Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện - Biến đổi khí hậu
 
“Chúng ta có thể giảm lũ lụt, hạn hán và ô nhiễm nước như thế nào? Bằng cách sử dụng các giải pháp chúng ta tìm thấy trong thiên nhiên”. Đó là thông điệp ngày Nước thế giới năm 2018 mà Ủy ban về nước của Liên hiệp quốc (UN-Water) muốn gửi đến chúng ta. 
 
Ban chỉ đạo đánh giá công tác ứng phó đạt được những kết quả khả quan trong nâng cao nhận thức và các công trình trọng điểm 
 
Ngày 8 tháng 12 năm 2017, Đoàn WB do Bà Laura Tuck - Phó chủ tịch phụ trách phát triển bền vững làm trưởng Đoàn đã có chuyến thực tế tại tỉnh Bến Tre. Ông Cao Văn Trọng - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Lãnh đạo các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường tiếp và làm việc với Đoàn 
Hội nghị tập huấn nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động sản xuất sinh vật cảnh 
 
 
Ngày 18 tháng 8 năm 2017, tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức Hội nghị tập huấn triển khai thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu 
 
Ngày 14 tháng 7 năm 2017, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức cuộc họp các thành viên Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre định kỳ 06 tháng (lần 01) năm 2017 
 
Ngày 15 tháng 3 năm 2017, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 543/QĐ-BCĐBĐKH của Trưởng Ban chỉ đạo - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre 
 
Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Công văn số 964/UBND-KT ngày 14 tháng 03 năm 2017 thực hiện Thỏa thuận Paris ở Bến Tre 
 
Bản đồ ngập nguy cơ ngập của tỉnh Bến Tre theo kịch bản 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường 
 
Bản đồ theo Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Bến Tre 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Triển khai thực hiện Quyết định 20/2020/QĐ-UBND, ngày 06/5/2020 của UBND tỉnhTriển khai thực hiện Quyết định 20/2020/QĐ-UBND, ngày 06/5/2020 của UBND tỉnh
Bảng giá các  loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024

          Ngày 06 tháng 5 năm 2020, y ban nhân dân tnh ban hành Quyết đnh số 20/2020/QĐ-UBND ban hành quy đnh Bng giá các loi đt trên đa bàn tnh Bến Tre giai đon 2020-2024. Quyết đnh này có hiu lc thi hành ktngày 18 tháng 5 năm 2020.

          Đthc hin vic qun lý tài chính vđt đai và giá đt trên đa bàn tnh đúng quy đnh, STài nguyên và Môi trưng đnghcác đơn vtchc thc hin Quyết đnh 20/2020/QĐ-UBND ca y ban nhân dân tnh Bến Tre ban hành quy đnh Bng giá các loi đt trên đa bàn tnh Bến Tre giai đon 2020-2024.

           Quá trình tchc thc hin nếu có khó khăn, vưng mc đnghphn nh vSTài nguyên và Môi trưng đtham mưu y ban nhân dân tnh điu chnh, bsung cho phù hp./.

Tải văn bản: QD_20_BangGiaDat_2020.zip


21/05/2020 10:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 02/5/2020 đến ngày 08/5/2020)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 02/5/2020 đến ngày 08/5/2020)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 02/5/2020 đến ngày 08/5/2020)
11/05/2020 9:00 SAĐã ban hành
Góp ý dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 22/2012/NĐ-Cp ngày 26/3/2012 quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sảnGóp ý dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 22/2012/NĐ-Cp ngày 26/3/2012 quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Góp ý dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 22/2012/NĐ-Cp ngày 26/3/2012 quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản

​        Ngày 22 tháng 5 năm 2020, Bộ tài nguyên và Môi trường đã ban hành Công văn số 746/BTNMT-ĐCKS về việc đề nghị góp ý dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

         Để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản tham gia ý kiến được toàn diện, đầy đủ, Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị các Sở, ngành, địa phương và các doanh nghiệp nghiên cứu, tham gia ý kiến đối với dự thảo Tờ trình Chính phủ và dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

         Đính kèm dự thảo Tờ trình và dự thảo nghị định 

        Văn bản tham gia ý kiến của các Sở ngành, địa phương và các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre đề nghị gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 10 tháng 6 năm 2020.

        Sở Tài nguyên và Môi trường mong nhận được sự quan tâm, phối hợp của Quý cơ quan để cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thành nhiệm vụ chung./.

