai sót (xoá bỏ thông tin không cần thiết, bổ sung thông tin mới , chỉnh lý các thông tin đã lạc hậu)
Thuận lợi cho việc hiển thị thông tin
Dữ liệu thuộc tính (Attribute): là các thông tin giải thích cho các hiện tượng địa lý gắn liền với hiện tượng địa lý. Các thông tin này được lưu trữ dữ liệu thông thường. Vấn đề đặt ra là là phải tìm mối quan hệ giữa thông tin địa lý và thông tin thuộc tính. Từ thông tin ta có thể tìm ra được các thông tin kia trong cơ sở dữ liệu.

HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA GIS
:

Giới thiệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là hệ thống quản lý, lưu trữ, bảo trì toàn bộ cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng cung cấp các công cụ cho phép người dùng hỏi đáp, tra cứu và tác động vào cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu cho một hệ thống GIS bao gồm 2 cơ sở dữ liệu thành phần chính là :
Cơ sở dữ liệu địa lý (không gian)
Cơ sở dữ liệu thuộc tính (phi không gian)
Trong hệ thống GIS, hệ quản trị cơ sở dữ liệu GIS được xây dựng bao gồm 2 hệ quản trị cơ sở dữ liệu riêng cho từng phần hoặc xây dựng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu chung cho cả hai cơ sở dữ liệu con kể trên. Thông thường hệ quản trị cơ sở dữ liệu GIS được xây dựng bao gồm 3 hệ quản trị cơ sở dữ liệu con:
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho cơ sở dữ liệu địa lý.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ ở mức tra cứu, hỏi đáp. Hệ này được tích hợp cùng với hệ quản trị cơ sở dữ liệu địa lý cho phép người ta dùng truy nhập dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính đồng thời. Tuy nhiên, hệ quản trị cơ sở dữ liệu này cho thao tác trên cơ sở dữ liệu thuộc tính bị hạn chế.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính. Thông thường các hệ thống GIS đều lấy một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ hiện có để quản trị và thực hiện các bài toán trên dữ liệu thuộc tính mà không liên quan đến dữ liệu không gian. Ví dụ: FOX, MS SQL, ORACLE.
Về hệ quản trị cơ sở dữ liệu quản lý cơ sở dữ liệu thuộc tính, chúng ta đã xem xét chi tiết trong phần “Hệ thống cơ sở dữ liệu“. Vì vậy, ở đây chúng ta chỉ đi sâu vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho dữ liệu không gian.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho dữ liệu không gian bao gồm các hệ thống con sau:
Hệ thống nhập bản đồ
Hệ thống hiển thị bản đồ
Hệ thống tra cứu, hỏi đáp cơ sở dữ liệu
Hệ thống phân tích địa lý
Hệ thống phân tích thống kê
Hệ thống đầu ra
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu GIS
Hệ thống nhập bản đồ
Hệ thống cung cấp các công cụ để số hoá các đối tượng trên bản đồ. Hiện nay tồn tại hai phương pháp để chuyển bản đồ giấy thành bản đồ số:
Số hoá bản đồ: dùng bàn vẽ (digitizer) đi lại các đối tượng bản đồ trên giấy. Chức năng có thể có trong bản thân hệ thống hoặc dùng 1 phần mềm khác số hoá, sau đó nhập vào kết quả số hoá bởi phần mềm đó.
Vector hoá bản đồ: Bản đồ được quét vào thành dạng file ảnh (scanning) sau đó chuyển sang dạng vector (vectorizing). Quá trình vectorizing có thể thực hiện thủ công qua số hoá trên màn hình (head up digitizing) hoặc dùng phần mềm chuyển tự động/bán tự động từ ảnh sang vector.
Một trong những nguồn dữ liệu quan trọng là dữ liệu được nhập từ các hệ thống khác. Vì vậy hệ thống nhập bản đồ phải có chức năng nhập (import) các dạng (format) dữ liệu khác nhau.
Hệ thống hiển thị bản đồ
Hệ thống cung cấp các khả năng hiển thị bản đồ trên màn hình cho người sử dụng xem. Hiện nay chức năng hiển thị bản đồ đều có khả năng cung cấp cách nhìn 3 chiều (3D). Bản đồ sẽ được thể hiện sinh động, trực quan hơn.
Tra cứu, hỏi đáp cơ sở dữ liệu
Hệ thống cung cấp các công cụ cho người sử dụng tra cứu, hỏi đáp, lấy các thông tin cần thiết trong cơ sở dữ liệu ra. Hệ thống này ảnh hưởng trực tiếp đến tính hiệu quả của hệ thống. Bởi vì phần lớn, người dùng chỉ có yêu cầu tra cứu thông tin. Hệ thống tra cứu phải mềm dẻo, dễ sử dụng, thời gian truy cập dữ liệu nhanh. Hệ thống cho phép tra cứu trên cả hai dữ liệu: dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
Hệ thống xử lý, phân tích địa lý
Đây là hệ thống thể hiện rõ nhất sức mạnh của GIS. Hệ thống cung cấp các công cụ cho phép người dùng xử lý, phân tích dạng dữ liệu không gian. Từ đó, chúng ta có thể sản sinh ra các thông tin mới (thông tin dẫn suất)
Hệ thống phân tích thống kê
Hệ thống cung cấp các công cụ thống kê trên dữ liệu không gian cũng như dữ liệu thuộc tính. Tuy nhiên các phép phân tích thống kê trên dữ liệu không gian khác biệt so với một số phép phân tích thống kê thông thường trên dữ liệu phi không gian.
Hệ thống in ấn bản đồ
Hệ thống có nhiệm vụ in các bản đồ kết quả ra các thiết bị ra thông dụng như máy in (printer), máy vẽ (Plotter). Yêu cầu đối với hệ thống này là tương thích với nhiều loại thiết bị ngoại vì hiện có trên thị trường.
Huỳnh Đoàn Minh (Sưu tầm và tổng hợp)



28/01/2008 12:00 SAĐã ban hành
CÔNG TÁC QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤTCÔNG TÁC QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Đến nay, các tỉnh, thành phố trong cả nước đã lập xong kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và đã được Chính phủ phê duyệt.



Đến nay, các tỉnh, thành phố trong cả nước đã lập xong kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và đã được Chính phủ phê duyệt. Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bến Tre đến năm 2010 (điều chỉnh) và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006-2010 của tỉnh Bến Tre được Chính phủ xét duyệt tại Nghị quyết số 17/2006/NQ-CP ngày 29/8/2006. Đây là căn cứ pháp lý để Tỉnh quản lý và thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất...

Về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, 6 tháng đầu năm 2007 thực hiện xong quy hoạch sử dụng đất của huyện Mỏ Cày. Như vậy đến nay 8/8 huyện, thị trong tỉnh đã hoàn thành công tác lập quy hoạch sử dụng đất. Riêng quy hoạch sử dụng đất cấp xã đến nay chỉ đang tiến hành thực hiện ở 8/160 xã do thiếu kinh phí thực hiện.

VP



21/08/2007 12:00 SAĐã ban hành
BẢN TIN TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỈNH BẾN TRE (Tháng 3 năm 2016)BẢN TIN TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỈNH BẾN TRE (Tháng 3 năm 2016)
Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 05 đến 08 và ở mức sâu nhất từ đầu mùa mặn đến nay và sâu nhất lịch sử nhiều năm. Đặc biệt độ mặn xâm nhập rất mạnh từ sông Hàm Luông sang sông Tiền.

        Độ mặn 4 %o trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

  •         - Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn – Tân Thạch (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 46 – 48 km)
  •         - Sông Hàm Luông: xã Long Thới (huyện Chợ Lách) – Tiên Long (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 68 – 70 km).
  •         - Sông Cổ Chiên: xã Nhuận Phú Tân (huyện Mỏ Cày Bắc) – Hưng Khánh Trung B (huyện Chợ Lách), (cách cửa sông khoảng 56 – 58 km)
            Độ mặn 1%o trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:
  •         - Sông Cửa Đại: xã Phú Túc (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 58 – 60 km).
  •         - Sông Hàm Luông: thị trấn Chợ Lách (huyện Chợ Lách), (cách cửa sông khoảng 75 – 77km).
  •         - Sông Cổ Chiên: xã Tân Thiềng (huyện Chợ Lách), (cách cửa sông khoảng 64 – 66km).

            Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong đợt này trên các hệ thống sông đạt cấp độ 2.

