Bỏ qua Lệnh Ruy-băng
Bỏ qua nội dung chính

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Từ ngày 10/3/2020 đến ngày 20/3/2020 
Từ ngày 23 tháng 3 năm 2020,Trung tâm Công nghệ thông tin thuộcSở Tài nguyên và Môi trườngBến Tre chuyển trụ sở làm việc về Nhà làm việc các sở, ngành tỉnh (6 Sở) 
 
 
Trong thời gian nâng cấp, Trung tâm Công nghệ thông tin tạm ngưng hoạt động của trang webThông tin quy hoạch 
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 02/3/2020 đến ngày 09/3/2020) 
 
Nghị định số 23/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông 
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tháng 02 năm 2020 
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 17/02/2020 đến ngày 21/02/2020) 
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 06/02/2020 đến ngày 14/02/2020) 
 
​Ngày 04 tháng 01 năm 2020 Sở Tài nguyên và Môi trường Ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2020 
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 01/02/2020 đến ngày 07/02/2020 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
BẢN TIN TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỈNH BẾN TRE (Từ ngày 11/5 đến ngày 20/5/2016)BẢN TIN TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỈNH BẾN TRE (Từ ngày 11/5 đến ngày 20/5/2016)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ ngày 01/5 ĐẾN NGÀY 10/5/2016 :

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng dần từ ngày 01 đến ngày 08, 09 sau đó giảm nhẹ.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 07, 08 ở mức tương đương so với tuần trước (riêng trên sông Cổ Chiên mặn xâm nhập sâu hơn so với tuần trước) và sâu hơn năm 2015 cùng thời kỳ.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 21.7 ‰ ngày 09.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 14.0 ‰ ngày 08.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 5.5 ‰ ngày 07, 08.

+ Tại Quới Sơn (ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 2.4 ‰ ngày 08.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà - huyện Bình Đại): 2.2 ‰ ngày 26 (Sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm - huyện Ba Tri): 23.2 ‰ ngày 09.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): 14.1 ‰ ngày 07.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh - huyện Thạnh Phú): 8.1 ‰ ngày 06, 07 (trong kênh).

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 - Tp. Bến Tre): 3.7 ‰ ngày 08.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 2.1 ‰ ngày 07.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰ (không mặn).

+ Tại Hoà Nghĩa (phà Tân Phú - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰ (không mặn).

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận - huyện Thạnh Phú): 22.7 ‰ ngày 08.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): 6.9 ‰ ngày 07.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B - huyện Mõ Cày Nam): 1.9 ‰ ngày 07, 08.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.7 ‰ ngày 08.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Hòa - Giao Long (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

- Sông Hàm Luông: Phường 7 (Tp. Bến Tre), (cách cửa sông khoảng 47 - 49km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 34 - 36km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Tân Thạch - An Khánh (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 52 - 54km).

- Sông Hàm Luông: xã Tiên Thủy (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 58 - 60km).

- Sông Cổ Chiên: xã Nhuận Phú Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 54 - 56km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 10 ĐẾN NGÀY 20/05/2016:

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm nhẹ dần từ ngày 10 đến ngày 15, sau đó ít biến đổi rồi tăng nhẹ từ ngày 17 đến ngày 20.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 11 và 20 ở mức giảm, ít sâu hơn so với tuần qua và vẫn còn sâu hơn năm 2015 cùng thời kỳ.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  11.0 ‰ đến 14.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  2.5 ‰  đến 4.5 ‰.

+ Tại Quới Sơn (ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  1.0 ‰ đến 2.2 ‰.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà - huyện Bình Đại): Smax 1.0 ‰ đến 3.0 ‰ (Sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm - huyện Ba Tri): Smax từ 20.0 ‰  đến 23.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 11.0 ‰ đến 14.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh - huyện Thạnh Phú): Smax từ 5.0 ‰ đến 8.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 - Tp. Bến Tre): Smax từ  2.0 ‰ đến 4.0 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 2.0 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰ (không mặn).

+ Tại Hoà Nghĩa (phà Tân Phú - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰ (không mặn).

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận - huyện Thạnh Phú): Smax từ  19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 4.0 ‰ đến 7.0 ‰.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  0.5 ‰ đến 2.0  ‰.

+ Tại  Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ  0.1 ‰ đến 1.0 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Long Định (huyện Bình Đại) - xã Giao Hòa (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 38 - 40km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An (Tp. Bến Tre), (cách cửa sông khoảng 45 - 47km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 32 - 34km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Tân Thạch - An Khánh (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 50 - 52km).

- Sông Hàm Luông: xã An Hiệp (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 55 - 57km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 44 - 46km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này trên các sông đạt cấp độ 1.

Ban do man 11_5_16.png

Ban do man 11_5_16.png

13/05/2016 11:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 06/02/2020 đến ngày 14/02/2020)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 06/02/2020 đến ngày 14/02/2020)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 06/02/2020 đến ngày 14/02/2020)
14/02/2020 3:00 CHĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 30/10/2019 đến 06/11/2019)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 30/10/2019 đến 06/11/2019)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 30/10/2019 đến 06/11/2019)
07/11/2019 10:00 SAĐã ban hành
Về việc tạm ngưng để nâng cấp trang web Thông tin quy hoạchVề việc tạm ngưng để nâng cấp trang web Thông tin quy hoạch
Trong thời gian nâng cấp, Trung tâm Công nghệ thông tin tạm ngưng hoạt động của trang webThông tin quy hoạch

​      Thực hiện nội dung công văn số 318/STTTT-CNTTngày10tháng 3năm 2020của Sở Thông tin và Truyền thông Bến Tre về việc cảnh báo nguy cơ tấn công vào các máy chủ web sử dụng Apache Tomcat.

       Nhằm đảm bảo an toàn thông tin cho trang web Thông tin quy hoạch, Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai nâng cấp Apache Tomcat lên phiên bản đã khắc phục lỗi. Trong thời gian nâng cấp, Sở Tài nguyên và Môi trường tạm ngưng hoạt động của trang webThông tin quy hoạch kể từ ngày 18/3/2020.

        Sở Tài nguyên và Môi trường xin thông báo đến tổ chức, cá nhân được biết./

18/03/2020 10:00 SAĐã ban hành
QUYẾT TÂM THAM GIA THỰC HIỆN TỐT DỰ ÁN VLAPQUYẾT TÂM THAM GIA THỰC HIỆN TỐT DỰ ÁN VLAP
Ngày 9 và 10/11/2007, Đoàn công tác của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ngân hàng Thế gới đã đến làm việc tại Bến Tre để thẩm định kế hoạch và các bước chuẩn bị thực hiện Dự án Hoàn thiện và hiện đại hoá hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (dự án VLAP).
Tại cuộc họp lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường được sự ủy quyền của UBND tỉnh Bến Tre đã khẳng định quyết tâm tham gia thực hiện tốt Dự án VLAP tại Bến Tre. Theo đó, tỉnh cam kết thực hiện đúng mục tiêu, nội dung dự án; bố trí 25 % vốn đối ứng; duy trì và phát triển hệ thống quản lý đất đai hiện đại khi được Dự án VLAP đầu tư xây dựng tại Bến Tre.

