Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện - Đo đạc và bản đồ
 
Sở Tài nguyên và Môi trường đã hoàn chỉnh Dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việcQuy định diện tích tối thiểuđược tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre 
 
Công văn 2501 /STNMT - ĐĐBĐ&VT về việc triển khai thực hiện Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh 
 
Góp ý Dự thảo Quyết định quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre thay thế Quyết định 59/2017/QĐ-UBND 
 
Góp ý Dự thảo quyết định về việc Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre 
 
Ngày 22 tháng 12 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5.000 
 
Ngày 07 tháng 11 năm 2017, UBND tỉnh Bến Tre ban hành Quyết định số 59/2017/QĐ-UBND về việc Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre 
Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 
 
“Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và quy định các khoản phí và lệ phí trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre”  
 
 
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến tre ban hành Bộ đơn giá về Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và lập hồ sơ địa chính tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Ngày 27 tháng 12 năm 2013 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 50/2014/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.  
Ngày 16/10/2013, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre đã tổ chức hội thảo góp ý dự thảo hướng dẫn công tác đo đạc dịch vụ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Hội thảo do ông Trần Quang Minh - Phó giám đốc sở chủ trì cùng với sự tham gia của Chi cục quản lý đất đai, Ban quản lý dự án VLAP, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre, Phòng Tài nguyên – Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thành phố và các đơn vị đo đạc tư nhân trên địa bàn tỉnh. 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tháng 9 năm 2020Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tháng 9 năm 2020
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tháng 9 năm 2020
01/10/2020 9:00 SAĐã ban hành
Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024
Ngày 06 tháng 5 năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định 20/2020/QĐ-UBND Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024


Chi tiết xem tại: BangGiaDat_2020.zip

           

07/05/2020 10:00 SAĐã ban hành
Ngày Quốc tế đa dạng sinh học 2015: Đa dạng sinh học cho phát triển bền vữngNgày Quốc tế đa dạng sinh học 2015: Đa dạng sinh học cho phát triển bền vững
Kể từ năm 1993, Liên Hợp Quốc đã chọn ngày 22 tháng 5 hằng năm làm Ngày Quốc tế về đa dạng sinh học với mục tiêu nâng cao hiểu biết và nhận thức của cộng đồng về đa dạng sinh học.
     Chủ đề Ngày Quốc tế về đa dạng sinh học năm 2015 là “Đa dạng sinh học cho phát triển bền vững” nhằm nhấn mạnh vai trò, tầm quan trọng của đa dạng sinh học đối với sự phát triển bền vững của nhân loại.

Việt Nam được đánh giá là một trong 16 nước có đa dạng sinh học cao nhất thế giới với sự đa dạng về cả hệ sinh thái, loài và nguồn gen: trên 13.200 loài thực vật, hơn 10.000 loài động vật (đối với hệ sinh thái trên cạn); trên 3.000 loài thủy sinh vật (đối với các vùng đất ngập nước nội địa); 20 kiểu hệ sinh thái đặc thù, trên 11.000 loài sinh vật (đối với môi trường biển).
     Bên cạnh đó là hệ thống 24 vườn quốc gia, 30 khu bảo tồn thiên nhiên, 6 khu Ramsar, 8 khu dự trữ sinh quyển thế giới giúp lưu giữ, bảo tồn các giá trị đa dạng sinh học của Việt Nam và thế giới.
     Ở Việt Nam, các hệ sinh thái và tài nguyên sinh vật đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và văn hoá của đất nước, thể hiện ở các giá trị chính là bảo vệ thiên nhiên và môi trường, kinh tế, văn hóa, xã hội; là cơ sở đảm bảo an ninh lương thực; duy trì nguồn gen vật nuôi, cây trồng; cung cấp vật liệu cho xây dựng và các nguồn nguyên nhiên liệu, dược liệu; tạo việc làm cho người dân; giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu; tạo cảnh quan thiên nhiên góp phần phát triển du lịch và là nơi để giáo dục, nghiên cứu về thiên nhiên,...
     Bến Tre là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long nổi tiếng phì nhiêu, màu mỡ, khí hậu nhiệt đới với 90% diện tích tự nhiên là đất ngập nước, đồng thời là tỉnh duyên hải ven biển đã hình thành nên các hệ sinh thái tự nhiên rất đa dạng và có năng suất sinh học cao như: hệ sinh thái vườn, hệ sinh thái đồng ruộng, hệ sinh thái thủy vực, hệ sinh thái ao nuôi, hệ sinh thái dân cư, hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái ngập nước trên cạn, hệ sinh thái đồng cỏ, hệ sinh thái đồng muối. Với 933 loài thực vật bậc cao, 30 loài thú, 174 loài chim, 40 loài bò sát, 12 loài lưỡng cư, 80 loài cá và 330 loài côn trùng (Nguồn: Báo cáo Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 và định hướng đến năm 2025).
     Là tỉnh có giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế, Bến Tre đã và đang tận dụng lợi thế về sự đa dạng trong các hệ sinh thái cũng như nguồn gen của các loài sinh vật mang lại để phát triển kinh tế thông qua các hoạt động nuôi trồng, khai thác, sử dụng và chế biến các sản phẩm từ nông lâm ngư nghiệp.
     Nhận thức được tầm quan trọng của đa dạng sinh học đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, được sự hỗ trợ của Trung ương, Bến Tre đã thành lập các khu bảo tồn như: sân chim Vàm Hồ, khu bảo tồn ốc gạo cồn Phú Đa, khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú. Ngoài ra, còn có rừng ngập mặn ven biển cù lao An Hóa, cù lao Bảo cũng được tỉnh quan tâm. Năm 2013, Quy hoạch Bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2025 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Để làm tốt công tác bảo tồn đa dạng sinh học, Bến Tre đã ký kết bản ghi nhớ hợp tác với tỉnh Tun-chê-a (Rumani) về thành lập thí điểm Khu bảo tồn đa dạng sinh học phục vụ phát triển bền vững du lịch sinh thái và Trung tâm tri thức về phát triển du lịch sinh thái đồng bằng sông MêKông tại sân chim Vàm Hồ.
     Quan trọng là vậy nhưng tài nguyên đa dạng sinh học Bến Tre nói riêng và cả nước nói chung đang đứng trước nhiều mối đe dọa do sự gia tăng dân số và mức tiêu dùng là áp lực dẫn tới khai thác quá mức tài nguyên sinh vật; sự phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng đã làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên; thay đổi phương thức sử dụng đất, xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng đã làm giảm diện tích sinh cảnh tự nhiên, chia cắt các hệ sinh thái, làm suy giảm môi trường sống của nhiều loài động, thực vật hoang dã…
     Tài nguyên đa dạng sinh học có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với kinh tế và dân sinh, là tiềm năng lớn bảo đảm cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới nhưng sự phát triển đó sẽ không bền vững một khi chúng ta sử dụng tài nguyên sinh học một cách thiếu khôn khéo.



20/05/2015 4:00 CHĐã ban hành
Công văn về việc góp ý Dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 38/2018/QĐ-UBNDCông văn về việc góp ý Dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND
Sở Tài nguyên và Môi trường đã hoàn chỉnh Dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND  ngày  04  tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân  dân tỉnh về việcQuy định diện tích tối thiểuđược tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

         Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 875/UBND-KT ngày 28 tháng 2 năm 2019 về việc ý kiến việc xin chủ trương đo đạc tách thửa phục vụ chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp tách thửa dưới diện tích tối thiểu. Sở Tài nguyên và Môi trường đã lấy ý kiến đóng góp về việc tách thửa đối với các trường hợp cá biệt theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2018 về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bản tỉnh.