     (Kèm theo bản đồ vùng bị ảnh hưởng mặn: BDXNM-3-2016.PNG
22/03/2016 11:00 SAĐã ban hành
Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024
Ngày 06 tháng 5 năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định 20/2020/QĐ-UBND Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024


Chi tiết xem tại: BangGiaDat_2020.zip

           

07/05/2020 10:00 SAĐã ban hành
Thông báo về việc kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo TrâmThông báo về việc kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo Trâm
Thông báo về việc kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo Trâm

     Sở Tài nguyên và Môi trường có tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở trong dự án Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo Trâm đối với các thửa đất số: 1089, 1091, 1092, 1093, 1094, 1095, 1096, 1097, 1098 tờ bản đồ số 4, tại xã Bình Phú, thành phố Bến Tre.

     Qua kết quả kiểm tra về hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở theo Điều 188 của Luật Đất đai năm 2013 đối với các thửa đất số: 1089, 1091, 1092, 1093, 1094, 1095, 1096, 1097, 1098 tờ bản đồ số 4, tại xã Bình Phú, thành phố Bến Tre thuộc dự án Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo Trâm. Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển toàn bộ hồ sơ đã kiểm tra cho Văn phòng Đăng ký đất đai để làm thủ tục đăng ký nhà, đất cho bên nhận chuyển nhượng, mua nhà ở tại dự án theo quy định.

Chi tiết xem tại: 2106_2019_TB_STNMT.pdf


16/07/2019 2:00 CHĐã ban hành
Góp ý dự thảo Quyết định bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến TreGóp ý dự thảo Quyết định bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Thực hiện thủ tục bãi bỏ Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quy định đơn giá dịch vụ đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

     ​Để dự thảo Quyết định có chất lượng và đảm bảo đúng quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị Quý cơ quan tham gia đóng góp ý kiến. 

       Văn bản góp ý gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường (địa chỉ: Tầng 8, Nhà làm việc các Sở, Ngành tỉnh (Toà nhà số 01), 126A, đường Nguyễn Thị Định, Tổ 10, khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre; điện thoại: 02753 821104) và file số xin gửi về hộp thư điện tử chicucqlddbentre@gmail.com trước ngày 25 tháng 6 năm 2020.

        Sở Tài nguyên và Môi trường rất mong nhận được sự quan tâm, phối hợp của Quý cơ quan, đơn vị để Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Tải văn bản: DU_THAO_QUYET_DINH.doc

24/06/2020 3:00 CHĐã ban hành
Góp ý Dự thảo Quyết định quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre thay thế Quyết định 59/2017/QĐ-UBNDGóp ý Dự thảo Quyết định quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre thay thế Quyết định 59/2017/QĐ-UBND
Góp ý Dự thảo Quyết định quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre thay thế Quyết định 59/2017/QĐ-UBND

​       Để thống nhất ý kiến trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký ban hành Quyết định, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi các Sở, Ngành, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố góp ý Dự thảo Quyết định.

        Ý kiến góp ý của các đơn vị gửi bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường (File số gửi về địa chỉ tthien.stnmt@bentre.gov.vn) trước ngày 25 tháng 5 năm 2018 để Sở tổng hợp.

Tải nội dung: 1171_STNMT_DDBD_VT_2018.7z

 

21/05/2018 3:00 CHĐã ban hành
Bến Tre khởi động dự án VLAPBến Tre khởi động dự án VLAP
<dd>Ngày 28/10/2008 Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre tổ chức hội nghị Khởi động dự án Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (gọi tắt là VLAP) tại tỉnh Bến Tre, với sự tham dự của hơn 60 đại biểu bao gồm: Ban chỉ đạo, các Sở, ban, ngành tỉnh và huyện; Ông Nguyễn Quốc Bảo Phó chủ tịch  Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì hội nghị;



Dự án VLAP có 9 tỉnh được chọn lựa tham gia, bao gồm: Hưng Yên, Hà Tây (nay là Hà Nội), Thái Bình, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, được Ngân hàng Thế giới tài trợ, cơ quan chủ quản cấp trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường, cấp tỉnh là Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường là chủ dự án; Thời gian thực hiện dự án là 5 năm kể từ ngày 15/9/2008 (ngày Hiệp định Tài trợ được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế có hiệu lực) dự kiến đến ngày 15/9/2013 kết thúc dự án.
Riêng tỉnh Bến Tre, những nội dung thực hiện dự án bao gồm:
- Kinh phí thực hiện dự án là 9.190.000 USD, trong đó vốn của Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA) 6.760.000 USD, vốn đối ứng từ ngân sách của tỉnh 2.430.000 USD;
- Đo đạc thành lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, chuẩn bị hồ sơ cấp mới/đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 75 xã tại các huyện Thạnh Phú, Chợ Lách, Mỏ Cày, Ba Tri và thị xã Bến Tre;
- Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, chuẩn bị hồ sơ cấp mới/đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 64 xã, phường, thị trấn tại các huyện Châu Thành, Thạnh Phú, Chợ Lách, Mỏ Cày, Giồng Trôm, Bình Đại và thị xã Bến Tre;
- Chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính từ hệ tọa độ HN-72 sang VN-2000 cho 31 xã, phường, thị trấn tại các huyện Châu Thành, Thạnh Phú, Chợ Lách, Mỏ Cày, Giồng Trôm, Bình Đại và thị xã Bến Tre;
- Ngoài ra, dự án có những nội dung khác như: mua sắm trang thiết bị văn phòng, phương tiện đi lại cho ban quản lý dự án. Nâng cấp và đầu tư trang thiết bị đo đạc, thiết bị văn phòng, công nghệ thông tin hiện đại cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh và huyện, trang bị máy vi tính cho 160/160 xã, phường, thị trấn; đào tạo chuyên môn nâng cao trình độ cho cán bộ thực hiện dự án, cán bộ ngành cấp tỉnh, huyện và xã đảm bảo đủ khả năng tiếp nhận và sử dụng hiệu quả thành quả của dự án, cũng như tiếp tục duy trì và phát triển hệ thống sau khi kết thúc dự án.
Nhằm thực hiện thành công dự án VLAP tại tỉnh Bến Tre và đạt được mục tiêu của dự án, tăng cường sự tiếp cận của mọi đối tượng đối với dịch vụ thông tin đất đai. Tại hội nghị Ông Nguyễn Quốc Bảo đã chỉ đạo thực hiện một số nội dung, giải pháp giải quyết những khó khăn trong thực hiện dự án cho thời điểm hiện tại và suốt quá trình thực hiện dự án, cụ thể như sau:
- Tập trung nguồn lực cho việc thực hiện dự án, dù nguồn vốn đối ứng từ ngân sách của tỉnh là rất lớn, tuy nhiên dự án này tạo cơ hội cho tỉnh hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai với thời gian 5 năm, trong quá trình thực hiện, các vấn đề khó khăn có thể phát sinh, do đó các thành viên dự án nên chủ động, linh hoạt giải quyết;
- Cần nghiên cứu và thực hiện đúng quy trình giải ngân nguồn vốn ODA theo quy định của Ngân hàng Thế giới và đúng theo Hiệp định tài trợ;
- Ban quản lý dự án cần chú trọng thực hiện một số nội dung sau:tổ chức tốt công tác lập kế hoạch và giám sát dự án; Đào tạo cán bộ đủ trình độ theo yêu cầu của dự án;
- Về cán bộ cấp huyện và cấp xã đảm bảo đủ trình độ chuyên môn cho cán bộ nhất là cán bộ địa chính xã, đủ khả năng tiếp nhận và sử dụng trang thiết bị, kỹ thuật hiện đại, đảm bảo cung cấp thông tin cho người có nhu cầu sử dụng một cách công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện dự án và tiếp tục duy trì, phát triển hệ thống sau này;
- Cần có sự phối hợp chặt chẽ của Ban chỉ đạo, Ban quản lý dự án, các sở, ngành tỉnh và địa phương trong quá trình thực hiện./.

Huỳnh Công Phúc



07/11/2008 12:00 SAĐã ban hành
Công văn về việc triển khai Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2019 của UBND tỉnhCông văn về việc triển khai Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2019 của UBND tỉnh
Ngày 23 tháng 4 năm 2019 Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong thực hiện thu hồi đất đối với các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và các dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Tải toàn văn: QD_19_2019_UBNDtinh.rar


20/05/2019 9:00 SAĐã ban hành
Một số giải pháp để hoàn thành cơ bản công tác cấp GCNQSD đất vào năm 2010Một số giải pháp để hoàn thành cơ bản công tác cấp GCNQSD đất vào năm 2010
Bộ Tài nguyên và Môi trường vừa có Chỉ thị về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp nhằm phấn đấu cơ bản hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) lần đầu đối với tất cả các loại đất vào năm 2010 và hoàn thành xây dựng hồ sơ địa chính phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai.