Dự kiến Dự án VLAP sẽ được triển khai từ tháng 7-2008 đến tháng 6-2013, tổng kinh phí thực hiện dự kiến lên đến 100 triệu USD (hơn 1.600 tỉ đồng), trong đó Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ 75 triệu USD bằng nguồn vốn IDA, chính phủ Việt Nam đối ứng 1 triệu USD, còn lại 24 triệu USD lấy từ nguồn ngân sách của các địa phương tham gia dự án. Riêng Bến Tre được Bộ Tài nguyên và Môi trường phân bổ 6.846.010 USD từ nguồn IDA của WB, vốn đối ứng của địa phương là 2.414.870 USD, tổng cộng kinh phí là 9.278.880 USD.

Văn Phong

16/11/2007 12:00 SAĐã ban hành
Quyết định 99/QĐ-STNMT Ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2020Quyết định 99/QĐ-STNMT Ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2020
​Ngày 04 tháng 01 năm 2020 Sở Tài nguyên và Môi trường Ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2020

     ​Ngày 04 tháng 01 năm 2020 Sở Tài nguyên và Môi trường Ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2020.

Chi tiết xem tại: 99_2020_QD_STNMT_KehoachThanhtra.pdf

07/02/2020 3:00 CHĐã ban hành
Danh sách các mỏ cát đã được cấp phép khai thác trên địa bàn tỉnh Bến TreDanh sách các mỏ cát đã được cấp phép khai thác trên địa bàn tỉnh Bến Tre









30/01/2013 12:00 SAĐã ban hành
Công văn về việc Thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan cảng nhập Bình DươngCông văn về việc Thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan cảng nhập Bình Dương
Công văn số 2243/STNMT-CCBVMT về việc Thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan cảng nhập Bình Dương

Tải nội dung văn bản: 2243_STNMT_CCBVMT_2018.pdf

27/08/2018 9:00 SAĐã ban hành
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019
06/03/2019 6:00 CHĐã ban hành
THÀNH LẬP CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRETHÀNH LẬP CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
Trên cơ sở Quyết định số 619/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc thành lập Chi cục Bảo vệ môi trường Bến Tre. Đến ngày 03 tháng 7 năm 2008 Chi cục Bảo vệ môi trường chính thức đi vào hoạt động.



Chi cục Bảo vệ môi trường được thành lập dựa trên cơ sở nâng cấp Phòng Môi trường với chức năng quản lý nhà nước về môi trường trên phạm vi toàn tỉnh. Chi cục Bảo vệ môi trường chịu trách nhiệm tham mưu cho cấp trên tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình kế hoạch, dự án về bảo vệ môi trường theo sự phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường trong các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ; tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá các tác động của môi trường; điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải trên địa bàn tỉnh; kiến nghị các cơ quan thẩm quyền xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; đánh giá, cảnh báo và dự báo nguy cơ, sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh; phối hợp liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên; tổ chức thực hiện quan trắc môi trường theo nội dung, chương trình đã được phê duyệt; thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chủ trì hoặc tham gia thực hiện các dự án trong nước và hợp tác quốc tế; hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý môi trường đối với Phòng tài nguyên môi trường các huyện, thị và cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn; phối hợp với Thanh tra Sở trong việc kiểm tra, thanh tra, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh….

Lê Uyên



13/08/2008 12:00 SAĐã ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến tre ban hành Bộ đơn giá về Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ...Ủy ban nhân dân tỉnh Bến tre ban hành Bộ đơn giá về Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ...
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến tre ban hành Bộ đơn giá về Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và lập hồ sơ địa chính tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Ngày 27 tháng 12 năm 2013 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 50/2014/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Ngày 06 tháng 8 năm 2014 Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã ban hành Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND quy định Bộ đơn giá về Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và lập hồ sơ địa chính tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

     Quyết định gồm một số nội dung chính như:

     - Phần I: Quy định về đơn giá đo đạc. Gồm 07 nội dung liên quan đến công tác đo đạc thành lập bản đồ, trích đo địa chính, đo đạc chỉnh lý, đo đạc tài sản,....

     - Phần II: Quy định về đơn giá đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính; cấp giấy chứng nhận. Gồm 09 nội dung liên quan đến đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính; cấp giấy chứng nhận,...

     - Phần III: Quy định về đơn giá cho các hoạt động dịch vụ. Gồm 10 nội dung liên quan đến chỉnh lý biến động, đo đạc phục vụ công tác giải phóng mặt bằng, đo đạc lưới khống chế kinh vĩ đo vẽ bằng công nghệ GPS, đo đạc phục hồi ranh thửa đất và đo đạc định vị toạ độ từ thiết kế ra thực địa,...

     Những điểm mới trong bộ đơn giá như:

     - Đối với hộ gia đình, cá nhân: áp dụng mức 80% theo đơn giá sản phẩm.

     - Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo

     + Đối với hộ nghèo: miễn 100% đơn giá sản phẩm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu;

     + Đối với hộ cận nghèo: giảm 50% đơn giá sản phẩm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu.

     - Trường hợp kết quả đo đạc sai do lỗi của các đơn vị, tổ chức thực hiện đo đạc thì các đơn vị, tổ chức này có trách nhiệm đo lại và không được thu tiền ở lần đo lại. Trường hợp kết quả đo đạc sai do lỗi của các đơn vị, tổ chức thực hiện đo đạc và gây thiệt hại cho chủ sử dụng đất thì đơn vị, tổ chức thực hiện đo đạc có trách nhiệm bồi thường theo quy định pháp luật.

     Nhìn chung Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre có tăng hơn so với Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2010. Nguyên nhân tăng là do tăng tiền lương cơ bản và các khoản đóng góp là 24%.

     Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Bộ đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre và Công văn số 2486/UBND-TMXDCB ngày 03 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc phê duyệt phương thức quản lý tài chính.
Download tại đây

08/09/2014 3:00 CHĐã ban hành
Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường Bến Tre đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trườngTrung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường Bến Tre đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường đánh giá và chứng nhận là tổ chức đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (số hiệu: VIMCERTS 262) theo Quyết định số 100/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 14 tháng 01 năm 2020.

       Chứng nhận quan trắc môi trường (VIMCERTS) là gì?
      Chứng nhận quan trắc môi trường là chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp cho Tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc hiện trường và phân tích môi trường thỏa mãn các điều kiện cấp phép được quy định tại Nghị định số 127/2014/NĐ-CP. Theo đó, Tổ chức được cấp Chứng nhận này cần có đầy đủ các điều kiện về nhân lực, trang thiết bị-máy móc để thực hiện các hoạt động quan trắc hiện trường và phân tích tại phòng thí nghiệm.
        Năng lực của Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường Bến Tre
       Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường là đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre có nhiệm vụ thường xuyên về quan trắc và giám sát tài nguyên và môi trường của Tỉnh. Trong những năm gần đây, Trung tâm đã đầu tư mua sắm nhiều trang thiết bị-máy móc hiện đại để phục vụ cho hoạt động quan trắc tại hiện trường như Testo 350 đo trực tiếp ô nhiễm khí thải (CO, NO2, SO2, NO2…) tại các nhà máy, xí nghiệp; thiết bị đo, lấy mẫu bụi tổng (TSP) và bụi PM 10 (Sibata); thiết bị đo vi khí hậu và thiết bị đo độ ồn…

       Năm 2019, Trung tâm đã đầu tư xây mới hệ thống phòng thí nghiệm sinh – hoá đạt chuẩn ISO/IEC 17025: 2005 – VILAS 1000 do bộ Khoa học và Công nghệ cấp. Các thiết bị-máy móc theo công nghệ tiên tiến nhất hiện nay đã được đầu tư như máy hấp thu quang phổ nguyên tử AAS phân tích kim loại nặng; máy quang phổ tử ngoại khả kiến (UV-VIS); thiết bị phân tích vi sinh (E.Coli, tổng Coliform) và nhiều loại máy móc-thiết bị khác.

mayhapthu.jpg

Máy hấp thu quang phổ nguyên tử AAS (Atomic Absorption Spectrometric)

Về đội ngũ cán bộ, Trung tâm đã có 12 chuyên viên có trình độ đại học, 4 chuyên viên có trình độ sau đại học đủ năng lực nắm vững và làm chủ nhiều trang thiết bị, công nghệ tiên tiến; đồng thời Trung tâm cũng đã liên kết với nhiều chuyên gia có trình độ Tiến sĩ, Phó giáo sư và Giáo sư đến từ các tổ chức khoa học uy tính hàng đầu Việt Nam để không ngừng học tập và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ Trung tâm.