          Sau khi tổng hợp các ý kiến đóng góp Sở Tài nguyên và Môi trường đã hoàn chỉnh Dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việcQuy định diện tích tối thiểuđược tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Nội dung Dự thảo quyết định tập trung vào việc cụ thể hoác các trường hợp cá biệt phải xin ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định tại Khoản 6, Điều 4 Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND.

           Để thống nhất ý kiến trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký ban hành Quyết định, Sở Tài nguyên và Môi trườnggửi các Sở, Ngành, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố góp ý Dự thảo Quyết định.

           Ý kiến góp ý của các đơn vị gửi bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường (File số gửi về địa chỉ tthien.stnmt@bentre.gov.vn) trước ngày 24 tháng 6 năm 2019 để Sở tổng hợp, hoàn chỉnh và trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

           Trường hợp thống nhất với dự thảo các đơn vị cũng có văn bản gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường theo thời gian nêu trên.

Tải văn bản: 1689_2019_STNMT_DDBD_VT.rar

13/06/2019 3:00 CHĐã ban hành
Về việc tạm ngưng để nâng cấp trang web Thông tin quy hoạchVề việc tạm ngưng để nâng cấp trang web Thông tin quy hoạch
Trong thời gian nâng cấp, Trung tâm Công nghệ thông tin tạm ngưng hoạt động của trang webThông tin quy hoạch

​      Thực hiện nội dung công văn số 318/STTTT-CNTTngày10tháng 3năm 2020của Sở Thông tin và Truyền thông Bến Tre về việc cảnh báo nguy cơ tấn công vào các máy chủ web sử dụng Apache Tomcat.

       Nhằm đảm bảo an toàn thông tin cho trang web Thông tin quy hoạch, Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai nâng cấp Apache Tomcat lên phiên bản đã khắc phục lỗi. Trong thời gian nâng cấp, Sở Tài nguyên và Môi trường tạm ngưng hoạt động của trang webThông tin quy hoạch kể từ ngày 18/3/2020.

        Sở Tài nguyên và Môi trường xin thông báo đến tổ chức, cá nhân được biết./

BDDCQH_ SDD_ 2016 -2020.7z

18/03/2020 10:00 SAĐã ban hành
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRUY CẬP “BẢN ĐỒ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT”HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRUY CẬP “BẢN ĐỒ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT”
Chuyên mục Bản đồ quy hoạch sử dụng đất của trang tin điện tử Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre phục vụ cho các tổ chức và người dân cần xem thông tin quy hoạch về thửa đất của đang sử dụng.



Sau đây là phần hướng dẫn sử dụng việc truy cập website Sở Tài nguyên và Môi Trường Bến Tre tại địa chỉ sotnmt-bentre.gov.vn để xem thông tin quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bến Tre:
Cách I

- Truy cập vào website http://sotnmt-bentre.gov.vn.
- Tại trang chủ, ở phần menu chính nằm ở bên trái của giao diện bạn click chọn mục “Bản đồ quy hoạch”
* Tại trang thông tin quy hoạch tỉnh Bến Tre ở phần TRA CỨU THÔNG TIN QUY HOẠCH bạn cần phải nhập đầy đủ các thông tin như theo yêu cầu gồm: Quận huyện, Phường xã, Số tờ bản đồ, Số thửa, Chủ sử dụng. Sau đó click vào mục Tìm kiếm.
Cách II

- Truy cập vào website http://sotnmt-bentre.gov.vn.
- Tại trang chủ, ở phần TIN CHUYÊN MỤC bên phải của giao diện bạn click chọn mục “Thông tin quy hoạch” (Lưu ý: tại mục này chúng tôi có đưa ra thông báo cụ thể về việc cập nhật thông tin quy hoạch sử dụng đất trên website, đề nghị người truy cập xem thật kỹ để nắm thông tin)
- Tiếp theo bạn click chọn “THÔNG TIN QUY HOẠCH THỬ ĐẤT”
- Công việc cuối cùng là bạn làm theo hướng dẫn ở phần * của cách I.

Lưu ý: Tốt nhất các bạn nên sử dụng trình duyệt Internet Explorer 7.0 hoặc Firefox 3.0 trở lên. Rất mong sự đóng góp ý kiến để chuyên mục ngày càng hoàn thiện hơn.
BBT Website Sở TNMT



29/03/2010 12:00 SAĐã ban hành
Công văn về việc triển khai Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2019 của UBND tỉnhCông văn về việc triển khai Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2019 của UBND tỉnh
Ngày 23 tháng 4 năm 2019 Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong thực hiện thu hồi đất đối với các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và các dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Tải toàn văn: QD_19_2019_UBNDtinh.rar


20/05/2019 9:00 SAĐã ban hành
GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ VIỆC CẬP NHẬT THÔNG TIN ĐỐI VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝGIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ VIỆC CẬP NHẬT THÔNG TIN ĐỐI VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được định nghĩa là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất (Điều 9 Luật Đất đai năm 2003). Nó là kết quả của cả một quá trình phức tạp từ khâu đo đạc, kê khai đăng ký, xét duyệt, niêm yết công khai hồ sơ, có kiểm tra và nghiệm thu qua từng công đoạn, … và phê duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.