Để phấn đấu cơ bản hoàn thành cấp GCNQSDĐ lần đầu (đạt trên 90% diện tích cần cấp giấy) đối với tất cả các loại đất vào năm 2010, Bộ Tài nguyên và Môi trường yêu cầu UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc chỉ đạo rà soát, đánh giá đầy đủ tình hình thực hiện ở địa phương để xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể, trong đó xác định rõ khối lượng và mục tiêu hoàn thành việc đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp GCNQSDĐ, lập hồ sơ địa chính trong từng tháng, quý và hàng năm đối với từng địa bàn cụ thể.
Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng yêu cầu UBND tỉnh chỉ đạo kiện toàn bộ máy, bố trí đủ nhân lực và các trang thiết bị kỹ thuật cần thiết (gồm máy vi tính, máy in laze A3, máy photocopy, máy đo đạc) cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhằm thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật đất đai…Đồng thời, có kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ, đặc biệt là cán bộ địa chính và nhân viên Văn phòng đăng ký QSDĐ.
Bên cạnh đó phải chú trọng việc cải cách thủ tục hành chính theo hướng “một cửa” đối với việc cấp GCNQSDĐ, không được yêu cầu người SDĐ nộp thêm các loại giấy tờ của hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ ngoài quy định, đảm bảo thời gian giải quyết thủ tục cấp GCN tối đa không quá thời hạn quy định…
Đối với các tổ chức đang sử dụng đất, cần kế thừa kết quả kiểm kê quỹ đất để thực hiện ngay việc cấp GCNQSD nhằm hoàn thành trước Quý III năm 2009. Các trường hợp đang có tranh chấp, bị lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì chỉ đạo thanh tra, kiểm tra và lập phương án xử lý dứt điểm trong năm 2009.
Đối với các hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng đất, cần chỉ đạo UBND cấp huyện, xã và hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tập trung lực lượng tổ chức thực hiện theo từng xã; chủ động đôn đốc và tổ chức cho tất cả mọi người đang sử dụng đất thực hiện việc kê khai đăng ký quyền sử dụng đất mà không thụ động chờ họ đến làm thủ tục như hiện nay.
Đối với các địa phương có các nông trường, lâm trường đang sử dụng đất chưa được cấp GCNQSDĐ, cần chỉ đạo hoàn thành dứt điểm việc rà soát, sắp xếp, đổi mới các nông, lâm trường quốc doanh ở địa phương… Phần diện tích dôi, dư sau khi sắp xếp lại cần được bàn giao ngay cho UBND huyện, xã nơi có đất để quản lý và thực hiện giao đất, cho thuê đất và cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trong năm 2010 theo quy định của pháp luật đất đai…
Chú trọng tạo dựng hồ sơ địa chính dạng số

UBND tỉnh tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính ở tất cả các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và UBND cấp xã để bảo đảm nguyên tắc mọi thửa đất đã cấp GCNQSDĐ phải được thể hiện đầy đủ, thống nhất các thông tin trong hồ sơ địa chính ở các cấp.
Đẩy mạnh việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính (còn gọi là hồ sơ địa chính dạng số) để sử dụng ở cấp tỉnh, huyện thay thế cho việc lập hồ sơ địa chính trên giấy nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý đất đai và yêu cầu công khai hóa thông tin đất đai trong thị trường bất động sản hiện nay. Phấn đấu đến năm 2015, cơ bản hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cho các xã, phường, thị trấn.
Thường xuyên tuyên truyền pháp luật đất đai

UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức có liên quan, báo, đài của địa phương lập kế hoạch và thực hiện thường xuyên việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai dưới nhiều hình thức để người dân nhận thức được trách nhiệm trong việc đăng ký đất đai, quyền lợi khi được cấp GCNQSDĐ và tự giác làm thủ tục cấp GCNQSDĐ, thủ tục về biến động đất đai theo quy định.
VĂN PHONG




16/12/2008 12:00 SAĐã ban hành
HỘI NGHỊ THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) 03 HUYỆN: CHỢ LÁCH, MỎ CÀY BẮC, BA TRIHỘI NGHỊ THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) 03 HUYỆN: CHỢ LÁCH, MỎ CÀY BẮC, BA TRI
Từ ngày 13 đến 15 tháng 12 năm 2011, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre tổ chức Hội nghị thẩm định quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 – 2015 cho 03 huyện: Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc và Ba Tri. Hội nghị do ông Nguyễn Văn Chinh Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường – Phó Chủ tịch Hội đồng Thẩm định chủ trì cùng các thành viên Hội đồng thẩm định theo Quyết định thành lập số 2675/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, ngoài ra còn có sự tham gia của chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân các huyện. Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) các huyện do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre làm đơn vị tư vấn.



Sau khi Đơn vị tư vấn thông qua báo cáo tóm tắt, đại diện chủ đầu tư báo cáo quá trình thực hiện công tác lập Quy hoạch sử dụng đất ở các huyện. Tiếp theo, Chủ trì hội nghị gợi ý các nội dung cần thảo luận. Các đại biểu tích cực tham gia góp ý trên các lĩnh vực như: Nông nghiệp, Bưu chính - Viễn thông, Xây dựng, Quốc phòng, Giáo dục – đào tạo, Văn hóa - Thể thao – Du lịch, Nội vụ.... Với mục tiêu chung là làm sao để quy hoạch sử dụng đất phải thật chính xác, hợp lý, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các huyện nói riêng và tỉnh Bến Tre nói chung.


Các đại biểu đóng góp ý kiến tại Hội nghị

Thay mặt đơn vị tư vấn, ông Lê Đức Long – Giám đốc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre tiếp thu ý kiến đóng góp của Hội đồng thẩm định và xem xét chỉnh sửa đồng thời giải trình một số nội dung bố trí quy hoạch các loại đất như: Nuôi trồng thủy sản tập trung, đất khu dân cư nông thôn, đất khu du lịch, đất khu bảo tồn thiên nhiên, đất phát triển hạ tầng...
Kết luận Hội nghị thẩm định, ông Nguyễn Văn Chinh đánh giá đơn vị tư vấn đã xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn các huyện sát với đề cương đã được phê duyệt, đúng trình tự và nội dung của Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, báo cáo quy hoạch các huyện đạt yêu cầu, hội đồng thẩm định thống nhất thông qua. Bên cạnh đó, yêu cầu đơn vị tư vấn nghiên cứu chỉnh sửa những nội dung mà các đại biểu đã góp ý trong hội nghị và phải phù hợp với chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bến Tre đến năm 2020.


21/12/2011 12:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận Từ ngày 01/6 Đến ngày 08/6/2018Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận Từ ngày 01/6 Đến ngày 08/6/2018
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận Từ ngày 01/6 Đến ngày 08/6/2018
08/06/2018 9:00 SAĐã ban hành
Thả phao cảnh báo không được vi phạm khai thác cát sôngThả phao cảnh báo không được vi phạm khai thác cát sông
Ngày 24/10/2014, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với UBND huyện Chợ Lách thực hiện việc thả phao trên sông Cổ Chiên, tại khu vực Đầu cồn Phú Đa, xã Vĩnh Bình, huyện Chợ Lách. Đây là khu vực thường xuyên xảy ra tình trạng khai thác cát lòng sông trái phép gây bức xúc trong nhân dân.

Số lượng phao được thả là 04, thả cách bờ (đầu cồn Phú Đa) từ 200 mét trở lên và mỗi phao cách nhau từ khoảng 400 mét. Mục đích thả phao là nhằm cảnh báo các tổ chức, cá nhân không được vi phạm khai thác cát tại khu vực này. Việc thả phao đã nhận được sự đồng tình ủng hộ, phối hợp giám sát, bảo vệ phao của UBND xã Vĩnh Bình và các doanh nghiệp, người dân sản xuất trên cồn Phú Đa.


Thả phao cảnh báo trên sông Cổ Chiên.

Thả phao cảnh báo các tổ chức, cá nhân không được vi phạm khai thác cát tại các khu vực xung yếu, đồng thời tạo điều kiện cho nhân dân trong khu vực tham gia cùng chính quyền trong việc chống khai thác cát trái phép, là một trong những giải pháp mà Lãnh đạo UBND tỉnh chỉ đạo nhằm góp phần chấm dứt tình trạng khai thác cát trái phép trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới, cũng thực hiện nghiêm Nghị quyết số 08/2014/NQ-HĐND ngày 10/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác cát lòng sông đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bến Tre.