Từ những thành tựu đạt được, Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường Bến Tre đã vinh dự được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp chứng nhận là Tổ chức đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, mã số VIMCERTS 262 tại Quyết định số 100/QĐ-BTNMT ban hành ngày 14 tháng 01 năm 2020.


Giay_chung_nhan_VIMCERTS.jpg

Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (VIMCERTS 262)

           

Quyết định số 100/QĐ-BTNMT và Giấy chứng nhận vui lòng tham khảo Tai_day.zip

Để biết thêm thông tin, vui lòng liên hệ:

Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường

Số 99/8B ấp Mỹ An B, xã Mỹ Thạnh An, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Điện thoại: 02753. 511.127

Email: ttqttnmt.stnmt@bentre.gov.vn




03/02/2020 10:00 SAĐã ban hành
Thông báo về việc chuyển địa điểm trụ sở làm việc mớiThông báo về việc chuyển địa điểm trụ sở làm việc mới
Từ ngày 23 tháng 3 năm 2020,Trung tâm Công nghệ thông tin thuộcSở Tài nguyên và Môi trườngBến Tre chuyển trụ sở làm việc về Nhà làm việc các sở, ngành tỉnh (6 Sở)

​       Từ ngày 23 tháng 3 năm 2020,Trung tâm Công nghệ thông tin thuộcSở Tài nguyên và Môi trườngBến Tre chuyển trụ sở làm việc về Nhà làm việc các sở, ngành tỉnh (6 Sở).

        Địa chỉ:Tầng 8, Nhà làmviệc các sở, ngành tỉnh (6 Sở),Số 126A, đườngNguyễn Thị Định, Tổ 10, Khu phố 2, Phường Phú Tân, Tp.Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

       Điện thoại:0275.3838.7870275.3833.383. Fax: 0275.3838.787

       Email: ttcntt.stnmt@bentre.gov.vn

        Trung tâm Công nghệ thông tinthông báo đến Quý Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân biết để liên hệ công tác./.

Tải văn bản: TB_chuyen_tru_so_lam_viec_cua_TTCNTT.pdf


23/03/2020 3:00 CHĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 13/01/2020 đến ngày 20/01/2020Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 13/01/2020 đến ngày 20/01/2020
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 13/01/2020 đến ngày 20/01/2020
21/01/2020 9:00 SAĐã ban hành
Triển khai quyết định số 47/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh về bảng giá đất 2020-2024Triển khai quyết định số 47/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh về bảng giá đất 2020-2024
Triển khai quyết định số 47/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh về bảng giá đất 2020-2024

Ngày 17 tháng 12 năm 2019, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.


              Để thực hiện việc quản lý tài chính về đất đai và giá đất trên địa bàn tỉnh đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị các đơn vị tổ chức thực hiện Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND  của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024.


Tải quyết định: QD47_2019_BangGiaDat.zip

27/12/2019 10:00 SAĐã ban hành
Kế hoạch thanh tra năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngKế hoạch thanh tra năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày 17 tháng 01 năm 2020, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số 146/QĐ-BTNMT Phê duyệt kế hoạch thanh tra năm 2020

​      Ngày 17 tháng 01 năm 2020, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số 146/QĐ-BTNMT Phê duyệt kế hoạch thanh tra năm 2020

     Chi tiết xem tại: QD_146_KeHoachThanhTra_2020.zip


03/02/2020 10:00 SAĐã ban hành
Bến Tre tổ chức mítting hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới  và Năm quốc tế về rừng 2011Bến Tre tổ chức mítting hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới  và Năm quốc tế về rừng 2011
Sáng ngày 3/6, Lễ mít tinh hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới và Năm quốc tế về Rừng 2011 do Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Bình Đại đã long trọng tổ chức tại thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.



Ngày Môi trường thế giới năm 2011 với chủ đề “Rừng Giá trị cuộc sống từ thiên nhiên”. Là thông điệp gởi đến cho từng người cần có một thái độ, suy nghĩ và hành động đúng để bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường và nhấn mạnh tầm quan trọng của rừng đối với cuộc sống và hệ sinh thái đồng thời đưa ra cảnh báo về tình trạng phá rừng và suy thoái rừng đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu.
Gần 40 năm, Ngày Môi trường thế giới 5/6 đã trở thành một trong những sự kiện môi trường quốc tế thường niên quan trọng, ngày càng thu hút sự quan tâm của cộng đồng quốc tế với sự tham gia hưởng ứng của hơn 100 quốc gia trên toàn thế giới, trong đó có Việt Nam.
Nhằm góp phần tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng; phổ biến tới đông đảo nhân dân về nguyên nhân và tác hại của ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, suy giảm đa dạng sinh học, suy thoái rừng và những lợi ích của rừng mang lại; thúc đẩy mọi tổ chức, cá nhân tham gia tích cực hơn nữa vào việc xây dựng môi trường sống trong lành, sạch đẹp, tự giác hạn chế sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu có phát sinh khí thải gây hiệu ứng nhà kính, gây biến đổi khí hậu; tạo thói quen cho mọi người tự giác tham gia các hoạt động, phong trào bảo vệ môi trường, trồng rừng, phòng chống cháy rừng, bảo vệ các loài động thực vật hoang dã.
Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Bình Đại đã tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới và Năm quốc tế về Rừng 2011 bằng các hoạt động như: Tổ chức lễ mitting nêu lên ý nghĩa của Ngày Môi trường thế giới 5/6 và Năm Quốc tế về Rừng 2011, tại Trung tâm Văn hóa huyện Bình Đại. Treo băng rol, phướng tuyên truyền rộng rãi trên địa bàn thành phố Bến Tre và huyện Bình Đại. Trồng 400 cây xanh (cây Dầu): trên các trục đường Đồng Khởi 1.800 m (hai bên đường), đường Nguyễn Thị Định 580 m (một bên đường), thuộc xã Bình Thắng, huyện Bình Đại. Làm vệ sinh các khu vực sau: bến xe khách, khu vực chợ và các khu dân cư trên địa bàn thị trấn Bình Đại.
Tại buổi lễ mitting có sự tham dự của đại diện lãnh đạo các sở, ngành, đoàn thể tỉnh; các đồng chí lãnh đạo Huyện ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ huyện Bình Đại; đại diện lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh và đông đảo nhân dân, học sinh đã tới dự buổi Lễ mít tinh trọng thể này.
Tại lễ mitting, lãnh đạo Ủy ban nhân dân huện Bình Đại đã phát lời kêu gọi mọi người, quý cơ quan đơn vị hãy cùng nhau thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường cụ thể như sau:
1/ Tổ chức học tập, giáo dục tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng về công tác bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng nhiều hình thức: viết bài, đưa tin, tuyên truyền trực quan, sử dụng tài liệu, tờ bướm,…
2/ Tăng cường hơn nữa việc giữ gìn vệ sinh nơi làm việc, cơ quan, trường học, chợ, bến xe, đường phố,….phát hoang cây dại, khai thông cống rãnh, không để nước tù đọng ở xóm ấp, khu dân cư.
3/ Tổ chức trồng cây xanh chung quanh nhà, cơ quan làm việc, trường học, bệnh viện, ven trục lộ và vận động nhân dân tích cực trồng cây phân tán để che phủ và góp phần làm sạch môi trường.
4/ Làm tốt hơn nữa việc thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt ở các hộ dân, khu vực công cộng trước mắt cũng như lâu dài. Giáo dục mọi người ai cũng có trách nhiệm trong công việc này.
5/ Kiểm tra kiên quyết xử lý đối với cá nhân, tổ chức cố ý vi phạm làm ảnh hưởng đến môi trường trong sinh hoạt, trong chăn nuôi, trong sản xuất.
6/ PhòngTài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, Thị Trấn chủ động xây dựng kế hoạch trước mắt cũng như lâu dài, sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường một cách hợp lý để góp phần giảm thiểu đến mức tối đa tình hình ô nhiễm hiện nay.