Tuy vậy, để việc quản lý và sử dụng giấy chứng nhận cho đúng quy định pháp luật còn có nhiều vấn đề cần lưu ý vì dễ nhầm lẫn trong công việc chuyên môn, và trong thực tế việc nhầm lẫn đã xảy ra. Đặc biệt, đối với cán bộ quản lý đất đai cần nắm vững các quy định pháp luật trong việc cập nhật thông tin, chỉnh lý biến động trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khuôn khổ bài viết này sẽ tập trung vào tổng hợp những trường hợp nào phải ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, những trường hợp nào phải được cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, những trường hợp nào phải đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
1) Những biến động phải ghi nhận trên GCNQSDĐ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất):
Khoản 4 Điều 41 Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định những biến động phải ghi nhận trên GCNQSDĐ bao gồm:
- Khi người sử dụng đất thực hiện chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho QSDĐ(quyền sử dụng đất), thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ, thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đối với cả thửa đất; người sử dụng đất cho thuê, cho thuê lại QSDĐ trừ trường hợp cho thuê, cho thuê lại QSDĐ trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
- Người sử dụng đất được phép đổi tên;
- Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên;
- Tăng hoặc giảm diện tích thửa đất do sai số khi đo đạc;
- Có thay đổi thông tin về số hiệu, tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất;
- Chuyển mục đích sử dụng đất;
- Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;
- Chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất;
- Có thay đổi về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện.
2) Những trường hợp được cấp mới GCNQSDĐ:
Khoản 5 Điều 41 Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định những trường hợp được cấp mới GCNQSDĐ bao gồm:
- Tạo thửa đất mới do được Nhà nước giao đất, cho thuê đất;
- Tạo thửa đất mới do hợp nhiều thửa đất thành một thửa;
- Tạo thửa đất mới trong trường hợp chuyển quyền một phần thửa đất, chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất, người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất thành nhiều thửa mà pháp luật cho phép;
- Khi người sử dụng đất cho thuê, cho thuê lại QSDĐ trong khu công nghiệp; cho thuê, cho thuê lại QSDĐ để xây dựng nhà xưởng, cơ sở dịch vụ công nghệ cao và sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao trong khu công nghệ cao; cho thuê, cho thuê lại QSDĐ trong khu phi thuế quan và khu công nghiệp, khu giải trí đặc biệt, khu du lịch trong khu thuế quan của khu kinh tế;
- Thực hiện kết quả hòa giải tranh chấp đất đai mà làm thay đổi ranh giới thửa đất;
- GCNQSDĐ của người sử dụng đất bị ố, nhòe, rách, hư hại hoặc bị mất.
3)Trường hợp nào phải đính chính, thu hồi GCNQSDĐ:
Điều 42 Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định việc đính chính và thu hồi GCNQSDĐ được thực hiện trong các trường hợp sau:
3.1- Khi phát hiện nội dung ghi trên GCNQSDĐ có sai sót thì Sở TN&MT có trách nhiệm đính chính đối với GCNQSDĐ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp; Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đính chính đối với GCNQSDĐ do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp.
3.2- Việc thu hồi GCNQSDĐ đã cấp được thực hiện như sau:
- Thu hồi GCNQSDĐ trong trường hợp cấp đổi GCNQSDĐ; sạt lở tự nhiên đối với cả thửa đất; có thay đổi ranh giới thửa đất mà phải cấp mới GCNQSDĐ;
- Thu hồi GCNQSDĐ trong trường hợp thu hồi đất theo quy định tại Điều 38 của Luật Đất đai;
- Trường hợp không thu hồi được GCNQSDĐ thì thông báo cho Văn phòng đăng ký QSDĐ và UBND cấp xã nơi có đất.
4) Ngoài ra, thu hồi GCNQSDĐ đã cấp trái pháp luật thực hiện như sau (Điều 21 Nghị định 84/2007/NĐ-CP):
- Trường hợp có văn bản của cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra có kết luận là GCNQSDĐ đã cấp trái với quy định của pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp GCN có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì ra quyết định thu hồi GCN đã cấp.
- Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp GCN tự kiểm tra và phát hiện GCN đã cấp là trái pháp luật thì có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới cơ quan thanh tra cùng cấp để thẩm tra; Thanh tra cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra đối với GCN do Ủy ban ban nhân dân cấp huyện cấp, Thanh tra cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm tra đối với GCN do Ủy ban ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp. Nếu qua thẩm tra có kết luận là GCN cấp trái pháp luật thì cơ quan nhà nước cấp GCN ra quyết định thu hồi GCN đã cấp.
- Trường hợp tổ chức, công dân phát hiện GCN đã cấp trái pháp luật thì gởi kiến nghị, phát hiện đến cơ quan nhà nước đã cấp GCN. Cơ quan nhà nước đã cấp GCN có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều này.
- Việc thu hồi GCN đã cấp đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định 181/2004/NĐ-CP và các khoản 1,2 và 3 Điều 21 Nghị định 84/2007/NĐ-CP chỉ được thực hiện khi có bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân đã có hiệu lực thi hành.
P.QLĐĐ




06/02/2009 12:00 SAĐã ban hành
Thông báo mời thầu gói thầu "Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Bến Tre"Thông báo mời thầu gói thầu "Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Bến Tre"
Gói thầu: Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Bến Tre tại 17 xã, thị trấn thuộc huyện Mỏ Cày Nam; 20 xã, thị trấn thuộc huyện Bình Đại; 24 xã, thị trấn thuộc huyện Ba Tri - tỉnh Bến Tre

1. Thông tin chung:

Tên Bên mời thầu: Ban Quản lý dự án VILG tỉnh Bến Tre.

Tên gói thầu: Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Bến Tre tại 17 xã, thị trấn thuộc huyện Mỏ Cày Nam; 20 xã, thị trấn thuộc huyện Bình Đại; 24 xã, thị trấn thuộc huyện Ba Tri - tỉnh Bến Tre.   

Số TBMT trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia: 20200858954 - 00.

Ngày đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia: lúc 16 giờ 34 phút ngày 20/8/2020.

Số báo 159 ngày 21/8/2020 trên Báo đấu thầu.

Nguồn vốn: vốn IDA 90% và vốn đối ứng của tỉnh 10%.

Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước, không qua mạng.

Phương thức lựa chọn nhà thầu: Một giai đoạn 01 túi hồ sơ.

Loại hợp đồng: theo đơn giá cố định.

2. Tham dự thầu:

Địa điểm phát hành HSMT, nộp hồ sơ dự thầu: Ban Quản lý dự án VILG tỉnh Bến Tre, địa chỉ: Tầng 8, Nhà làm việc các sở, ngành tỉnh, 126A, Nguyễn Thị Định, Tổ 10, Khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Thời gian phát hành HSMT từ 07 giờ 00 phút ngày 25 tháng 8 năm 2020 đến trước 14 giờ 00 phút, ngày 02 tháng 10 năm 2020.

Giá bán 01 bộ HSMT: 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng); trường hợp mua từ xa qua hình thức chuyển phát nhanh qua bưu điện, nhà thầu phải trả thêm chi phí chuyển phát nhanh trong nước mức giá là: 100.000 đồng (Một trăm nghìn đồng).

Thời gian nhận HSDT: từ 07 giờ 00 phút ngày 25 tháng 8 năm 2020 đến trước 14 giờ 00 phút, ngày 02 tháng 10 năm 2020.

3. Mở thầu:

Thời điểm mở thầu: 14 giờ 05 phút, ngày 02 tháng 10 năm 2020.

Địa điểm mở thầu: Ban Quản lý dự án VILG tỉnh Bến Tre, Địa chỉ: Tầng 8, Nhà làm việc các sở, ngành tỉnh, 126A, Nguyễn Thị Định, Tổ 10, Khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Tải văn bản: 49_vilg_2020.pdf

27/08/2020 9:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tháng 12 năm 2018Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tháng 12 năm 2018
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tháng 12 năm 2018
07/01/2019 10:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 08/10/2020 đến ngày 15/10/2020)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 08/10/2020 đến ngày 15/10/2020)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 08/10/2020 đến ngày 15/10/2020)
15/10/2020 10:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 16/10/2020 đến ngày 23/10/2020)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 16/10/2020 đến ngày 23/10/2020)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 16/10/2020 đến ngày 23/10/2020)
26/10/2020 10:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 18/8/2020 đến ngày 24/8/2020)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 18/8/2020 đến ngày 24/8/2020)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 18/8/2020 đến ngày 24/8/2020)

​Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 18/8/2020 đến ngày 24/8/2020)

Tải danh sách: danh_sach_huy_gcn_Tu_18-8_Den_24-8_2020.zip

25/08/2020 10:00 SAĐã ban hành
Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đaiThông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai
Ngày 29 tháng 9 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai

            Ngày 29 tháng 9 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai. Thông tư quy định chi tiết các nội dung cụ thể như sau:

              Thứ nhất, Thông tư quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.