Vĩnh Thịnh​

05/11/2014 4:00 CHĐã ban hành
Ngày 13 tháng 8 năm 2009, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.Ngày 13 tháng 8 năm 2009, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Ngày 13 tháng 8 năm 2009, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.



Nghị định này quy định bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, giá đất, giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và gia hạn sử dụng đất, cụ thể:
Về quy hoạch sử dụng đất: Nghị định quy định nội dung quy hoạch sử dụng đất của các cấp trong đó đối với cấp tỉnh, huyện, xã thì xác định cụ thể diện tích các đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất. Nghị định quy định cụ thể trường hợp đặc biệt phải chuyển đất lúa nước, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, kiểm tra và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất lúa nước, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ ngoài thực địa. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ trong việc bảo vệ đất lúa nước, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Về giá đất: Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm quyết định thu hồi đất, chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền
Đơn giá thuê đất 1 năm tính bằng 0,5% đến 2% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND cấp tỉnh quyết định. Đối với trường hợp đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn thì UBND cấp tỉnh quyết định ban hành đơn giá thuê đất thấp hơn đơn giá thuê đất theo quy định, nhưng mức giá cho thuê đất thấp nhất bằng 0,25% giá đất theo mục đích sử dụng đất cho thuê do UBND cấp tỉnh quyết định.
Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% đến 2% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.Đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành đơn giá thuê đất thấp hơn đơn giá thuê đất theo quy định, nhưng mức giá cho thuê đất thấp nhất bằng 0,25% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Về bồi thường , hỗ trợ tái định cư: Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá đất tại thời điểm quyết định thu hồi đất; trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới hoặc giao đất ở tái định cư hoặc nhà ở tái định cư, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thanh toán bằng tiền theo quy định. Ngoài việc ngoài việc quy định về bồi thường , Nghị định cũng quy định nhiều hình thức hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm: hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái định cư (trường hợp thu hồi đất ở); hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề, tạo việc làm (trường hợp thu hồi đất nông nghiệp) và các hỗ trợ khác. Đặc biệt, Nhà nước còn hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất vườn, ao không được công nhận là đất ở.
Ngoài ra Nghị định cũng quy định rõ về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và quy định về phát triển quỹ đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, sử dụng đất công trình ngầm và gia hạn sử dụng đất.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01tháng 10 năm 2009. Bãi bỏ mốt số điều có liên quan tại: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP,Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP.

Bạn tải Nghị định về máy tại đây.

H.CƯỜNG




26/08/2009 12:00 SAĐã ban hành
Tổ chức “Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai - PILGALD”Tổ chức “Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai - PILGALD”
Lấy ý kiến đối với dự thảo Báo cáo đánh giá xã hội, Khung kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số và Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số của các tỉnh thuộc dự án “Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai - PILGALD”.

Tổng cục Quản lý đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường đang tổ chức xây dựng Dự án “Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai” với nguồn vốn vay từ Ngân hàng Thế giới. Giai đoạn đầu của dự án dự kiến triển khai tại 12 tỉnh, thành phố, gồm: Bắc Ninh, Thái Bình, Ninh Bình, Thái Nguyên, Hà Nam, Quảng Bình, Hà Tĩnh, An Giang, Vĩnh Long, Khánh Hòa, Tiền Giang và Bến Tre.

Tổng cục Quản lý đất đai đã tổ chức các Đoàn công tác điều tra, khảo sát tại 08 tỉnh, thành phố thuộc địa bàn triển khai dự án và đã tổ chức xây dựng dự thảo các Báo cáo sau:

1. Báo cáo đánh giá xã hội;

2. Khung kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số (DTTS) của Dự án.

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre. Địa chỉ: số 01 Trần Quốc Tuấn, Phường 2, Thành phố Bến Tre hoặc địa chỉ email: vlapbentre@yahoo.com.

Tổng cục Quản lý đất đai đăng công khai nội dung các dự thảo báo cáo nêu trên để lấy ý kiến rộng rãi của các  tổ chức, cá nhân.

Nội dung tải về:BC-KhungKHPT.rar


20/01/2016 2:00 CHĐã ban hành
Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 30/5 đến ngày 06/6/2017)Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 30/5 đến ngày 06/6/2017)
Bản tin dự báo độ mặn từ ngày 30 tháng 5 đến ngày 06 tháng 6 năm 2017 (Tuần 22/2017)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 23 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 30/05/2017 (TUẦN 21/2017):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế ít biến đổi trong 2-3 ngày đầu, sau đó giảm dần.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 23 đến 25 ở xấp xỉ thấp hơn so với tuần trước và thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 20.1 ‰  ngày 24.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 8.7 ‰  ngày 25.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.9 ‰  ngày 23.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.1 ‰ (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 19.3 ‰  ngày 24.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 5.2 ‰  ngày 25.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 3.6 ‰ ngày 24.

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 4.0 ‰ ngày 23.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 1.5 ‰ ngày 23.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.1 ‰.

+ Tại Thanh Tân (xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰..

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 13.9 ‰  ngày 28.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 5.5 ‰  ngày 24.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 2.9 ‰ ngày 23, 24.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.2 ‰ ngày 23-25.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 32-34km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) – Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 34-36km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 32-34km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Long - Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 42-44km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An (Tp. Bến Tre) – Tân Thành Bình (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 44-46km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 42-44km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 30/05 ĐẾN NGÀY 06/06/2017 (TUẦN 22/2017):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tiếp tục giảm dần từ ngày 30/05 đến 02/06, sau đó ít biến đổi rồi tăng dần từ ngày 04 đến 06/06.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 05-06 ở mức tương đương so với tuần qua và xấp xỉ thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  15.0 ‰ đến 18.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  5.0 ‰ đến 8.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  1.0 ‰ đến 3.0 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà – huyện Bình Đại): Smax 0.2 ‰ đến 1.0 ‰. (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 16.0  ‰ đến 19.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ  4.0 ‰ đến 7.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 3.0 ‰ đến 6.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 3.0 ‰ đến 6.0 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax 0.2 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại Thanh Tân (xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax 0.2 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp – huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰..

+ Tại Hòa Nghĩa (xã Hòa Nghĩa - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  15.0 ‰ đến 18.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 3.0 ‰ đến 6.0‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  2.0 ‰ đến 4.0 ‰.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân): Smax 0.2 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 32-34km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) – Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 34-36km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 32-34km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Long - Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 42-44km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An (Tp. Bến Tre) – Tân Thành Bình (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 44-46km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 42-44km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này:

Sông Cửa Đại: cấp độ 1.

Sông Hàm Luông:cấp độ 1.

Sông Cổ Chiên: cấp độ 1.