13/06/2011 12:00 SAĐã ban hành
Phó Tổng cục trưởng phụ trách Tổng cục Quản lý Đất đai Phùng Văn Nghệ trả lời phỏng vấn Báo TN&MT: Tiếp tục hoàn thiện pháp luật về đất đaiPhó Tổng cục trưởng phụ trách Tổng cục Quản lý Đất đai Phùng Văn Nghệ trả lời phỏng vấn Báo TN&MT: Tiếp tục hoàn thiện pháp luật về đất đai
Chính phủ vừa trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội và đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho phép rút Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ra khỏi Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2008 để Chính phủ có điều kiện chuẩn bị kỹ hơn. Trao đổi với Báo TN&MT xung quanh vấn đề này, Phó Tổng cục trưởng phụ trách Tổng cục Quản lý Đất đai Phùng Văn Nghệ (ảnh) cho biết:



Chính phủ đã đánh giá quá trình soạn thảo Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai là rất tích cực. Cơ quan chủ trì là Bộ TN&MT đã tổ chức rà soát các văn bản pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan một cách chu đáo. Nhiều ý kiến đóng góp vào dự án luật đã được ghi nhận qua việc tổ chức gần 30 cuộc hội thảo lấy ý kiến đóng góp của đông đảo các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, đại diện UBND cấp tỉnh, cấp huyện, cũng như lấy ý kiến các tổ chức, doanh nghiệp, các nhà khoa học và các chuyên gia nước ngoài thuộc chuyên ngành có liên quan. Dự thảo Luật cũng đã được báo cáo thẩm định sơ bộ tại Ủy ban Kinh tế Quốc hội, được Chính phủ, Thường trực Chính phủ thảo luận tại 2 phiên họp trong tháng 8 vừa qua.
Thưa ông, vậy tại sao Dự án Luật này lại chưa trình ra Quốc hội tại kỳ họp tháng 10 tới đây như dự kiến?
Ông Phùng Văn Nghệ: Dự án Luật Đất đai sửa đổi sở dĩ tạm dừng vì qua hai phiên thảo luận, Chính phủ cho ý kiến đất đai là vấn đề quan trọng chi phối đến mọi hoạt động của các tổ chức, cần cân nhắc kỹ những nội dung sửa đổi, bổ sung. Để đánh giá kỹ những vấn đề hạn chế, cần có thời gian tổ chức nghiên cứu kỹ hơn để sửa đổi, bổ sung toàn diện hơn, nhằm ổn định đời sống, tình hình kinh tế - xã hội, đồng thời thu hút đầu tư trong và ngoài nước, tạo điều kiện phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế. Tóm lại là cần có thời gian điều tra, khảo sát để tổng kết, đánh giá đầy đủ, toàn diện về mức độ tác động và sự ảnh hưởng trong thực tiễn. Có vấn đề cần phải nghiên cứu, học tập kinh nghiệm nước ngoài để có điều kiện chuẩn bị kỹ hơn. Chính phủ chỉ đạo trước mắt tập trung sửa đổi, bổ sung một số Nghị định thi hành Luật Đất đai để tháo gỡ các vướng mắc mà thực tế cuộc sống đang đặt ra.
Xin ông cho biết tại sao việc sửa đổi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai lại là vấn đề cần thiết và cấp bách?
Sau hơn 4 năm thi hành Luật Đất đai, các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đã bộc lộ một số bất cập gây ách tắc khó khăn trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, trong thu hút đầu tư và thực hiện các quyền cũng như nghĩa vụ của người sử dụng đất, trong việc định giá đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư... Mặt khác, một số vấn đề trong các Nghị định hướng dẫn qua thực tiễn thi hành đã bộc lộ tính chung chung, thiếu cụ thể. Cần được quy định rõ ràng đầy đủ tạo thuận lợi thu hút đầu tư, bảo đảm quyền lợi của người sử dụng đất, nhất là người bị thu hồi đất, giải quyết hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người bị thu hồi đất và nhà đầu tư.
Cụ thể, những Nghị định sẽ được sửa đổi, bổ sung tới đây là...?
Đó là sửa đổi, bổ sung Nghị định số 181/2004/NĐ-CP với nội dung về Tổ chức Phát triển quỹ đất; nội dung quy hoạch sử dụng đất; căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất... Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 197/2004/NĐ-CP về bồi thường hỗ trợ tái định cư. Nghị định 142/2005/NĐ-CP về giá thuê đất để bảo đảm bình đẳng giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài. Ngoài ra, còn sửa đổi, bổ sung các Nghị định số 17/2006/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Nghị định 123/2007/NĐ-CP.
Trở lại với hai nội dung chính mà Dự án Luật Đất đai sửa đổi đã và đang tập trung, đó là quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất và tài chính đất, đó quả thực là những nội dung hết sức cấp thiết thưa ông?
Đúng vậy. Như tôi vừa nói những nội dung trong Dự thảo mà Bộ TN&MT đã trình Chính phủ là những nội dung cấp thiết nhằm điều chỉnh lại các chế độ quản lý cũng như quan hệ sử dụng đất đã tạo được sự đồng tình lớn qua hàng chục cuộc hội thảo. Mọi người đều hiểu rằng việc quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất hiện nay còn nhiều vấn đề bất cập, quy hoạch chậm triển khai, chất lượng quy hoạch thấp, công tác dự báo chưa chính xác, quy trình lập quy hoạch chưa hợp lý. Ngoài ra, việc quản lý bảo vệ diện tích đất trồng lúa, đất rừng đều là những vấn đề cần được xem xét, đánh giá đầy đủ hơn, nhằm đảm bảo an ninh lương thực và bảo vệ môi trường. Thứ nữa, các vấn đề liên quan tới tài chính đất đai như bồi thường, giải phóng mặt bằng, định giá đất... đều là vấn đề được xã hội hết sức quan tâm. Cần quy định rõ cơ chế tài chính mới khuyến khích được việc xã hội hóa một số lĩnh vực như bồi thường giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch...