           Trong đó, hướng dẫn cụ thể việc xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; việc sử dụng đất trong dự án sản xuất, kinh doanh theo phương thức thỏa thuận mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn; việc thực hiện các dịch vụ của Văn phòng Đăng ký đất đai;…

            Thứ hai, Thông tư quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 thông tư cụ thể sau:

           1) Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

            Trong đó, sửa đổi, bổ sung một số nội dung như: xây dựng quy định về yếu tố chống giả trên phôi Giấy chứng nhận; thể hiện thông tin trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình trên đất nông nghiệp; hướng dẫn cách ghi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai được ủy quyền ký cấp Giấy chứng nhận….

            2) Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về hồ sơ địa chính;

           Trong đó, sửa đổi, bổ sung một số nội dung như: quy định hướng dẫn về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích tăng thêm so với giấy tờ về quyền sử dụng đất; về đăng ký quyền sử dụng đất cho tổ chức mua bán nợ theo quy định tại Nghị quyết số 42/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội; về từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;…

          3) Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về bản đồ địa chính;

          Trong đó hướng dẫn xử lý, giải quyết cụ thể đối các trường hợp đo đạc mà người sử dụng đất vắng mặt hoặc người sử dụng đất nhận Bản mô tả ranh giới, mốc giới mà không ký xác nhận…

          4) Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

           Trong đó, hướng dẫn hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư; Hồ sơ điều chỉnh quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2004;…

        5) Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

      Trong đó, sửa đổi, bổ sung về phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất đã được quy định tại Điều 7 của Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT;…

     6) Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

       Trong đó, sửa đổi, bổ sung việc xác định diện tích đất nông nghiệp để tính hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất; Giá đất làm căn cứ tính hỗ trợ cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ; Bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng;…

        7) Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

        Trong đó, sửa đổi, bổ sung các trường hợp chuyển mục đích không phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Việc sử dụng đất đối với trường hợp chuyển đổi công ty, chuyển doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn;…

        Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2017, bãi bỏ Điều 23 của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Điều 12 và Điều 14 của Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT./.

Nguyễn Khắc Phương

TT_33_2017_TT-BTNMT_HD_(ND01).pdf

15/11/2017 9:00 SAĐã ban hành
Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 04/4 đến ngày 11/4/2017)Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 04/4 đến ngày 11/4/2017)
Bản tin dự báo độ mặn từ ngày 04 tháng 4 đến ngày 11 tháng 4 năm 2017 (Tuần 14/2017)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ ngày 28/03 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 04/04/2017 (TUẦN 13/2017):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế xâm nhập sâu dần từ ngày 28 đến ngày 30, sau đó giảm nhẹ.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 29 đến 31 và ở mức cao, sâu hơn so với tuần qua và thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 26.3 ‰ ngày 29, 30.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 14.1 ‰  ngày 30.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 3.9 ‰  ngày 29.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.9 ‰ ngày 30.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 1.4 ‰ ngày 29. (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 28.9 ‰ ngày 29.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 7.7 ‰ ngày 30.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 8.1 ‰ ngày 30.

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mỏ Cày Nam): 8.0 ‰ ngày 29, 30.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mỏ Cày Bắc): 1.9 ‰ ngày 29.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): 1.2 ‰  ngày 30.

+ Tại Thanh Tân (xã Thanh Tân – huyện Mỏ Cày Bắc): 0.3 ‰ ngày 30.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.3 ‰ ngày 29, 30.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 25.8 ‰ ngày 29.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mỏ Cày Nam): 7.8 ‰  ngày 28.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mỏ Cày Nam): 4.6 ‰ ngày 28, 29.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B – huyện Mỏ Cày Nam): 1.0 ‰ ngày 28.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mỏ Cày Bắc): 0.2 ‰ ngày 28-30.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Hòa (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 40-42km).

- Sông Hàm Luông: xã Sơn Phú (huyện Giồng Trôm) – xã Định Thủy (huyện Mỏ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 40-42km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới A (huyện Mỏ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 38-40km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 48km).

- Sông Hàm Luông: xã Bình Phú – Mỹ Thành (Tp. Bến Tre), (cách cửa sông khoảng 50-52km).

- Sông Cổ Chiên: xã Khánh Thạnh Tân (huyện Mỏ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 48-50km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 04 ĐẾN NGÀY 11/04/2017 (TUẦN 14/2017):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm nhẹ từ ngày 04 đến ngày 07, sau đó tăng trở lại.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 04-05 và các ngày 08-10, ở mức thấp, ít sâu hơn so với tuần qua và thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  22.0 ‰ đến 25.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  8.0 ‰ đến 11.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà – huyện Bình Đại): 0.2 ‰  đến 1.0 ‰ (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 23.0 ‰ đến 26.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ  6.0 ‰ đến 9.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 4.0 ‰ đến 7.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mỏ Cày Nam): Smax từ 4.0 ‰ đến 7.0 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mỏ Cày Bắc): Smax từ 0.5 ‰ đến 2.0 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Thanh Tân (xã Thanh Tân – huyện Mỏ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp – huyện Châu Thành): Smax 0.2 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰..

+ Tại Hòa Nghĩa (xã Hòa Nghĩa - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  20.0 ‰ đến 23.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mỏ Cày Nam): Smax từ 5.0 ‰ đến 8.0‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mỏ Cày Nam): Smax từ  3.0 ‰ đến 6.0 ‰.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B – huyện Mỏ Cày Nam): Smax từ 0.2 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân): Smax 0.2 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 34-36km).

- Sông Hàm Luông: xã Phước Long (huyện Giồng Trôm) – Phước Hiệp (huyện Mỏ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36-38km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới A (huyện Mỏ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 38-40km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44-46km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An – phường 7 (Tp. Bến Tre), (cách cửa sông khoảng 46-48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Khánh Thạnh Tân (huyện Mỏ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 48-50km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này:

Sông Cửa Đại: cấp độ 1.

Sông Hàm Luông:cấp độ 1.

Sông Cổ Chiên: cấp độ 1.

Tuan 14.png

Ban tin man 11-4-2017 (Tuan14).png



07/04/2017 2:00 CHĐã ban hành
6 THÁNG ĐẦU NĂM VỚI CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH6 THÁNG ĐẦU NĂM VỚI CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Trên cơ sở Kế hoạch số 2028/KH-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về triển khai đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính...