tuan22.png

Ban_tin_man_31_6 (Tuan_22_2017).png

02/06/2017 3:30 CHĐã ban hành
Công văn 2763/STNMT-CCBVMT Về việc điều chỉnh tên cửa khẩu nhập phế liệu của công ty cổ phần Đông HảiCông văn 2763/STNMT-CCBVMT Về việc điều chỉnh tên cửa khẩu nhập phế liệu của công ty cổ phần Đông Hải
Công văn 2763/STNMT-CCBVMT Về việc điều chỉnh tên cửa khẩu nhập phế liệu của công ty cổ phần Đông Hải
10/10/2018 3:00 CHĐã ban hành
HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNGHỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
<html><br /><body><br /><div align=justify><br /><center><b><font color=0000ff size=3>Góp phần tháo gỡ vướng mắc xung quanh thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất</font></b></center><p><br /><font color=#0000ff size=2><dd>Việc sử dụng đất và xúc tiến thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là vấn đề hệ trọng, có liên quan mật thiết đến quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức, ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế-xã hội, bảo vệ và phát triển môi trường bền vững. Để đáp ứng nhu cầu quản lý và tìm hiểu các quy định của pháp luật về đất đai, trên cơ sở nội dung phản ánh trong các buổi Giao lưu trực tuyến giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường với người sử dụng đất; tổng hợp từ các yêu cầu, đề nghị, hướng dẫn, giải đáp pháp luật của các địa phương, và thực tiễn kiểm tra, thực hiện pháp luật tài nguyên và môi trường trong thời gian qua, Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre có chọn lọc lại nhiều trường hợp điển hình, thường xảy ra để người sử dụng đất tham khảo, vận dụng vào thực tiễn.<br /><p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>1. Câu hỏi số 104:</u></li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd><b><i>Tôi được Cơ quan (Doanh nghiệp Nhà nước) cấp cho gần 140 m2 đất để làm nhà ở từ năm 1990. Năm 2000, tôi xin làm giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất, được UBND phường xác nhận không tranh chấp, không vướng quy hoạch. Sau đó được tổ 60 CP-Cục thuế tính số tiền phải nộp là gần 27 triệu đồng (20% giá đất). Do chưa có tiền nộp nên cuối năm 2003, tôi liên hệ lại, thì được thông báo phải nộp gần 90 triệu đồng (40% giá đất) như vậy có đúng không? Được biết hiện nay các trường hợp như của tôi, đều được hợp thức hóa và không phải nộp thuế đất?</i></b><p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>Trả lời:</u></li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd> Câu hỏi của Bạn chưa nói rõ nguồn tiền để làm nhà ở. Trường hợp Bạn tự bỏ tiền để xây dựng nhà ở thì Bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 và Bạn không phải nộp tiền sử dụng đất. Trường hợp nhà ở được xây dựng từ nguồn kinh phí của Nhà nước thì Bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở; Bạn phải nộp 40% tiền sử dụng đất.<p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>2. Câu hỏi số 105:</u></li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd><b><i>Tôi dự định mua đất ở để xây nhà, người bán cho  biết đây là đất tổ tiên, giấy tờ mua bán được viết tay (không có công chứng). Nếu tôi xin xây dựng trước và sau này làm giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà có được không? Và cách đóng thuế ra sao? Nếu sau này Nhà nước qui hoạch vào phần đất này thì tôi có được đền bù không?</i></b><br /><p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>Trả lời:</u></li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd>Theo quy định của pháp luật về xây dựng, để được cấp giấy phép xây dựng, người sử dụng đất phải xuất trình giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Như vậy, thửa đất phải được cấp giấy chứng nhận sau đó mới được xem xét để được cấp giấy phép xây dựng.<br /><dd>Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải đóng thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và lệ phí địa chính. Trường hợp đất thuộc khu vực chưa có quy hoạch thì sau này khi Nhà nước thu hồi, người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Trường hợp đất tại vùng quy hoạch thì chỉ được bồi thường về đất, không được bồi thường về nhà nếu nhà xây dựng sau khi quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố.<p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>3. Câu hỏi số 106:</u></li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd><b><i>Tôi có 1 mảnh đất 200m2 có nguồn gốc đất là nông nghiệp đã kê khai và đã nộp đầy đủ thuế nhà đất từ trước ngày 15/10/1993 nhưng còn để đất trống. Nay tôi làm đơn xin cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì đất đó có được xem là ở ổn định và có được cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở không? nếu được cấp thì tôi phải nộp những loại thuế nào cho Nhà nước?</i></b><p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>Trả lời:</u></li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd>Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp thửa đất của Bạn phù hợp với các quy hoạch và kế hoạch đã được xét duyệt thì Bạn phải thực hiện thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi được UBND cấp huyện nơi có đất cho phép bạn được chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở và Bạn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước gồm: tiền sử dụng đất (tiền chuyển mục đích sử dụng đất), lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính thì Bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở. Bạn có thể đến phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất để được hướng dẫn chi tiết các thủ tục nêu trên.<p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>4. Câu hỏi số 107:</u></li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd><b><i>Gia đình tôi hiện đã được UBND Thị xã cấp GCNQSDĐ theo hạn mức đất ở là 350m2 trong tổng diện tích 700m2. Số diện tích đất vườn còn lại được xác định là tạm giao. Tôi được biết có quy định: “Nếu hộ gia đình đã được cấp GCNQSDĐ mà nay có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất của diện tích đất vườn, ao liền kề đất ở trong khu vực dân cư thì không phải nộp tiền sử dụng đất”. Sau khi trực tiếp hỏi cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường thì được trả lời: UBND Thị xã chưa có chủ trương thực hiện quy định này tại địa phương. Vậy cách giải thích này có căn cứ không? Và phải chăng chủ trương này chỉ được thực hiện tại một số địa phương nhất định?</i></b> <p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>Trả lời:</u> </li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd>Diện tích 350m2 còn lại có phải là đất vườn hay không, phải căn cứ vào quy định của UBND tỉnh về hạn mức công nhận đất ở thì khi chuyển từ vườn sang xây dựng nhà ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất; trường hợp 350m2 (vườn) không được công nhận là ở thì khi chuyển mục đích sang xây dựng nhà ở phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.<p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>5. Câu hỏi số 108:</u> </li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd><b><i>Do khó khăn về nhà ở, vợ chồng tôi được UBND tỉnh bán cho một lô đất. Quyết định giao đất chỉ ghi tên 2 vợ chồng tôi; trong khi đó, bố tôi là thương binh hạng ¾ đang sống chung cùng chúng tôi. Vậy theo Pháp lệnh về người có công với cách mạng và Luật Đất đai năm 2003, vợ chồng tôi có được miễn, giảm việc nộp tiền sử dụng đất không?</i></b> <p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>Trả lời:</u></li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd>Trong trường hợp chỉ có hai vợ chồng Bạn được giao đất ở thì không được hưởng chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất của bố đẻ của Bạn. Nếu đất ở được giao cho hộ gia đình của Bạn (trong hộ bao gồm cả bố đẻ của Bạn)  thì chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với bố đẻ của Bạn cũng được tính trừ vào số tiền sử dụng đất mà gia đình Bạn phải nộp. <p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>6. Câu hỏi số 109:</u> </li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd><b><i>Đất trước đây được Nhà nước cấp đất để sản xuất nông nghiệp cho tổ chức. Sau đó, tổ chức lại phân chia đất ở cho cán bộ công nhân viên đã làm nhà ở ổn định trước 15/10/1993. Nay đăng ký quyền sử dụng đất có phải nộp tiền sử dụng đất?</i></b><p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>Trả lời:</u> </li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd>Trường hợp này, theo quy định của pháp luật hiện hành thì tổ chức phải bàn giao khu đất đã chia cho cán bộ công nhân viên ở cho chính quyền địa phương quản lý. Nếu phù hợp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, không có tranh chấp, được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận sử dụng đất ổn định trước ngày 15/10/1993 thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất trong thời hạn mức giao đất theo quy định của UBND tỉnh.<p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>6. Câu hỏi số 59:</u> </li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd><b><i> Phương pháp nhận dạng sổ đỏ thật và giả </i></b><p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>Trả lời:</u> </li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd>Để thống nhất quản lý về GCNQSDĐ và ngăn ngừa các trường hợp làm giả GCNQSDĐ, Bộ TN & MT đã ban hành Quyết định số 08/2006/QĐ-TNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 ban hành Quy định về GCNQSDĐ (thay thế Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 ban hành Quy định về GCNQSDĐ). Theo đó GCNQSDĐ được in bằng loại giấy đặc biệt, có số sê-ri phát hành thống nhất trên phạm vi toàn quốc và dấu nổi của Bộ TN & MT.<br /><dd>Để tránh việc làm giả GCNQSDĐ, mọi giao dịch về QSDĐ phải được công chứng tại Phòng công chứng hoặc chứng thực tại UBND xã, Thị trấn nơi có đất và phải đăng ký tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, gồm: Văn phòng đăng ký QSDĐ thuộc Sở TN & MT, Văn phòng đăng ký QSDĐ thuộc Phòng Tài Nguyên và Môi Trường (nơi chưa có Văn phòng Đăng ký QSDĐ thì thực hiện tại Phòng Tài Nguyên và Môi Trường) nơi có đất. Các cơ quan nêu trên khi thực hiện công chứng, chứng thực hoặc đăng ký các giao dịch có trách nhiệm kiểm tra GCNQSDĐ và đối chiếu với hồ sơ địa chính gốc đang lưu giữ để xác nhận tính hợp pháp của GCNQSDĐ.<p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>8. Câu hỏi số 62:</u></li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd><b><i>Xin cho biết thế nào gọi là đất công? Vì hiện nay thường các cơ quan chính quyền, nhà đất lạm dụng từ này làm khó dân chúng. Việc địa phương tiếp tục quy định có hộ khẩu thì mới được cấp giấy tờ nhà đất có đúng không?</i></b><p></font><br /><b><font color=#AD591D size=2><li><u>Trả lời:</u></li></font></b><p><br /><font color=#330099 size=2><dd>Theo qui định của pháp luật về đất đai, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.Vì vậy, không có sở hữu tư nhân về đất đai nên không còn khái niệm “đất tư”, mà đất đai ở nước ta thuộc sở hữu toàn dân nên cũng có thể gọi toàn bộ vốn đất đai quốc gia dù đã giao để cho thuê hay chưa được giao, cho thuê cho bất kỳ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nào sử dụng đều là “đất công”. Trong thực tế hiện nay, thuật ngữ “đất công” hay được sử dụng ở các tỉnh phía Nam nhằm đề cập tới khái niệm “công điền, công thổ” được sử dụng trong các văn bản pháp luật về đất đai của chế độ cũ. Mặt khác, tại các  tỉnh miền Bắc, miền Trung, thuật ngữ “đất công” còn được sử dụng để đề cập đến khái niệm “đất công ích”. Trong pháp luật hiện hành về đất đai chỉ có khái niệm đất được sử dụng vào mục đích gì và do ai sử dụng chứ không có thuật ngữ “đất công”.<br /><dd>Như vậy, việc sử dụng thuật ngữ “đất công” để áp dụng pháp luật là không đúng. Theo qui định của pháp luật về đất đai thì khi cấp GCNQSDĐ không có điều kiện về hộ khẩu thường trú. Việc quy định phải có hộ khẩu thường trú mới cấp GCNQSDĐ là không phù hợp với quy định của pháp luật.<br /><i>(Nguồn: Hỏi đáp pháp luật về tài nguyên và môi trường - Bộ TNMT-Nhà xuất bản bản đồ )</i><p></font><br /><div align=right><b>Phòng QLĐĐ</b></div><br /></div><br /></body><br /></html>
26/08/2008 12:00 SAĐã ban hành
Ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bến TreBan hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre
Ngày 15 tháng 3 năm 2017, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 543/QĐ-BCĐBĐKH của Trưởng Ban chỉ đạo - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre

Ngày 15 tháng 3 năm 2017, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 543/QĐ-BCĐBĐKH của Trưởng Ban chỉ đạo - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre.

Giai đoạn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu do Chính phủ Đan Mạch tài trợ từ năm 2010 - 2015 và kết thúc vào năm 2016 thì công tác chỉ đạo, điều hành và tham mưu các kế hoạch, dự án và hoạt động ứng phó biến đổi khí hậu do Ban chỉ đạo Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu và bộ phận giúp việc - Văn phòng Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre thực hiện.

HoiNghi-BanChiDao_MTQG.JPG

Trên cơ sở các kết quả đạt được, nhằm phù hợp với tổ chức bộ máy về biến đổi khí hậu của Trung ương và kịp thời tham mưu, thực hiện các nhiệm vụ của giai đoạn mới, Ủy ban nhân tỉnh đã tiến hành tổ chức lại bộ máy ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre, giải thể Văn phòng Chương trình mục tiêu, kiện toàn lại với Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thường trực, thành viên Tổ giúp việc thuộc các Sở và ban hành Quy chế để Ban chỉ đạo đi vào hoạt động.

Quy chế hoạt động gồm 05 Chương, 16 Điều. Trong đó: Chương I, gồm Điều 1 và Điều 2 quy định về phạm vi, đối tượng áp dụng và nguyên tắc làm việc của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc; Chương II, từ Điều 3 đến Điều 8 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn chung và cụ thể của từng thành viên Ban Chỉ đạo, Cơ quan thường trực và Tổ giúp việc; Chương III: từ Điều 9 đến Điều 12 quy định về quan hệ công tác, phối hợp, hội họp, thông tin và báo cáo; Chương IV: Điều 13 quy định về kinh phí hoạt động và Chương V: từ Điều 14 đến Điều 16 quy định về Điều khoản thi hành của Quy chế hoạt động.

Một số nội dung tiêu biểu theo Quy chế hoạt động như:

- Trưởng Ban Chỉ đạo (Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) lãnh đạo toàn diện về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong Ban Chỉ đạo, quyết định những nội dung chiến lược, quan trọng.

- Phó trưởng Ban Chỉ đạo thường trực (Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách Kinh tế ngành) giúp Trưởng Ban Chỉ đạo trực tiếp điều phối các hoạt động chung của Ban Chỉ đạo; chủ động xúc tiến các cơ hội hợp tác nhằm tìm kiếm, huy động nguồn tài chính trong và ngoài nước để hỗ trợ tỉnh trong hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Phó trưởng Ban Chỉ đạo (Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường) giúp Trưởng Ban Chỉ đạo chỉ đạo, đôn đốc, điều phối các Sở, Ban ngành, đơn vị và địa phương trong việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án về biến đổi khí hậu; tham mưu, đề xuất, thẩm định và giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án ứng phó biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.

- Các Ủy viên Ban Chỉ đạo (Lãnh đạo các sở, ban, ngành; các đoàn thể; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố) chỉ đạo lồng ghép các hoạt động ứng phó biến đổi khí hậu vào kế hoạch, chương trình, dự án thuộc ngành, lĩnh vực do mình quản lý; chủ động phối hợp với các thành viên Ban Chỉ đạo, ngành, địa phương xử lý các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu.

- Sở Tài nguyên và Môi trường (Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo), giúp Trưởng Ban Chỉ đạo điều hòa, phối hợp kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ của các Sở, Ban, ngành, tổ chức đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; tham mưu, chủ trì xây dựng các chương trình, kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu của tỉnh; tham mưu công tác tổ chức, kiện toàn và xây dựng quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo; là đầu mối tập hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu về ứng phó biến đổi khí hậu; tổng hợp báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.

- Tổ giúp việc (Lãnh đạo, chuyên viên thuộc các Sở) giúp Ban Chỉ đạo tổng hợp, xử lý và giải quyết các vấn đề có liên quan ứng phó với biến đổi khí hậu; là đầu mối thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ, tổng hợp báo cáo kết quả về ứng phó biến đổi khí hậu tại cơ quan, đơn vị mình. Tổ giúp việc họp định kỳ 06 tháng một lần và họp đột xuất yêu cầu của Tổ trưởng Tổ giúp việc (Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường) để kịp thời giải quyết hoặc báo cáo, kiến nghị Ban Chỉ đạo giải quyết các khó khăn, vướng mắc.

- Về Quan hệ công tác: đối với Ủy ban Quốc gia về biến đổi khí hậu, Bộ Tài nguyên và Môi trường: Ban Chỉ đạo chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, chuyên ngành, thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định; đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh khác, các tổ chức Quốc tế về biến đổi khí hậu: Ban Chỉ đạo chủ động thiết lập quan hệ, tăng cường hợp tác quốc tế, tích cực tham gia các hội thảo, diễn đàn, hội nghị đảm bảo tuân theo Luật pháp Việt Nam và Điều ước Quốc tế mà Việt Nam tham gia.

(Kèm theo: Quyết định số 543/QĐ-BCĐBĐKH ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo) QĐ_543_QĐ-BCĐBĐKH.pdf

 

Huỳnh Lê Duy Anh

Phòng QLTN&KTTV - Sở Tài nguyên và Môi trường



29/03/2017 2:00 CHĐã ban hành
Thực trạng công tác bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh Bến TreThực trạng công tác bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh Bến Tre
Bến Tre được đánh giá là một trong những tỉnh có đa dạng sinh học cao của Việt Nam. Đây là một tài sản vô giá, có ý nghĩa lớn không chỉ cho khoa học mà còn là nguồn lợi kinh tế do thiên nhiên ban tặng.