Xin cảm ơn ông.

(Theo Monre)



02/10/2008 12:00 SAĐã ban hành
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019

I/ TóM TẮT TÌNH HÌNH xâm NHẬP MẶN tỪ 07 GIỜ ngày 19 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 26/03/2019 (TUẦN 12/2019):

Trên sông Hàm Luông và Cửa Đại, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng dần trong các ngày 19 đến ngày 24, sau đó ít biến đổi. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 24-26/03 ở mức sâu hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

Trên sông Cổ Chiên, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng dần từ ngày 19 đến ngày 20, 21, sau đó giảm dần. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 20-21/03 ở mức sâu hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 24.1 ‰ ngày 20.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 12.6 ‰  ngày 21.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.4 ‰  ngày 21.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.4 ‰ ngày 24-25.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.6 ‰ ngày 21-22 (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 20.3 ‰ ngày 21, 22.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 7.8 ‰ ngày 22.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 4.6 ‰ ngày 22 (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 4.5 ‰ ngày 20, 23.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 2.2 ‰ ngày 21.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 0.9 ‰ ngày 22.

+ Tại Mỹ Hóa (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.7 ‰  ngày 24.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.2 ‰ ngày 21.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 18.5 ‰ ngày 20, 21.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 4.0 ‰  ngày 21.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 3.0 ‰ ngày 20-21.

+ Tại Vàm Thơm (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.3 ‰ ngày 20.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận – Long Định (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 34 - 36km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) - xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 33 - 35km).

- Sông Cổ Chiên: xã Hương Mỹ - Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 30 - 32km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Long – Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

- Sông Hàm Luông: Mỹ Thạnh An – Phường 7 (Tp. Bến Tre) - xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 26/03 ĐẾN NGÀY 02/04/2019) (TUẦN 13/2019):

Trên sông Hàm Luông và Cửa Đại, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế ít biến đổi trong các ngày 26-27 rồi giảm nhẹ, sau đó tăng dần từ ngày 31/03 đến ngày 02/04. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 26-27/03 và các ngày 01-02/04 ở mức xấp xỉ so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

Trên sông Cổ Chiên, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm dần từ ngày 26 đến ngày 29, sau đó tăng dần từ ngày 30/03 đến ngày 02/04. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 01-02/04 ở mức xấp xỉ so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  8.0 ‰ đến 11.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  1.0 ‰ đến 3.0 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): Smax từ  0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 18.0 ‰ đến 21.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 5.0 ‰ đến 8.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 3.5 ‰ đến 6.5 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 3.5 ‰ đến 5.5 ‰.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): Smax từ 1.5 ‰ đến 3.5 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.5 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 0.5 ‰ đến 2.0 ‰.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): Smax 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  18.0 ‰ đến 21.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  3.0 ‰ đến 6.0 ‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  1.5 ‰ đến 3.5 ‰.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax 0.2 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận – Long Định (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 34 - 36km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) - xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 33 - 35km).

- Sông Cổ Chiên: xã Hương Mỹ - Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 30 - 32km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Long – Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

- Sông Hàm Luông: Mỹ Thạnh An – Phường 7 (Tp. Bến Tre) - xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này: cấp độ 1.

Ban tin man 26_3(Tuan 12_2019).png

Ban tin man 26_3(Tuan 12_2019).png

29/03/2019 8:00 SAĐã ban hành
Thông báo về việc đấu giá quyền khai thác khoáng sảnThông báo về việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Thông báo đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại 02 khu vực khoáng sản Quới Sơn và Cẩm Sơn

​1) Mỏ cát Quới Sơn, thuộc xã Quới Sơn, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

- Tổng trữ lượng khoáng sản: 1.073.695 m3

- Loại khoáng sản: cát san lấp

- Giá khởi điểm: 4.296.280.000đ (Bốn tỷ, hai trăm chín mươi sáu triệu, hai trăm tám mươi ngàn đồng)

2) Mỏ cát Cẩm Sơn, thuộc xã Cẩm Sơn, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre

- Tổng trữ lượng khoáng sản: 510.740 m3

- Loại khoáng sản: cát san lấp

- Giá khởi điểm: 2.043.680.000đ (Hai tỷ, không trăm bốn mươi ba triệu, sáu trăm tám mươi ngàn đồng)

Chi tiết xem tại: TB_DauGia_QKTKS_2019.7z




03/06/2019 8:00 SAĐã ban hành
Công văn về việc triển khai thực hiện Nghị định số 23/2020/NĐ-CP của Chính phủCông văn về việc triển khai thực hiện Nghị định số 23/2020/NĐ-CP của Chính phủ
Nghị định số 23/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông

​             Ngày 24 tháng 02 năm 2020,Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 23/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông; Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2020

              Để thực hiện đúng quy định việc quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông, Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai đếncác cơ quan, đơn vị, cácSở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố biết để tổ chức thực hiện triển khai đến các tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực tài nguyên khoáng sản thuộc ngành, địa bàn mình quản lý

               Sở Tài nguyên và Môi trường kính đề nghị Quýcơ quan, đơn vị quan tâm tổ chức thực hiện./.

Tải nội dung Nghị định: Nghi_dinh_so_23_2020_ND-CP.pdf

09/03/2020 10:00 SAĐã ban hành
Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đaiThông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai
Ngày 29 tháng 9 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai

            Ngày 29 tháng 9 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai. Thông tư quy định chi tiết các nội dung cụ thể như sau:

              Thứ nhất, Thông tư quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.

           Trong đó, hướng dẫn cụ thể việc xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; việc sử dụng đất trong dự án sản xuất, kinh doanh theo phương thức thỏa thuận mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn; việc thực hiện các dịch vụ của Văn phòng Đăng ký đất đai;…

            Thứ hai, Thông tư quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 thông tư cụ thể sau:

           1) Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

            Trong đó, sửa đổi, bổ sung một số nội dung như: xây dựng quy định về yếu tố chống giả trên phôi Giấy chứng nhận; thể hiện thông tin trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình trên đất nông nghiệp; hướng dẫn cách ghi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai được ủy quyền ký cấp Giấy chứng nhận….

            2) Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về hồ sơ địa chính;

           Trong đó, sửa đổi, bổ sung một số nội dung như: quy định hướng dẫn về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích tăng thêm so với giấy tờ về quyền sử dụng đất; về đăng ký quyền sử dụng đất cho tổ chức mua bán nợ theo quy định tại Nghị quyết số 42/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội; về từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;…

          3) Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về bản đồ địa chính;

          Trong đó hướng dẫn xử lý, giải quyết cụ thể đối các trường hợp đo đạc mà người sử dụng đất vắng mặt hoặc người sử dụng đất nhận Bản mô tả ranh giới, mốc giới mà không ký xác nhận…

          4) Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

           Trong đó, hướng dẫn hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư; Hồ sơ điều chỉnh quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2004;…

        5) Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

      Trong đó, sửa đổi, bổ sung về phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất đã được quy định tại Điều 7 của Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT;…

     6) Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

       Trong đó, sửa đổi, bổ sung việc xác định diện tích đất nông nghiệp để tính hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất; Giá đất làm căn cứ tính hỗ trợ cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ; Bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng;…

        7) Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

        Trong đó, sửa đổi, bổ sung các trường hợp chuyển mục đích không phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Việc sử dụng đất đối với trường hợp chuyển đổi công ty, chuyển doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn;…

        Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2017, bãi bỏ Điều 23 của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Điều 12 và Điều 14 của Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT./.