Trên cơ sở Kế hoạch số 2028/KH-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về triển khai đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 và các văn bản hướng dẫn của các Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Ban Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường đã chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính 6 tháng đầu năm 2008 đạt được các kết quả như sau:
Về cải cách thể chế: Sở Tài nguyên và Môi trường đã tập trung hoàn thiện về thể chế, chính sách, tạo môi trường pháp lý thuận lợi vừa tạo điều kiện cho người dân thực hiện các thủ tục hành chính vừa đáp ứng yêu cầu công tác quản lý nhà nước của ngành tài nguyên và môi trường. Trong 6 tháng đầu năm 2006, Sở đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành 03 văn bản quy phạm pháp luật và thực hiện rà soát 07 thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Trả lời trực tiếp hoặc bằng văn bản 08 ý kiến, 35 đơn kiến nghị, tranh chấp trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Bộ phận “một cửa” đã tiếp nhận 3674 hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký giao dịch đảm bảo cho các tổ chức, phê duyệt phương án bồi thường tổng thể, trích lục hoạ đồ, hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ địa chính, cung cấp thông tin quy hoạch, đo đạc dich vụ, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Đã giải quyết 3674 hồ sơ, trong đó giải quyết đúng hẹn 3500 hồ sơ, trễ hẹn 174 hồ sơ; Hồ sơ tồn 263 hồ sơ, do cá nhân, tổ chức chưa đến nhận.
Về cải cách bộ máy: Sở tập trung sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị thuộc Sở theo hướng tăng cường phân cấp và nâng cao trách nhiệm quản lý cho các đơn vị như thành lập Chi Cục Bảo vệ Môi trường, Văn phòng Đăng ký QSD đất tỉnh Bến Tre. Tập trung kiện toàn tổ chức nhằm hoàn thiện hệ thống ngành từ cấp tỉnh, huyện, xã đảm bảo hiệu quả hoạt động của ngành.
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức: Để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu quản lý của ngành, Sở đã cử cán bộ tham gia các lớp học bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, về trình độ ngoại ngữ … (Anh ngữ trình độ A: 01, trình độ B: 06; tiền công vụ: 03; sau đại học ngành TNMT: 02; Đại học Luật: 01; Hành chính quản trị: 01; Cao đẳng công nghệ thông tin: 01).
Về cải cách tài chính công: Sở đã chỉ đạo các bộ phận, đơn vị giải ngân, sử dụng các nguồn vốn đầu tư, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn ở các đơn vị. Tiếp tục triển khai thực hiện các cơ chế tài chính mới theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Về hiện đại hoá nền hành chính: Thường xuyên duy trì chế độ họp giao ban của Lãnh đạo Sở với Trưởng các bộ phận để kiểm điểm việc thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ công tác của ngành, kịp thời triển khai các công việc trọng tâm, đột xuất của Sở.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý điều hành của Sở như: quản lý văn thư, báo cáo kết quả công tác qua mạng nội bộ(mạng LAN)…
Tiếp tục thực hiện đề án “Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 trong quản lý hành chính nhà nước tại Sở Tài nguyên và Môi trường”, giúp các phòng, đơn vị cải tiến, hợp lý hoá quy trình giải quyết công việc, nhất là trong giải quyết công việc của người dân, doanh nghiệp trong thực hiện các thủ tục hành chính và trách nhiệm của lãnh đạo cũng như từng cán bộ, công chức trong thi hành công vụ. Phấn đấu đến cuối năm 2008 được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO.
Đánh giá chung tình hình thực hiện cải cách hành chính 6 tháng đầu năm 2008:
Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và trả kết quả đúng quy chế, đảm bảo quy trình luân chuyển hồ sơ nên phần lớn hồ sơ tiếp nhận và giao trả đúng hẹn. Lãnh đạo Sở thường xuyên chỉ đạo, nhắc nhở việc thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính, bộ phận “một cửa” nhằm hạn chế mức thấp nhất những phiền hà của cá nhân, tổ chức đến yêu cầu giải quyết công việc có liên quan đến các phòng, đơn vị thuộc Sở.
Trong quá trình giải quyết hồ sơ các phòng, đơn vị phối hợp chặt chẽ nên đã giảm bớt một số thủ tục không cần thiết, rút ngắn được thời gian giao trả các loại hồ sơ trong lĩnh vực đất đai và môi trường.
Bộ phận tiếp nhận, giao trả hồ sơ (“ một cửa”) được chỉnh trang rộng rãi, thoáng mát, thủ tục hành chính và thời gian giải quyết được công khai rõ ràng đúng quy định pháp luật và theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 góp phần phục vụ tốt hơn cho các cá nhân, tổ chức đến yêu cầu giải quyết công việc.
Tuy nhiên, số lượng hồ sơ tiếp nhận tại bộ phận “một cửa” quá lớn, nhất là hồ sơ trích lục thông tin quy hoạch cho nên việc giao trả kết quả đôi khi còn chậm so với thời gian quy định.

Lê Uyên



28/07/2008 12:00 SAĐã ban hành
Bến Tre thực hiện công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014Bến Tre thực hiện công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê. Thực hiện Luật đất đai năm 2013 và để đánh giá tình hình sử dụng, quản lý đất đai nhằm quản lý chặt chẽ, sử dụng hợp lý, có hiệu quả tài nguyên, nguồn nhân lực đất đai cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững. Trên cơ sở Chỉ thị số 21/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Phương án số 5147/PA-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và Kế hoạch số 5943/KH-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kiểm kê và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh.

- Về phạm vi, nội dung và đối tượng kiểm kê:

     + Kiểm kê đất đai năm 2014 được tiến hành ở 03 cấp: cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh. Trong đó cấp xã là đơn vị cơ bản thực hiện kiểm kê. Kết quả kiểm kê đất đai hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của cấp xã là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê cấp huyện, cấp tỉnh. Đối với đất đai sử dụng vào mục đích đất quốc phòng, an ninh do Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh chủ trì xây dựng phương án thực hiện và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.

     + Kiểm kê diện tích đất đai thực hiện theo các loại đất, các đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý theo quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

     + Ngoài ra, kiểm kê đất đai năm 2014 còn thực hiện kiểm kê chi tiết một số loại đất theo yêu cầu của Chị thị số 21/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ gồm: kiểm kê đất trồng lúa, đặc biệt đất chuyên trồng lúa nước; hiện trạng quản lý và sử dụng đất của Ban quản lý rừng; hiện trạng sử dụng đất của từng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất bãi bồi ven biển và kiểm kê đất của tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất chưa chuyển sang thuê đất.

     - Về giải pháp thực hiện và công tác kiểm tra, giám sát:

     + Về điều tra khoanh vẽ: thực hiện khoanh vẽ thực tế tất cả các khoanh đất theo từng loại đất của từng đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trong phạm vi hành chính từng xã, phường, thị trấn lên bản đồ điều tra để đảm bảo tổng hợp đầy đủ số liệu kiểm kê đất đai.

     + Về công tác kiểm tra, giám sát: Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường phải kiểm tra giám sát trong quá trình thực hiện tất cả các công đoạn ở các cấp, các địa phương, nhất là quá trình điều tra khoanh vẽ, tổng hợp số liệu ở cấp xã.

     • Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra thẩm định việc khoanh vẽ và tổng hợp số liệu của 1/3 tổng diện tích thuộc mỗi xã trên địa bàn huyện.

     • Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra thẩm định việc khoanh vẽ và tổng hợp số liệu của tối thiểu 03 đơn vị cấp xã thuộc mỗi đơn vị cấp huyện.

     - Về tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai theo Kế hoạch đề ra:

     + Từ ngày 31/12/2014 đến trước ngày 01/6/2015

     Ủy ban nhân dân các cấp, các ngành tập trung tổ chức chỉ đạo, thực hiện và hoàn thành việc kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014 tại xã, phường, thị trấn; báo cáo kết quả về cấp huyện trước ngày 01/6/2015;

     Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hoàn thành tổ chức kiểm kê chi tiết đất đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất lâm nghiệp và các tổ chức kinh tế chuyển gửi cho các xã, huyện cập nhật.

     + Từ ngày 01/6/2015 đến trước ngày 01/9/2015

     Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo hoàn thành việc kiểm tra, thẩm định kết quả của cấp xã; tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện và nộp báo cáo lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 15/7/2015;

     Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo hoàn thành việc kiểm tra, thẩm định kết quả của cấp huyện; tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp tỉnh và nộp báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 01/9/2015.