Công tác bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên đa dạng sinh học tỉnh Bến Tre là vô cùng quan trọng, mang tính chiến lược. Để thực hiện nhiệm vụ trên Ủy ban nhân dân tỉnh đã đề ra nhiều biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên ĐDSH của tỉnh. Trong những năm qua, cùng với những nổ lực về bảo tồn đa dạng sinh học, công tác điều tra nghiên cứu về đa dạng sinh học của các cơ quan trong tỉnh Bến Tre quan tâm thực hiện.
Đồng thời, để ngăn ngừa sự suy thoái đa dạng sinh học, tỉnh Bến Tre đã tiến hành công tác bảo tồn đa dạng sinh học khá sớm. Hình thức bảo tồn ĐDSH phổ biến được áp dụng ở tỉnh là bảo tồn tại chỗ, là hình thức thành lập các khu bảo tồn và đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp. Kết quả của phương pháp bảo tồn này thể hiện rõ rệt nhất là đã xây dựng và đưa vào hoạt động một hệ thống rừng phòng hộ, đặc dụng và khu bảo tồn thiên nhiên. Các khu bảo tồn hiện nay trên địa bàn tỉnh Bến Tre gồm:
Năm 1999, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú nhằm bảo vệ vùng đất và rừng ngập mặn ven biển cửa sông Cổ Chiên, bảo tồn các giá trị độc đáo về đa dạng sinh học và các đặc trưng địa mạo tự nhiên của vùng đất ngập nước như một mẫu chuẩn sinh thái Quốc gia, đồng thời bảo đảm quá trình diễn thái theo quy luật tự nhiên về địa mạo và thủy văn vùng cửa sông Cổ Chiên.
Các nhà khoa học đã thống kê được trong khu bảo tồn thiên nhiên Thạnh Phú có 119 loài thuộc 45 họ thực vật. Diện tích rừng hiện nay tại khu bảo tồn là 2.043 ha, được chia ra làm 4 phân khu. Những vùng bãi biển ngập triều và các kênh rạch của khu bảo tồn khi nước triều xuống là những bãi ăn lý tưởng cho nhiều loài chim. Quần xã Mắm trắng dày đặc ở khu trảng lầy là nơi cư trú thích hợp cho nhiều loài bò sát, lưỡng cư và nhiều loài thú nhỏ, thống kê được: 27 loài bò sát, 08 loài lưỡng cư, 16 loài thú và 60 loài chim.
Vườn chim Vàm Hồ thuộc địa phận xã Tân Mỹ, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Vàm Hồ là vùng đất có nhiều loại cây hoang dã mọc thành rừng, là nơi trú ngụ của hàng nghìn con cò, vạc và nhiều loại chim khác. Quần thể chim ở sân chim Vàm Hồ gồm: 84 loài thuộc 35 họ và 12 bộ. Ở tầng cao có dừa nước (trước đây rất nhiều nên nơi này còn được gọi là cù lao Lá), chà là, đước, mắm, là nơi lý tưởng cho chim ở. Ở tầng thấp có cây ô rô, cóc kèn, lau sậy ... là thảm thực vật cho cò, vạc làm tổ sinh sản.
Quần thể thực vật vùng bưng trũng: là phần đất nằm xa sông rạch hoặc xen kẽ giữa các giồng cát ven biển, thường bị ngập nước do lũ hoặc thủy triều chiếm một diện tích khá rộng từ vùng mặn, lợ lên vùng ngọt. Thảm thực vật nguyên thủy khi xưa là khu rừng úng nước với ba kiểu rõ rệt tùy thuộc đặc điểm môi trường.
Hiện nay, tỷ lệ diện tích rừng trên diện tích đất tự nhiên của tỉnh Bến Tre thuộc loại thấp nên cần phải có kế hoạch quy hoạch rừng một cách hợp lý, bảo vệ và phục hồi những khu rừng thoái hóa hiện có, phủ rừng trên diện tích đất còn bỏ hoang hóa, đẩy mạnh công tác vận động trồng cây trong nhân dân nhằm tăng diện tích cây xanh, đồng thời giảm bớt sức ép về nhu cầu gỗ xây dựng và chất đốt.
Bến Tre đã xây dựng những dự án nghiên cứu bảo vệ đa dạng sinh học và tiến hành khảo sát, thống kê thành phần loài động thực vật cũng như đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường cho các vùng: đề tài “Điều tra đặc điểm sinh lý, sinh thái để bảo tồn đa dạng tài nguyên sinh học ốc gạo ở huyện Chợ Lách”, “Nghiên cứu, đánh giá đa dạng sinh học và nguồn lợi sinh vật vùng cửa sông ven biển tỉnh Bến Tre, xây dựng các giải pháp quản lý và sử dụng hợp lý” và “Điều tra, khảo sát hiện trạng Tài nguyên Môi trường vùng biển ven bờ tỉnh Bến Tre và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường”... đây sẽ là cơ sở khoa học cho việc bảo tồn và phát triển tài nguyên đa dạng sinh học của tỉnh.
Một số vấn đề tồn tại trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học hiện nay tại tỉnh là: Các hoạt động xâm lấn, vi phạm trong các khu bảo tồn còn xảy ra; nguồn ngân sách cung cấp cho bảo tồn còn hạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách Nhà nước, các khu bảo tồn thuộc địa phương quản lý có nguồn ngân sách rất hạn chế cho các hoạt động bảo tồn, chưa có chính sách cụ thể để xã hội hóa công tác bảo tồn; một số chính sách về khu bảo tồn còn thiếu, như chính sách đầu tư, quản lý vùng đệm và việc đào tạo cán bộ về công tác bảo tồn còn hạn chế, nhất là cán bộ chuyên sâu về bảo tồn.
Từ những kết quả đạt được và những khó khăn còn tồn đọng, có thể đề xuất, định hướng công tác quản lý, phát triển bền vững khu bảo tồn như sau: Rà soát, điều chỉnh việc quy hoạch khu bảo tồn phù hợp với điều kiện thực tế; sắp xếp quy hoạch bố trí khu dân cư trong khu bảo tồn. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng ngập mặn. Xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ cho các hoạt động quản lý bảo vệ trong khu bảo tồn. Xây dựng các chương trình đào tạo và tuyên truyền giáo dục vừa nâng cao năng lực quản lý, bảo vệ của cán bộ trong khu bảo tồn đồng thời nâng cao ý thức người dân. Xây dựng kế hoạch quản lý bền vững tài nguyên của hệ sinh thái đất ngập nước (tài nguyên rừng ngập mặn, tài nguyên thủy sản, đa dạng sinh học). Thực hiện tái sinh, trồng mới rừng phòng hộ ven biển, thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng rừng.

Mai Hanh



07/04/2010 12:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 01/11/2018 đến ngày 09/11/2018Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 01/11/2018 đến ngày 09/11/2018
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 01/11/2018 đến ngày 09/11/2018
12/11/2018 8:00 SAĐã ban hành
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019
06/03/2019 6:00 CHĐã ban hành
Cầu Rạch Miễu sẽ thông xe kỹ thuật cuối năm 2007Cầu Rạch Miễu sẽ thông xe kỹ thuật cuối năm 2007
Đó là khẳng định của ông Nguyễn Đình Tuy, Giám đốc Công ty TNHH B.O.T Cầu Rạch Miễu, trong buổi làm việc với báo giới vào sáng ngày 28-2-2007. Ông Nguyễn Đình Tuy cho biết các thủ tục pháp lý và thiết kế Dự án đã xong vào tháng 12-2006.
Ông Nguyễn Đình Tuy cho biết các thủ tục pháp lý và thiết kế Dự án đã xong vào tháng 12-2006. Vốn của Dự án đã được bố trí đủ từ vốn ngân sách nhà nước và vốn BOT. Các đơn vị thi công cũng đã được điều chỉnh lại cho phù hợp với năng lực.

Các hạng mục hiện đang được thi công trên đường găng bao gồm đẩy nhanh thi công 2 trụ tháp T18 và T19, cụ thể đã thi công khối S19, chuẩn bị thi công S20 và KO. Đây là hạng mục quan trọng quyết định tiến độ toàn dự án. Các hạng mục kế tiếp bao gồm thi công đúc hẫng các đốt tiếp theo tại trụ T41 và T42, đồng thời thi công đợt 3 khối KO T40 và KO T43, và lao dầm các nhịp trên cồn Thới Sơn và thi công phần mặt cầu. Trong thi công thân trụ tháp, phần đúc hẫng dầm dây văng (do các chuyên gia của hãng SVL Thụy Sĩ giám sát) dự kiến sẽ hoàn tất vào ngày 30-4-2007; đến ngày 30-6-2007 sẽ hoàn tất xong cầu số 2 và đường dẫn; và ngày 30-12-2007 sẽ thông xe kỹ thuật cầu Rạch Miễu nối liền tỉnh Bến Tre với Tiền Giang.