Nguyễn Khắc Phương

TT_33_2017_TT-BTNMT_HD_(ND01).pdf

15/11/2017 9:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 15/10/2019 đến ngày 22/10/2019)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 15/10/2019 đến ngày 22/10/2019)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 15/10/2019 đến ngày 22/10/2019)
23/10/2019 3:00 CHĐã ban hành
Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra tiến độ thực hiện tiêu chí 17 tại xã Phú Nhuận và Hữu ĐịnhSở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra tiến độ thực hiện tiêu chí 17 tại xã Phú Nhuận và Hữu Định
Trong hai ngày 26 và 27/8/2014, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bến Tre và huyện Châu Thành, Ủy ban nhân dân xã Phú Nhuận và Hữu Định tiến hành kiểm tra tiến độ thực hiện tiêu chí 17 về môi trường trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn hai xã.

Tại các buổi làm việc với Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của xã, đoàn kiểm tra đã nghe báo cáo về kết quả thực hiện tiêu chí 17, những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện. Theo báo cáo, tỉ lệ hộ sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh đạt tiêu chí đề ra (Phú Nhuận: 90%; Hữu Định: 100%); các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện đầy đủ các thủ tục về môi trường, có hệ thống xử lý chất thải đạt quy chuẩn môi trường (Phú Nhuận: 100%; Hữu Định: 100%); đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh-sạch-đẹp đạt trên 90%; các xã có tổ bảo vệ môi trường và định kỳ tổ chức tổng vệ sinh với sự tham gia của người dân; tỉ lệ hộ có hố xí hợp vệ sinh đạt trên 90% (Phú Nhuận: 96,06%; Hữu Định: 90,8%); rác thải và nước thải được thu gom và xử lý; các xã đều có quy hoạch đất xây dựng nghĩa trang;…

     Để đánh giá kết quả thực hiện, đoàn kiểm tra đã chia nhóm đi khảo sát thực tế ở từng ấp để nắm tình hình. Qua khảo sát, đoàn đã có buổi họp tổng kết với các xã. Theo đó, cảnh quan môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường đã có nhiều thay đổi tích cực so với trước. Tuy nhiên, các xã cần tiếp tục phát động người dân tham gia dọn dẹp vườn tược, cắt tỉa hàng rào; vận động các hộ dân chưa có hố xí xây dựng hố xí hợp vệ sinh (Phú Nhuận: 44 hộ; Hữu Định: 253 hộ) nâng tỉ lệ này lên 100%, song song với việc xoá cầu tiêu ao cá; xây dựng hố hoặc sử dụng ao vườn có thả cây thuỷ sinh để thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt, đảm bảo 100% hộ dân có hệ thống tiêu thoát nước hợp vệ sinh; bên cạnh đó, các xã cần vận động các hộ dân thu gom và xử lý rác thải tại gia đình, không vứt rác bừa bãi,…

     Thông qua buổi kiểm tra rà soát tiến độ thực hiện tiêu chí môi trường tại các xã, đoàn đã đưa ra những giải pháp cụ thể để địa phương khắc phục những khó khăn, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các mục chưa hoàn thành trong tiêu chí môi trường, để sớm xét công nhận xã nông thôn mới vào cuối năm nay.




27/09/2014 4:00 CHĐã ban hành
Thông báo công bố Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 – 2015 của tỉnh Bến TreThông báo công bố Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 – 2015 của tỉnh Bến Tre
Ngày 07 tháng 02 năm 2013, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/NQ-CP về việc xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Bến Tre.



Căn cứ Điều 28 Luật Đất đai năm 2003; Điều 27 Nghị định số 181/2004/ NĐ - CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Thông tư số 19/2009/TT - BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Thực hiện Kế hoạch số 1494/KH-UBND ngày 8 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) của tỉnh Bến Tre

Nay, Sở tài nguyên và Môi trường công bố công khai toàn bộ tài liệu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Bến Tre tại trụ sở làm việc của Sở Tài nguyên và Môi trường, địa chỉ: số 01 Trần Quốc Tuấn - Phường 2 - Thành phố Bến Tre - Tỉnh Bến Tre và Website của Sở Tài nguyên và Môi trường (http://www.sotnmt-bentre.gov.vn), Website của tỉnh Bến Tre (http://www.bentre.gov.vn).

Đề nghị đài Phát thanh Truyền hình Bến Tre, Báo Đồng Khởi phối hợp đăng tin (gửi kèm Nghị quyết số 24/NQ-CP ngày 7 tháng 2 năm 2013 của Chính phủ về việc xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Bến Tre).

Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo đến toàn bộ tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh đuợc biết./.
Tải về ảnh bản đồ và Nghị quyết số 24/NQ-CP.



13/05/2013 12:00 SAĐã ban hành
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRUY CẬP “BẢN ĐỒ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT”HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRUY CẬP “BẢN ĐỒ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT”
Chuyên mục Bản đồ quy hoạch sử dụng đất của trang tin điện tử Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre phục vụ cho các tổ chức và người dân cần xem thông tin quy hoạch về thửa đất của đang sử dụng.



Sau đây là phần hướng dẫn sử dụng việc truy cập website Sở Tài nguyên và Môi Trường Bến Tre tại địa chỉ sotnmt-bentre.gov.vn để xem thông tin quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bến Tre:
Cách I

- Truy cập vào website http://sotnmt-bentre.gov.vn.
- Tại trang chủ, ở phần menu chính nằm ở bên trái của giao diện bạn click chọn mục “Bản đồ quy hoạch”
* Tại trang thông tin quy hoạch tỉnh Bến Tre ở phần TRA CỨU THÔNG TIN QUY HOẠCH bạn cần phải nhập đầy đủ các thông tin như theo yêu cầu gồm: Quận huyện, Phường xã, Số tờ bản đồ, Số thửa, Chủ sử dụng. Sau đó click vào mục Tìm kiếm.
Cách II

- Truy cập vào website http://sotnmt-bentre.gov.vn.
- Tại trang chủ, ở phần TIN CHUYÊN MỤC bên phải của giao diện bạn click chọn mục “Thông tin quy hoạch” (Lưu ý: tại mục này chúng tôi có đưa ra thông báo cụ thể về việc cập nhật thông tin quy hoạch sử dụng đất trên website, đề nghị người truy cập xem thật kỹ để nắm thông tin)
- Tiếp theo bạn click chọn “THÔNG TIN QUY HOẠCH THỬ ĐẤT”
- Công việc cuối cùng là bạn làm theo hướng dẫn ở phần * của cách I.

Lưu ý: Tốt nhất các bạn nên sử dụng trình duyệt Internet Explorer 7.0 hoặc Firefox 3.0 trở lên. Rất mong sự đóng góp ý kiến để chuyên mục ngày càng hoàn thiện hơn.
BBT Website Sở TNMT



29/03/2010 12:00 SAĐã ban hành
Các yếu tố ảnh hưởng đến xu thế xâm nhập mặn ở tỉnh Bến TreCác yếu tố ảnh hưởng đến xu thế xâm nhập mặn ở tỉnh Bến Tre
Bến Tre là một trong 13 tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long. Vị trí địa lý, phía Đông giáp với biển Đông nên hệ thống sông ngòi, kênh rạch chịu ảnh hưởng chủ yếu của triều biển Đông. Do vậy, nguồn nước mặt trên địa bàn tỉnh thường bị xâm nhập mặn, nhất là vào mùa khô, qua 3 cửa sông: cửa Đại, cửa Hàm Luông, cửa Cổ Chiên.