N.K.Phương​

26/01/2015 4:00 CHĐã ban hành
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019
Bản tin dự báo độ mặn từ ngày 16 đến ngày 23 tháng 4 năm 2019 (Tuần 16/2019)

I/ TóM TẮT TÌNH HÌNH xâm NHẬP MẶN tỪ 07 GIỜ ngày 09 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 16/04/2019 (TUẦN 15/2019):

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 19.8 ‰ ngày 09.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 9.3 ‰  ngày 09.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.9 ‰  ngày 09.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.6 ‰ ngày 09.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.9 ‰ ngày 09 (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 16.4 ‰ ngày 09.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 6.3 ‰ ngày 09.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 4.3 ‰ ngày 09 (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 4.0 ‰ ngày 09.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 2.2 ‰ ngày 09.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 1.3 ‰ ngày 09-10.

+ Tại Mỹ Hóa (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.9 ‰  ngày 09.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.2 ‰ ngày 09-10.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 17.0 ‰ ngày 15.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 3.2 ‰  ngày 15.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 0.7 ‰ ngày 15.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.3 ‰ ngày 11.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 32 - 34km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) – xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 32-34km).

- Sông Cổ Chiên: xã Hương Mỹ (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 28 - 30km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44 - 46km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An – Phường 07 (Tp. Bến Tre) – (Ấp Thanh Sơn 1) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 16 ĐẾN NGÀY 23/04/2019) (TUẦN 16/2019):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng dần từ ngày 16 đến ngày 20, sau đó ít biến đổi.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 19-23 ở mức sâu hơn so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức xấp xỉ và thấp hơn năm 2015, năm 2018 cùng thời kỳ.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  20.0 ‰ đến 23.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  10.0 ‰ đến 13.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  4.0 ‰ đến 6.0 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): Smax từ  1.5 ‰ đến 3.0 ‰.

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 8.0 ‰ đến 11.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 6.0 ‰ đến 9.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 6.0 ‰ đến 9.0 ‰.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): Smax từ 4.0 ‰ đến 6.0 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 2.0 ‰ đến 4.0 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 1.5 ‰ đến 3.0 ‰.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.2 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  20.0 ‰ đến 23.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  6.0 ‰ đến 9.0 ‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  3.5 ‰ đến 5.5 ‰.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 1.5 ‰ đến 3.0 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Hòa – Giao Long (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 40 - 42km).

- Sông Hàm Luông: Sơn Phú (huyện Giồng Trôm) – xã Định Thủy (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 40-42km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn – Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 37 - 39km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn – An Khánh (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 48 - 50km).

- Sông Hàm Luông: xã Sơn hòa, An Hiệp (huyện Châu Thành) – (Ấp Thanh Xuân 2) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 54 - 56km).

- Sông Cổ Chiên: xã Nhuận Phú Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 52 - 54km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này: cấp độ 1.

Ban tin man 16-4(Tuan 15_2019).png

Ban tin man 16-4(Tuan 15_2019).png

19/04/2019 3:00 CHĐã ban hành
Thông báo mời thầuThông báo mời thầu
Gói thầu: Xây dựng kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030

​      - Chủ đầu tư: Chi cục Bảo vệ môi trường. Địa chỉ: Số126A, Nguyễn Thị Định, Phường Phú Tân, thành phố BếnTre; ĐT: 02753 813 240

      - Tên nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.

     - Tên gói thầu: Xây dựng kế hoạch thực hin Thỏa thuận Paris v biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025định hướng đến năm 2030.

     - Nguồn vốn: Chương trình Mục tiêu ứng phó Biến đổi khí hậu và Tăng trưởng xanh do Trung ương phân bổ và ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre.

     - Lĩnh vực: Tư vấn

    - Hình thức hợp đồng: trọn gói.

    - Thời gian thực hiện hợp đồng: 90 ngày.

    - Hình thức đấu thầu: đấu thầu rộng rãi qua mạng trong nước, một giai đoạn hai túi hồ sơ.

   - Thời gian nhận E-HSDT: từ ngày 19 tháng 8 năm 2020

   - Thời điểm đóng/mở thầu: ngày 9 tháng 9 năm 2020 (9 giờ).

Tải văn bản: 353A_2020.pdf

20/08/2020 9:00 SAĐã ban hành
Triển khai các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng trên địa bàn tỉnh trong năm 2020 tại kỳ họp thứ 15Triển khai các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng trên địa bàn tỉnh trong năm 2020 tại kỳ họp thứ 15
Tại kỳ họp thứ 15 (kỳ họp bất thường) – Khóa IX, Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành các Nghị quyết, bao gồm: Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 56/NQ-HĐND; Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 57/NQ-HĐND.

     - Nghị quyết 03/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 56/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về danh mục các dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong năm 2020.

     - Ngh quyết 04/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre v việc sửa đổi, b sung Điều 1 Ngh quyết s 57/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh v danh mục các d án chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng trêđịa bàn tỉnh Bến Tre trong năm 2020.

Tải văn bản: 03-nq-hdnd-2020.pdf

04-nq-hdnd-2020.pdf

03/08/2020 3:00 CHĐã ban hành
BẾN TRE HOÀN THÀNH CÔNG TÁC ĐO ĐẠC XÁC ĐỊNH RANH GIỚI, MỐC GIỚI SỬ DỤNG ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ VÀ RỪNG ĐẶC DỤNGBẾN TRE HOÀN THÀNH CÔNG TÁC ĐO ĐẠC XÁC ĐỊNH RANH GIỚI, MỐC GIỚI SỬ DỤNG ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ VÀ RỪNG ĐẶC DỤNG
Thực hiện Công văn số 4043/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 01 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn xác định cắm mốc, đo đạc ranh giới, mốc ranh giới đất nông, lâm trường quốc doanh trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre giao Sở Tài nguyên và Môi trường làm chủ đầu tư thực hiện dự án; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre là đơn vị thi công. Trong quá trình thực hiện,Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre đã phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bến Tre, Ban quản lý rừng phòng hộ và đặc dụng Bến Tre, Chi cục kiểm lâm, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện: Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú; Ủy ban nhân dân các xã để tiến hành công tác đo đạc.



Theo kế hoạch, công trình được triển khai thực hiện từ tháng 9/2012. Tuy nhiên, do đất lâm trường ở tỉnh Bến Tre chủ yếu nằm trãi dọc theo bờ biển, chủ yếu là rừng ngập mặn với địa hình là vùng đất trũng, đất sình lầy, rừng cây rậm rạp, sông rạch chằng chịt không thuận lợi cho thực hiện công tác đo đạc, cắm mốc, xác định ranh giới đất lâm trường. Bên cạnh đó, do thời điểm thực hiện lại vào cuối mùa mưa và cũng là thời điểm những tháng có nước thủy triều lớn nhất trong năm; thời tiết mưa, sóng chướng thất thường làm ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thi công công trình.