(theo Website Bến Tre)

19/10/2007 12:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận Tháng 4 năm 2018Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận Tháng 4 năm 2018
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận Tháng 4 năm 2018

​Tải nội dung: danh_sach_huy_gcn_T04_2018.xls

27/04/2018 10:00 SAĐã ban hành
Công văn 1471/STNMT-QLTN&KTTV về việc Thực hiện các quy định trong việc tư vấn lập Hồ sơ cấp giấy phép tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bến TreCông văn 1471/STNMT-QLTN&KTTV về việc Thực hiện các quy định trong việc tư vấn lập Hồ sơ cấp giấy phép tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Công văn 1471/STNMT-QLTN&KTTV về việc Thực hiện các quy định trong việc tư vấn lập Hồ sơ cấp giấy phép tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre

​    

Tải văn bản: 1471_2018_STNMT-QLTN-KTTV.7z

12/06/2018 11:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận Từ ngày 16/5 Đến ngày 22/5/2018Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận Từ ngày 16/5 Đến ngày 22/5/2018
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận Từ ngày 16/5 Đến ngày 22/5/2018
24/05/2018 2:00 CHĐã ban hành
Thông tư số 53/2017/TT-BTNMT quy định ngưng hiệu lực thi hành khoản 5 Điều 6 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMTThông tư số 53/2017/TT-BTNMT quy định ngưng hiệu lực thi hành khoản 5 Điều 6 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT
Thông tư 53/2017/TT-BTNMT quy định ngưng hiệu lực thi hành Khoản 5 Điều 6 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT

​        Ngày 04 tháng 12 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 53/2017/TT-BTNMT quy định ngưng hiệu lực thi hành Khoản 5 Điều 6 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai.

       Theo đó, Thông tư 53/2017/TT-BTNMT quy định ngưng hiệu lực thi hành Khoản 5 Điều 6 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường từ ngày 05 tháng 12 năm 2017 đến thời điểm có hiệu lực thi hành của văn bản quy phạm pháp luật mới quy định về vấn đề này.

        Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2017./.

Nguyễn Khắc Phương - Chi cục Quản lý đất đai

12/12/2017 2:00 CHĐã ban hành
Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre: NĂM 2008 KIỆN TOÀN BỘ MÁY ĐỂ PHÁT TRIỂNSở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre: NĂM 2008 KIỆN TOÀN BỘ MÁY ĐỂ PHÁT TRIỂN
Với chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở địa phương, có thể nói 2008 là năm mà ngành Tài nguyên và Môi trường Bến Tre gặt hái được nhiều thành công trong cả hai phương diện quản lý nhà nước và thực hiện các mục tiêu hoạt động của ngành.



Thực hiện chức năng quản lý nhà nước, trong năm 2008 hầu hết các nhiệm vụ công tác của ngành được thực hiện theo đúng kế hoạch, đảm bảo số lượng, chất lượng và thời gian thực hiện.
Công tác quản lý đất đai ngày càng chặt chẽ theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt; các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh do pháp luật đất đai quy định đều được Sở Tài nguyên và Môi trường quan tâm tập trung thực hiện tốt. Cụ thể trong năm 2008, đã hoàn thành công tác đo đạc lập bản đồ địa chính 21 xã của huyện Châu Thành, hoàn thành cơ bản công tác đăng ký lập hồ sơ địa chính 19 xã thuộc huyện Bình Đại; công tác cấp giấy CNQSDĐ đã hoàn thành về cơ bản (có trên 97% thửa đất hộ gia đình, các nhân và các tổ chức sử dụng được cấp giấy); đã điều tra nguồn quỹ đất công và tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản quản lý; các dịch vụ công phục vụ người sử dụng đất mặc dù còn nhiều việc phải tiếp tục chấn chỉnh, nhưng nhìn chung ngày càng hiệu quả và phục vụ người dân tốt hơn… Đặc biệt trong năm 2008, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu tốt cho UBND tỉnh về việc tiếp nhận và chuẩn bị kế hoạch thực hiện Dự án Hoàn thiện và hiện đại hoá hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (VLAP) giai đoạn 2008-2013. Ngày 28/10 vừa qua, Dự án chính thức được khởi động thực hiện, đã hiện thực hoá một cơ hội lớn cho công tác quản lý đất đai ở Bến Tre ngày càng hiện đại và hoàn thiện.
Quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, một nhiệm vụ cấp bách trong giai đoạn hội nhập phát triển kinh tế. Bến Tre cũng như các địa phương trong cả nước sẽ gánh chịu hệ quả tất yếu giữa phát triển kinh tế và ô nhiễm môi trường. Do đó, nhiệm vụ này đã được tập trung thực hiện xuyên suốt trong năm qua. Quy hoạch môi trường tỉnh Bến Tre giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020 với nhiều chương trình giải quyết ô nhiễm môi trường trong tương lai đã được xây dựng xong đang được triển khai thực hiện; công tác quan trắc, thẩm định và kiểm soát ô nhiễm môi trường được quan tâm đầu tư thực hiện thường xuyên; các mô hình xử lý ô nhiễm được tập trung nghiên cứu nhằm ứng dụng giải quyết ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi gia súc, sản xuất than thiêu kết, chỉ xơ dừa… và đã đạt được một số kết quả bước đầu; công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về tài nguyên và môi trường trên sóng Đài Phát thanh Truyền hình Bến Tre, Báo Đồng Khởi và Trang tin điện tử Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre (tại địa chỉ http://www.sotnmt-bentre.gov.vn) ngày càng đa dạng, phong phú tạo được sự quan tâm trong dư luận, qua đó nhận thức của người dân được nâng lên, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước tài nguyên và môi trường; Hợp phần kiểm soát ô nhiễm môi trường khu đông dân cư nghèo tỉnh Bến Tre (PCDA) đã bước sang năm thứ hai và đang triển khai thực hiện các dự án trình diễn : Dự án xây dựng mô hình xử lý chất thải vật nuôi tại xã Đa Phước Hội, huyện Mỏ Cày và xã Phú Lễ, huyện Ba Tri và dự án cải thiện môi trường kênh Chín Tế, Phường Phú Khương, Thị xã Bến Tre... tất cả đã góp phần cải thiện môi trường sống của người dân, cũng như quản lý, khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả hai loại tài nguyên quý giá của tỉnh là tài nguyên nước và cát lòng sông.
Với vai trò là cơ quan tham mưu giải quyết khiếu kiện về đất đai, các phản ảnh về bảo vệ tài nguyên, môi trường, năm qua ngành Tài nguyên và Môi trường đã bám sát kế hoạch giải quyết khiếu kiện của tỉnh, tập trung phân công lực lượng tham gia các Đoàn công tác liên ngành của tỉnh. Kết quả đã giải quyết xong cơ bản dạng khiếu kiện đất TĐSX theo Quyết định 815/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và giải quyết thấu tình, đạt lý nhiều vụ việc tranh chấp, khiếu kiện khác, góp phần ổn định tình hình trật tự ở địa phương.
Bên cạnh công tác chuyên môn, việc kiện toàn tổ chức bộ máy ngành Tài nguyên và Môi trường trong năm 2008 cũng đã đạt được những thành quả quan trọng góp phần nâng cao năng lực quản lý của ngành. Trong năm 2008 đã thành lập Chi cục Bảo vệ môi trường Bến Tre chính thức đi vào hoạt động từ đầu tháng 7-2008; thành lập Trung tâm Quan trắc môi trường vào tháng 9-2008; thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre trên cơ sở hợp nhất 03 đơn vị sự nghiệp gồm Trung tâm Kỹ thuật TNMT, Trung tâm Thông tin TNMT và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, đơn vị này đã đi vào hoạt động ổn định từ tháng 8-2008 và bắt đầu phát huy nguồn lực tổng hợp từ 03 đơn vị được hợp nhất. Hiện tại, Sở Tài nguyên và Môi trường cũng đang trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt Đề án kiện toàn tổ chức bộ máy theo Thông tư Liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2008 của Bô Tài nguyên và Môi trường- Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp, trong đó bổ sung thêm chức năng quản lý tổng hợp về biển, đảo và chức năng định giá đất hàng năm.
Năm 2008 là năm thứ 3 thực hiện Kế hoạch 5 năm 2006-2010 của tỉnh. Nỗ lực của ngành Tài nguyên và Môi trường có ý nghĩa quan trọng góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh nhà và vì mục tiêu phục vụ nhân dân ngày một tốt hơn. Hy vọng kế thừa những thành tựu trong thời gian qua, ngành Tài nguyên và Môi trường sẽ tiếp tục gặt hái những thành tựu mới trong năm 2009./.
Vĩnh Thịnh




16/12/2008 12:00 SAĐã ban hành
1 - 30Tiếp
Ảnh
Video
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nh​iệm chính: Ông Bùi Minh Tuấn - Chức vụ: Giám đốc Sở TN và MT | Giấy phép số: 139/GP - BC, ngày 16 tháng 4 năm 2007
Địa chỉ trụ sở: Số 126A, đường Nguyễn Thị Định, Tổ 10, Khu phố 2, Phường Phú Tân, Tp.Bến Tre, tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0275.3822210 - 0275.3825696 - Fax: 0275.3813176; Email: stnmt@bentre.gov.vn