Nguồn nước mặt trong tỉnh khá phong phú nhưng trên ¾ diện tích toàn tỉnh (nước trong hệ thống sông ngòi, kênh rạch và vùng trũng thấp) bị nhiễm mặn từ: 2 – 3 tháng hoặc quanh năm. Bến Tre thường thiếu nước ngọt trong mùa khô và vấn đề xâm nhập mặn hầu như ảnh hưởng đến toàn bộ diện tích của tỉnh; ngoài ra, các hoạt động phát triển kinh tế xã hội cũng góp phần làm cho tình hình xâm nhập mặn ảnh hưởng trên diện rộng và ngày càng sâu sắc hơn. Các nguyên nhân ảnh hưởng đến xu thế xâm nhập mặn ở Bến Tre:
- Thứ nhất là do địa hình của tỉnh Bến Tre có dạng hình quạt nan, nhìn chung tương đối bằng phẳng, có xu thế thấp dần từ hướng Tây Bắc xuống hướng Đông Nam và nghiêng ra biển.
Có 3 dạng địa hình cơ bản: Vùng địa hình thấp có độ cao dưới 01 m: bị ngập nước khi triều lên bao gồm một số đất ruộng ở lòng chảo xa sông, các bãi triều ven sông, bãi bồi ven biển và khu vực rừng ngập mặn, chiếm 6,7% diện tích toàn tỉnh. Vùng địa hình trung bình có độ cao từ 1 – 2 m: là vùng đất ngập trung bình họăc ít ngập theo triều, chỉ bị ngập khi triều cường vào tháng 9 – 12, chiếm khoảng 87,5% diện tích toàn tỉnh. Vùng có địa hình cao có cao độ từ 2 – 3,5 m, có nơi cao trên 5 m, chiếm 5,8% diện tích toàn tỉnh.
Chính vì đặc điểm địa hình trên, với 94,2% diện tích tự nhiên bị ảnh hưởng của thủy triều nên việc xâm nhập mặn do thủy triều chiếm ưu thế ở tỉnh Bến Tre.
- Thứ hai là do Tỉnh có nhiệt độ và số giờ nắng trung bình cao, kết hợp với lượng mưa trung bình không cao cùng với gió chướng đã tạo điều kiện cho nước mặn xâm nhập dễ hơn và sâu hơn vào trong đất liền.
- Thứ ba là do Tỉnh có hệ thống sông, kênh, rạch chằng chịt. Bến Tre có 45 kênh rạch chính với tổng chiều dài 383 km và 04 nhánh sông chính của hệ thống sông Cửu Long là: sông Tiền Giang dài 90 km, lưu lượng mùa mưa: 6.480 m3/s, mùa khô 1.598 m3/s; sông Ba Lai dài 70 km, lưu lượng mùa mưa: 240 m3/s, mùa khô 59 m3/s; sông Hàm Luông dài 72 km, lưu lượng mùa mưa: 3.360 m3/s, mùa khô 829 m3/s và sông Cổ Chiên dài 87 km, lưu lượng mùa mưa: 2.280 m3/s, mùa khô 710 m3/s.
- Thứ tư là do Bến Tre có chế độ triều Biển Đông là chế độ bán nhật triều không đều, mỗi ngày có hai lần nước lên và hai lần nước xuống. Hàng tháng có hai kỳ triều cường (03 và 17 âm lịch) và hai kỳ triều kém (10 và 25 âm lịch). Đỉnh triều bình quân trong năm cao nhất vào tháng 10 (130 cm), tháng 11 (132 cm), chân triều bình quân cao nhất vào tháng 1 (39 cm), thấp nhất vào tháng 6 (-154 cm), tháng 7 (-146 cm) với biên độ triều trong năm biến thiên từ 201 – 241 cm.
- Thứ năm là tỉnh có một số hướng sóng nguy hiểm, như: hướng Đông Bắc, Đông, Đông Nam. Theo vận tốc gió khác nhau cho độ cao sóng ở Bến Tre không lớn lắm (từ 0,3 – 1,5) và giảm từ ngoài khơi vào bờ với chu kỳ sóng từ 3 – 6 giây. Hệ thống sông rạch với dòng chảy nhỏ, lưu lượng thấp, địa hình bằng phẳng kết hợp với hướng sóng đánh vuông góc với bờ biển nên thủy triều dễ dàng xâm nhập vào sâu trong đất liền.
Trong mùa khô kiệt hàng năm (từ tháng 1 - 4), lượng nước mưa hầu như không đáng kể, nguồn nước ngọt duy nhất vào hệ thống sông ngòi của Tỉnh là nguồn nước sông Tiền (được tiếp nước từ dòng chảy thượng nguồn sông Mêkông) trùng với thời kỳ lưu lượng thượng nguồn tương đối nhỏ và nhỏ nhất vào tháng IV; nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp lớn, độ dốc lòng sông nhỏ, địa hình khá bằng phẳng tạo điều kiện thuận lợi cho nước mặn theo sông rạch vào đất liền.
Tác động tương hỗ giữa dòng chảy sông và động lực biển gây ảnh hưởng trực tiếp đến các khu vực ven biển, đặc biệt mực nước sông xuống thấp; dòng chảy ra biển không đủ mạnh để ngăn nước mặn chảy ngược vào cùng với triều cường có thể đẩy ngược nước mặn vào sâu trong sông và hệ thống kênh rạch tạo ra một vùng nước nhiễm mặn với các nồng độ khác nhau.
- Thứ sáu là do diện tích đất nuôi trồng thủy sản tăng nhanh, gần 10 lần trong vòng 18 năm trở lại đây và có khuynh hướng chựng lại kể từ năm 2000. Nguyên nhân của sự gia tăng này, chủ yếu do việc mở rộng đất nuôi tôm biển vùng ven biển Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú. Chính việc gia tăng diện tích đất nuôi trồng thủy sản đồng nghĩa với việc một diện tích lớn rừng ngập mặn bị phá hủy. Rừng ngập mặn mất đi làm cho thủy triều, sóng biển dễ xâm nhập vào đất liền gây ra xâm nhập mặn. Bên cạnh đó, để phục vụ cho nuôi tôm, người dân đã dẫn nước mặn từ biển vào các vuông tôm làm cho độ măn trong đất và nước ở đây tăng cao.
- Thứ bảy là do việc khai thác nước ngầm để sử dụng là một vấn đề tất yếu ở tỉnh Bến Tre, vì hầu hết nguồn nước mặt của tỉnh là bị nhiễm phèn, mặn. Tuy nhiên, do gia tăng dân số, phát triển kinh tế xã hội, bùng nổ các hoạt động nuôi tôm làm cho việc khai thác nước ngầm ở đây hoạt động rất mạnh mẽ. Chính vì việc khai thác nước ngầm quá mức đã làm cạn kiệt nguồn nước ngầm. Nước mặn từ biển và tầng nước mặn dễ thẩm thấu vào tầng nước ngầm gây nhiễm mặn nước ngầm.
- Thứ tám là do hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng đang bước đầu được hình thành. Tuy nhiên, do vùng nuôi và phương thức nuôi chưa được xác định ổn định nên ngoại trừ một số vùng nuôi công nghiệp – bán công nghiệp đang xây dựng hệ thống cấp và tiêu nước riêng biệt với các công trình đầu mối quan trọng, các vùng còn lại chỉ mới bước đầu định hình hệ thống thủy lợi.
Xâm nhập mặn là vấn đề quan trọng ở tỉnh Bến Tre. Hiện nay, dù đã xây dựng nhiều hệ thống thủy lợi để ngăn mặn nhưng độ mặn trong môi trường đất, nước vẫn ảnh hưởng đến tài nguyên, sinh vật và hoạt động sống của con người nơi đây. Trong những năm gần đây, tình trạng xâm nhập mặn cả về nồng độ lẫn chiều sâu vào nội địa ở tỉnh Bến Tre đang là vấn đề nóng và cần phải được quan tâm giải quyết cũng như có biện pháp phòng tránh để phục vụ sản xuất và nguồn nước sinh hoạt ở địa phương.
Theo dự báo đến năm 2010 và hơn nữa đồng bằng sông Cửu Long phải đối đầu với việc thiếu hụt nguồn nước, hạn hán kéo dài và nhu cầu sử dụng nước của các nước thượng lưu, tình trạng này dẫn đến nguy cơ xâm nhập mặn sâu hơn gây khó khăn cho việc cấp nước ngọt phục vụ sản xuất sinh hoạt và tỉnh Bến Tre không nằm ngoài nguy cơ đó.
Mai Hanh