Công trình đã hoàn thành và bàn giao sản phẩm để đưa vào quản lý, sử dụng. Loại rừng trên địa bàn tỉnh chủ yếu là rừng phòng hộ bố trí ở xã Bảo Thạnh, Bảo Thuận, Tân Thuỷ, An Thuỷ huyện Ba Tri; xã Bình Thắng, Thừa Đức, Thới thuận, Thạnh Phước huyện Bình Đại và rừng đặc dụng ở xã An Điền, Thạnh Hải, Thạnh Phong huyện Thạnh Phú. Tổng diện tích đất lâm trường của tỉnh là 6.923,42 ha. Trong đó: huyện Bình Đại là 2.845,71 ha, huyện Ba Tri là 1.454,93 ha và huyện Thạnh Phú là 2.622,78 ha. Diện tích được bố trí thành 9 khu đất, trong đó 5 khu đất có diện tích nhỏ hơn 500,00 ha và 4 khu đất có diện tích lớn hơn 1.000,00 ha. Tổng số mốc ranh giới đất lâm trường được chôn là 335 mốc. Tuy nhiên, trong tổng số diện tích đất rừng có 115,78 ha chưa xác định rõ chủ sử dụng do còn tranh chấp.

Sở Tài nguyên và Môi trường đang phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ban quản lý rừng và địa phương để triển khai thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.



30/08/2013 12:00 SAĐã ban hành
Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nướcNghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Ngày 09/9/2016, Chính phủ ban hành Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất và Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

1. Sửa đổi, bổ sung Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất

     - Nghị định số 135/2016/NĐ-CP hướng dẫn xác định giá khởi điểm khi Nhà nước giao đất có thu tiền thông qua đấu giá quyền sử dụng đất như sau:

       + Đối với thửa đất hoặc khi đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với thành phố trực thuộc trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với miền núi, vùng cao; 20 tỷ đồng trở lên đối với tỉnh còn lại do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, chuyển Hội đồng thẩm định định giá đất tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

       + Đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo Bảng giá đất) dưới mức trên thì cơ quan tài chính xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

       - Bên cạnh đó, Nghị định 135/2016/NĐ-CP bổ sung quy định không miễn, giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất cho người trúng đấu giá thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất.

2. Sử đổi, bổ sung Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

      Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi quy định đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê. Theo đó:

     - Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm do cơ quan tài chính xác định theo phương pháp hệ số Điều chỉnh giá đất.

     - Với đất trả tiền thuê đất một lần thì giá khởi điểm được xác định như sau:

     + Trường hợp giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) thửa đất hoặc khu đất từ 30 tỷ đồng trở lên đối với thành phố trực thuộc trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với tỉnh còn lại do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

      + Trường hợp giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) thửa đất hoặc khu đất dưới mức trên thì giá khởi điểm là giá đất do cơ quan tài chính xác định theo phương pháp hệ số Điều chỉnh giá đất.

       Ngoài ra, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP còn sửa đổi, bổ sung các quy định về: Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước; xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng; đơn giá thuê đất; miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước….

Nghị định 135/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/11/2016.

N.K.Phương

26/10/2016 9:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 07/01/2019 đến ngày 11/01/2019Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 07/01/2019 đến ngày 11/01/2019
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 07/01/2019 đến ngày 11/01/2019
15/01/2019 3:00 CHĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 01/01/2019 đến ngày 05/01/2019Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 01/01/2019 đến ngày 05/01/2019
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 01/01/2019 đến ngày 05/01/2019
08/01/2019 3:00 CHĐã ban hành
Kết quả quan trắc chất lượng nước khu vực lấy nước của nhà máy nước Sơn Đông (Đợt mẫu ngày 24/4/2020)Kết quả quan trắc chất lượng nước khu vực lấy nước của nhà máy nước Sơn Đông (Đợt mẫu ngày 24/4/2020)
Kết  quả phân  tích  mẫu nước  mặt  khu  vực nhà máy nước Sơn Đông ngày 20/4/2020 cho thấy giá trị độ mặn dao động trong khoảng 4,9-5,3 mg/l. So với kết quả các đợt quan trắc trước, độ mặn có xu hướng giảm dần

​       Chất lượng nước mặt được đánh giá thông qua các thông s: pH; Đoxy hòa tan (DO); Tng cht rn lơ lng (TSS); Đmn; đđc; Nhu cu oxy sinh hóa (BOD5), Nhu cu oxy hóa hc (COD); Amoni (N-NH4+); Nitrat (N-NO3-); Nitrit (N-NO2-); Phosphat (P-PO43-); St (Fe); Tổng dầu, mỡ; T.Coliform; E.Coli (Kèm theo phlc kết quả phân tích mẫu).

        Kết quphân tích mu c mt khu vc nhà máy nưc Sơn Đông ngày 20/4/2020 cho thy giá trđmn dao đng trong khoảng 4,9-5,3 mg/l. So với kết quả các đợt quan trắc trước, độ mặn có xu hướng giảm dần.

         Thông số Amoni (N-NH4+), T.Coliform và oxy hòa tan (DO) tại cả 02 vị trí quan trắc đều có giá trị không đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột A2 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. Hàm lượng Amoni (N-NH4+) tăng cao tại cả 02 vị trí quan trắc. Giá trị T.coliform có xu hướng tiếp tục tăng tại điểm lấy nước đầu vào của Nhà máy nước Sơn Đông

          Nhìn chung, kết quả phân tích mẫu c mt khu vc nhà máy nưc Sơn Đông ngày 20/4/2020 cho thấy có các thông số vượt so với quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột A2. Một số thông số có xu hướng tiếp tục gia tăng làm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước. 

Chi tiết xem tại: 1125_2020_BC_STNMT.pdf

04/05/2020 3:00 CHĐã ban hành
Quyết định về việc Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến TreQuyết định về việc Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ngày 07 tháng 11 năm 2017, UBND tỉnh Bến Tre ban hành Quyết định số 59/2017/QĐ-UBND về việc Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

​Tải nội dung Quyết định: 59_2017_QD_UBND.pdf

13/11/2017 10:00 SAĐã ban hành
Bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thời hạn mùa tỉnh Bến TreBản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thời hạn mùa tỉnh Bến Tre
Bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thời hạn mùa tỉnh Bến Tre

Tải toàn văn: 11547_2019_51_DBT.pdf

27/12/2019 9:00 SAĐã ban hành
2015: Phải hoàn thành cơ sở dữ liệu đất đai cơ bản2015: Phải hoàn thành cơ sở dữ liệu đất đai cơ bản
Tại cuộc họp về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai sáng 28/4, Thứ trưởng Nguyễn Mạnh Hiển nhấn mạnh, cơ sở dữ liệu đất đai là một trong những nội dung quan trọng để xây dựng mô hình quản lý đất đai hiện đai. Cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ cho quản lý đất đai, cho nhiều ngành, nhiều địa phương chứ không bó hẹp phạm vi sử dụng như cơ sở dữ liệu địa chính, chỉ phục vụ cho công tác đăng ký, thống kê đất đai.