20/11/2009 12:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 17/02/2020 đến ngày 21/02/2020)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 17/02/2020 đến ngày 21/02/2020)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 17/02/2020 đến ngày 21/02/2020)
24/02/2020 11:00 SAĐã ban hành
BÀN GIAO FILE BẢN ĐỒ QUY HOẠCHBÀN GIAO FILE BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Ngày 08/01/2007, Trung tâm Thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành bàn giao file bản đồ quy hoạch



- Ngày 08/01/2007, Trung tâm Thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành bàn giao files bản đồ quy hoạch đô thị Thị xã Bến Tre cho Phòng Tài nguyên và Môi trường Thị xã. Các files bản đồ này trước đây do Sở Xây dựng thực hiện trên phần mềm Autocad(*.dwg) nên chưa tham chiếu trực tiếp được đến các thửa đất trên bản đồ địa chính. Từ tháng 9-2004, Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận các files bản đồ này và biên tập, chồng ghép lên bản đồ địa chính trên phần mềm chuyên ngành địa chính là Microstation(*.dgn) để xác nhận thông tin quy hoạch được đến từng thửa đất cho người sử dụng đất.


- Trong thời gian tới, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ có kế hoạch biên tập, chồng ghép các files bản đồ quy hoạch xây dựng đã hoàn thành ở các thị trấn, khu dân cư, khu đô thị mới… lên bản đồ địa chính để chuyển giao cho các địa phương thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai được hiệu quả vì mục đích phục vụ nhân nhân ngày càng tốt hơn./.


Trung tâm Thông tin



19/09/2007 12:00 SAĐã ban hành
BẢN TIN TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỈNH BẾN TRE (Từ ngày 21/5 đến ngày 31/5/2016)BẢN TIN TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỈNH BẾN TRE (Từ ngày 21/5 đến ngày 31/5/2016)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 11 ĐẾN NGÀY 20/05/2016 :

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm nhẹ dần từ ngày 10 đến ngày 15, sau đó tăng nhẹ.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 11 và 17, 18 ở mức giảm, ít sâu hơn so với tuần trước và vẫn còn sâu hơn năm 2015 cùng thời kỳ.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

* Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 18.9 ‰ ngày 16.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 10.5 ‰  ngày 14.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 5.2 ‰  ngày 17.

+ Tại Quới Sơn (ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 1.8 ‰ ngày 11.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà - huyện Bình Đại): 2.6 ‰ ngày 11 (Sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm - huyện Ba Tri): 20.0 ‰ ngày 16.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): 12.0 ‰ ngày 15.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh - huyện Thạnh Phú): 7.0 ‰ ngày 11 (trong kênh).

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 - Tp. Bến Tre): 2.9 ‰  ngày 11, 17 và 18.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 1.9 ‰ ngày 17.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰ (không mặn).

+ Tại Hoà Nghĩa (phà Tân Phú - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰ (không mặn).

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận - huyện Thạnh Phú): 20.6 ‰ ngày 15.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): 4.7 ‰ ngày 14.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B - huyện Mõ Cày Nam): 1.1 ‰  ngày 11.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.3 ‰  ngày 10-14.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Hòa - Giao Long (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 40 - 42km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An (Tp. Bến Tre), (cách cửa sông khoảng 45 - 47km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 34 - 36km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Tân Thạch - An Khánh (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 50 - 52km).

- Sông Hàm Luông: xã An Hiệp - Tiên Thuỷ (huyện Châu Thành) , (cách cửa sông khoảng 56 - 58km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam) - Khánh Thạnh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 456- 48km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 20 ĐẾN NGÀY 31/05/2016:

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng nhẹ ít biến đổi từ ngày 17 đến ngày 25, 26,  sau đó giảm dần.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 24 đến 26 ở mức tương đương so với tuần qua và vẫn còn sâu hơn năm 2015 cùng thời kỳ.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  11.0 ‰ đến 14.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  2.5 ‰ đến 4.5 ‰.

+ Tại Quới Sơn (ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  1.0 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà - huyện Bình Đại): Smax từ  1.0 ‰ đến 3.0 ‰ (Sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm - huyện Ba Tri): Smax từ 20.0 ‰ đến 23.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 11.0 ‰ đến 14.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh - huyện Thạnh Phú): Smax từ 5.0 ‰ đến 8.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 - Tp. Bến Tre): Smax từ  2.0 ‰ đến 4.0 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 2.0 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn - huyện Chợ Lách): Smax từ  0.1 ‰ (không mặn).

+ Tại Hoà Nghĩa (phà Tân Phú - huyện Chợ Lách): Smax từ  0.1 ‰ (không mặn).

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận - huyện Thạnh Phú): Smax từ  19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  4.0 ‰ đến 7.0 ‰.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  0.5 ‰ đến 2.0 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ  0.1 ‰ đến 1.0 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Hòa - Giao Long (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 40 - 42km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An (Tp. Bến Tre), (cách cửa sông khoảng 45 - 47km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 34 - 36km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Tân Thạch - An Khánh (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 50 - 52km).

- Sông Hàm Luông: xã An Hiệp - Tiên Thuỷ (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 56 - 58km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam) - Khánh Thạnh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này trên các sông đạt cấp độ 1.

bandoman_21_5_16.png

bandoman_21_5_16.png

25/05/2016 1:00 CHĐã ban hành
1 - 30Tiếp
Ảnh
Video
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nh​iệm chính: Ông Nguyễn Văn Chinh - Chức vụ: Giám đốc Sở TN và MT | Giấy phép số: 139/GP - BC, ngày 16 tháng 4 năm 2007
Địa chỉ trụ sở: Số 01 - Trần Quốc Tuấn - Phường 2 - Thành phố Bến Tre - Tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0275.3822210 - 0275.3211494 - Fax: 0275.3813176; Email: stnmt@bentre.gov.vn