Theo báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai, việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã được tiến hành xây dựng từ những năm 1990. Hiện Bộ TN&MT và các địa phương đang quan tâm chỉ đạo công tác xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn các tỉnh, thành, với sự ứng dụng ngày càng sâu rộng của công nghệ thông tin. Tuy nhiên, để có một cơ sở dữ liệu đất đai đồng bộ từ Trung ương đến địa phương còn nhiều việc phải làm.
Lãnh đạo Tổng cục Quản lý đất đai cho biết, do mới chỉ đạo xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai ở những nơi đo mới nên những quản lý, tích hợp, sử dụng dữ liệu cũ chưa phát huy hiệu quả. Hệ thống tư liệu đã được số hóa những thiếu đồng bộ, thông tin chưa được cập nhật kịp thời giữa các cấp. Việc lưu trữ và khai thác dữ liệu không được quản lý chặt chẽ, việc lưu trữ dữ liệu rời rạc, cập nhật không thống nhất. Các phần mềm ứng dụng đang được triển khai tại các địa phương chưa hoàn toàn tuân theo chuẩn dữ liệu địa chính…
Thứ trưởng Nguyễn Mạnh Hiển chỉ đạo, việc triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phải làm đồng bộ thống nhất từ Trung ương tới địa phương, có lộ trình phù hợp. Nên xây dựng một dự án riêng với nguồn kinh phí của cả Trung ương và địa phương. Đến năm 2015 phải cơ bản hoàn thành khung cơ sở dữ liệu đất đai. Sau 2015 là giai đoạn cập nhật thông tin.
Thứ trưởng cho rằng, để dự án triển khai đồng bộ ở cả cấp Trung ương và địa phương, Tổng cục Quản lý đất đai phối hợp với các đơn vị chuẩn bị các văn bản hướng dẫn việc xây dựng cơ sở dữ liệu đát đai thành các quy trình chuẩn. Đồng thời cũng phải ban hành các tiêu chuẩn về thiết bị, số lượng và trình độ cán bộ, nhà xưởng và quan trọng là hoàn thiện phần mềm dùng chung cả nước.
Theo Tổng cục Quản lý đất đai, để thực hiện dự án về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, khối lượng công việc không hề nhỏ. Hiện Tổng cục đang điều tra, khảo sát tình trạng thông tin dữ liệu đất đai đang quản lý cấp Trung ương và địa phương; thiết kế, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tổng hợp cấp Trung ương và chi tiết ở địa phương. Ngoài ra còn cần xây dựng Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu về đất đai các cấp; thu thập, hệ thống hóa, chuẩn hóa thông tin dữ liệu và thiết lập cơ sở dữ liệu tổng hợp về đất đai.
Các thông tin cần thu thập và chuẩn hóa là thông tin về chính sách, pháp luật; các loại đất phân theo hiện trạng sử dụng; thông tin đăng ký và thống kê đất đai; hồ sơ địa chính; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giá đất và phát triển quỹ đất; thanh tra đất đai; chất lượng đất và phân hạng đất…


04/05/2011 12:00 SAĐã ban hành
Góp ý dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 22/2012/NĐ-Cp ngày 26/3/2012 quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sảnGóp ý dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 22/2012/NĐ-Cp ngày 26/3/2012 quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Góp ý dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 22/2012/NĐ-Cp ngày 26/3/2012 quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản

​        Ngày 22 tháng 5 năm 2020, Bộ tài nguyên và Môi trường đã ban hành Công văn số 746/BTNMT-ĐCKS về việc đề nghị góp ý dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

         Để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản tham gia ý kiến được toàn diện, đầy đủ, Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị các Sở, ngành, địa phương và các doanh nghiệp nghiên cứu, tham gia ý kiến đối với dự thảo Tờ trình Chính phủ và dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

         Đính kèm dự thảo Tờ trình và dự thảo nghị định 

        Văn bản tham gia ý kiến của các Sở ngành, địa phương và các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre đề nghị gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 10 tháng 6 năm 2020.

        Sở Tài nguyên và Môi trường mong nhận được sự quan tâm, phối hợp của Quý cơ quan để cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thành nhiệm vụ chung./.

Tải văn bản: du-thao-nghi-dinh-thay-the-nghi-dinh-22-ve-dau-gia-quyen-khai-thac-khoang-san.doc

du-thao-to-trinh-ve-xay-dung-nd22.doc

05/06/2020 3:00 CHĐã ban hành
Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 30/4 đến ngày 07/5/2019)Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 30/4 đến ngày 07/5/2019)
Bản tin dự báo độ mặn Từ ngày 30/04 đến ngày 07/05/2019 (Tuần 18/2019)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ 07 GIỜ NGÀY 23 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 30/04/2019 (TUẦN 17/2019):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm nhẹ từ ngày 23 đến ngày 26, sau đó tăng dần từ ngày 27 đến ngày 30.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 23-24 và ngày 29-30 ở mức xấp xỉ và thấp hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức xấp xỉ và thấp hơn năm 2015, năm 2018 cùng thời kỳ.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 17.2 ‰ ngày 23.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 9.7 ‰  ngày 23.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.6 ‰  ngày 29.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.6 ‰ ngày 23-24.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.6 ‰ ngày 23-24 (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 14.8 ‰ ngày 24.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 3.8 ‰ ngày 24.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 4.2 ‰ ngày 29 (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 4.2 ‰ ngày 24.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 1.5 ‰ ngày 29.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 0.8 ‰ ngày 23-24.

+ Tại Mỹ Hóa (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.5 ‰  ngày 23.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.1‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 15.3 ‰ ngày 27.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 1.6 ‰  ngày 27.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 1.1 ‰ ngày 29.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.2 ‰ ngày 23-30.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 32 - 34km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) – xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 34-36km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thới Thạnh (huyện Thạnh Phú) - Hương Mỹ(huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 26 - 28km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44 - 46km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An – Phường 07 (Tp. Bến Tre) – (Ấp Thanh Sơn 1) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn - Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 30/04 ĐẾN NGÀY 07/05/2019) (TUẦN 18/2019):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng nhanh từ ngày 30/04 đến ngày 03/05, sau đó ít biến đổi rồi giảm dần từ ngày 06 đến 07.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 03-06/05 ở mức sâu hơn so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức xấp xỉ cùng thời kỳ năm 2015 và sâu hơn cùng thời kỳ năm 2018.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  18.0 ‰ đến 21.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  9.0 ‰ đến 12.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  2.5 ‰ đến 4.5 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): Smax từ  1.0 ‰ đến 2.0 ‰.

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 17.0 ‰ đến 20.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 7.0 ‰ đến 10.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 4.0 ‰ đến 7.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 4.5 ‰ đến 6.5 ‰.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): Smax từ 2.5 ‰ đến 4.5 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 1.0 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  16.0 ‰ đến 19.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  4.0 ‰ đến 7.0 ‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  3.0 ‰ đến 5.0 ‰.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Long Định (huyện Bình Đại) – Giao Hòa (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 38 - 40km).

- Sông Hàm Luông: xã Phước Long, Hưng Phong (huyện Giồng Trôm) – xã Phước Hiệp (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn – Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn – Tân Thạch (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 47 - 49km).

- Sông Hàm Luông: Phường 07 – xã Bình Phú (Tp. Bến Tre) – (Ấp Thanh Sơn 2-3) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 48 - 50km).

- Sông Cổ Chiên: xã Nhuận Phú Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 50 - 52km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này: cấp độ 1.

Ban_tin_man_30_4(Tuan_18_2019).jpgBan_tin_man_30_4_2019(Tuan_18_2019).jpg

13/05/2019 4:00 CHĐã ban hành
1 - 30Next
Ảnh
Video
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nh​iệm chính: Ông Bùi Minh Tuấn - Chức vụ: Giám đốc Sở TN và MT | Giấy phép số: 139/GP - BC, ngày 16 tháng 4 năm 2007
Địa chỉ trụ sở: Số 126A, đường Nguyễn Thị Định, Tổ 10, Khu phố 2, Phường Phú Tân, Tp.Bến Tre, tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0275.3822210 - 0275.3825696 - Fax: 0275.3813176; Email: stnmt@bentre.gov.vn