Tải văn bản: du-thao-nghi-dinh-thay-the-nghi-dinh-22-ve-dau-gia-quyen-khai-thac-khoang-san.doc

du-thao-to-trinh-ve-xay-dung-nd22.doc

05/06/2020 3:00 CHĐã ban hành
HỘI NGHỊ THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) 03 HUYỆN: CHỢ LÁCH, MỎ CÀY BẮC, BA TRIHỘI NGHỊ THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) 03 HUYỆN: CHỢ LÁCH, MỎ CÀY BẮC, BA TRI
Từ ngày 13 đến 15 tháng 12 năm 2011, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre tổ chức Hội nghị thẩm định quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 – 2015 cho 03 huyện: Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc và Ba Tri. Hội nghị do ông Nguyễn Văn Chinh Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường – Phó Chủ tịch Hội đồng Thẩm định chủ trì cùng các thành viên Hội đồng thẩm định theo Quyết định thành lập số 2675/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, ngoài ra còn có sự tham gia của chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân các huyện. Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) các huyện do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre làm đơn vị tư vấn.



Sau khi Đơn vị tư vấn thông qua báo cáo tóm tắt, đại diện chủ đầu tư báo cáo quá trình thực hiện công tác lập Quy hoạch sử dụng đất ở các huyện. Tiếp theo, Chủ trì hội nghị gợi ý các nội dung cần thảo luận. Các đại biểu tích cực tham gia góp ý trên các lĩnh vực như: Nông nghiệp, Bưu chính - Viễn thông, Xây dựng, Quốc phòng, Giáo dục – đào tạo, Văn hóa - Thể thao – Du lịch, Nội vụ.... Với mục tiêu chung là làm sao để quy hoạch sử dụng đất phải thật chính xác, hợp lý, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các huyện nói riêng và tỉnh Bến Tre nói chung.


Các đại biểu đóng góp ý kiến tại Hội nghị

Thay mặt đơn vị tư vấn, ông Lê Đức Long – Giám đốc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre tiếp thu ý kiến đóng góp của Hội đồng thẩm định và xem xét chỉnh sửa đồng thời giải trình một số nội dung bố trí quy hoạch các loại đất như: Nuôi trồng thủy sản tập trung, đất khu dân cư nông thôn, đất khu du lịch, đất khu bảo tồn thiên nhiên, đất phát triển hạ tầng...
Kết luận Hội nghị thẩm định, ông Nguyễn Văn Chinh đánh giá đơn vị tư vấn đã xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn các huyện sát với đề cương đã được phê duyệt, đúng trình tự và nội dung của Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, báo cáo quy hoạch các huyện đạt yêu cầu, hội đồng thẩm định thống nhất thông qua. Bên cạnh đó, yêu cầu đơn vị tư vấn nghiên cứu chỉnh sửa những nội dung mà các đại biểu đã góp ý trong hội nghị và phải phù hợp với chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bến Tre đến năm 2020.


21/12/2011 12:00 SAĐã ban hành
Phó Tổng cục trưởng phụ trách Tổng cục Quản lý Đất đai Phùng Văn Nghệ trả lời phỏng vấn Báo TN&MT: Tiếp tục hoàn thiện pháp luật về đất đaiPhó Tổng cục trưởng phụ trách Tổng cục Quản lý Đất đai Phùng Văn Nghệ trả lời phỏng vấn Báo TN&MT: Tiếp tục hoàn thiện pháp luật về đất đai
Chính phủ vừa trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội và đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho phép rút Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ra khỏi Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2008 để Chính phủ có điều kiện chuẩn bị kỹ hơn. Trao đổi với Báo TN&MT xung quanh vấn đề này, Phó Tổng cục trưởng phụ trách Tổng cục Quản lý Đất đai Phùng Văn Nghệ (ảnh) cho biết:



Chính phủ đã đánh giá quá trình soạn thảo Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai là rất tích cực. Cơ quan chủ trì là Bộ TN&MT đã tổ chức rà soát các văn bản pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan một cách chu đáo. Nhiều ý kiến đóng góp vào dự án luật đã được ghi nhận qua việc tổ chức gần 30 cuộc hội thảo lấy ý kiến đóng góp của đông đảo các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, đại diện UBND cấp tỉnh, cấp huyện, cũng như lấy ý kiến các tổ chức, doanh nghiệp, các nhà khoa học và các chuyên gia nước ngoài thuộc chuyên ngành có liên quan. Dự thảo Luật cũng đã được báo cáo thẩm định sơ bộ tại Ủy ban Kinh tế Quốc hội, được Chính phủ, Thường trực Chính phủ thảo luận tại 2 phiên họp trong tháng 8 vừa qua.
Thưa ông, vậy tại sao Dự án Luật này lại chưa trình ra Quốc hội tại kỳ họp tháng 10 tới đây như dự kiến?
Ông Phùng Văn Nghệ: Dự án Luật Đất đai sửa đổi sở dĩ tạm dừng vì qua hai phiên thảo luận, Chính phủ cho ý kiến đất đai là vấn đề quan trọng chi phối đến mọi hoạt động của các tổ chức, cần cân nhắc kỹ những nội dung sửa đổi, bổ sung. Để đánh giá kỹ những vấn đề hạn chế, cần có thời gian tổ chức nghiên cứu kỹ hơn để sửa đổi, bổ sung toàn diện hơn, nhằm ổn định đời sống, tình hình kinh tế - xã hội, đồng thời thu hút đầu tư trong và ngoài nước, tạo điều kiện phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế. Tóm lại là cần có thời gian điều tra, khảo sát để tổng kết, đánh giá đầy đủ, toàn diện về mức độ tác động và sự ảnh hưởng trong thực tiễn. Có vấn đề cần phải nghiên cứu, học tập kinh nghiệm nước ngoài để có điều kiện chuẩn bị kỹ hơn. Chính phủ chỉ đạo trước mắt tập trung sửa đổi, bổ sung một số Nghị định thi hành Luật Đất đai để tháo gỡ các vướng mắc mà thực tế cuộc sống đang đặt ra.
Xin ông cho biết tại sao việc sửa đổi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai lại là vấn đề cần thiết và cấp bách?
Sau hơn 4 năm thi hành Luật Đất đai, các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đã bộc lộ một số bất cập gây ách tắc khó khăn trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, trong thu hút đầu tư và thực hiện các quyền cũng như nghĩa vụ của người sử dụng đất, trong việc định giá đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư... Mặt khác, một số vấn đề trong các Nghị định hướng dẫn qua thực tiễn thi hành đã bộc lộ tính chung chung, thiếu cụ thể. Cần được quy định rõ ràng đầy đủ tạo thuận lợi thu hút đầu tư, bảo đảm quyền lợi của người sử dụng đất, nhất là người bị thu hồi đất, giải quyết hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người bị thu hồi đất và nhà đầu tư.
Cụ thể, những Nghị định sẽ được sửa đổi, bổ sung tới đây là...?
Đó là sửa đổi, bổ sung Nghị định số 181/2004/NĐ-CP với nội dung về Tổ chức Phát triển quỹ đất; nội dung quy hoạch sử dụng đất; căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất... Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 197/2004/NĐ-CP về bồi thường hỗ trợ tái định cư. Nghị định 142/2005/NĐ-CP về giá thuê đất để bảo đảm bình đẳng giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài. Ngoài ra, còn sửa đổi, bổ sung các Nghị định số 17/2006/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Nghị định 123/2007/NĐ-CP.
Trở lại với hai nội dung chính mà Dự án Luật Đất đai sửa đổi đã và đang tập trung, đó là quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất và tài chính đất, đó quả thực là những nội dung hết sức cấp thiết thưa ông?
Đúng vậy. Như tôi vừa nói những nội dung trong Dự thảo mà Bộ TN&MT đã trình Chính phủ là những nội dung cấp thiết nhằm điều chỉnh lại các chế độ quản lý cũng như quan hệ sử dụng đất đã tạo được sự đồng tình lớn qua hàng chục cuộc hội thảo. Mọi người đều hiểu rằng việc quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất hiện nay còn nhiều vấn đề bất cập, quy hoạch chậm triển khai, chất lượng quy hoạch thấp, công tác dự báo chưa chính xác, quy trình lập quy hoạch chưa hợp lý. Ngoài ra, việc quản lý bảo vệ diện tích đất trồng lúa, đất rừng đều là những vấn đề cần được xem xét, đánh giá đầy đủ hơn, nhằm đảm bảo an ninh lương thực và bảo vệ môi trường. Thứ nữa, các vấn đề liên quan tới tài chính đất đai như bồi thường, giải phóng mặt bằng, định giá đất... đều là vấn đề được xã hội hết sức quan tâm. Cần quy định rõ cơ chế tài chính mới khuyến khích được việc xã hội hóa một số lĩnh vực như bồi thường giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch...

Xin cảm ơn ông.

(Theo Monre)



02/10/2008 12:00 SAĐã ban hành
Bến Tre thực hiện quy định về thiết lập hành lang bảo vệ bờ biểnBến Tre thực hiện quy định về thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
Ngày 20/02/2017, UBND tỉnh ban hành Công văn số 585/UBND-KT chỉ đạo các sở, ban ngành và các huyện ven biển về việc thực hiện quy định tại Điều 79 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

​       Ngày 20/02/2017, UBND tỉnh ban hành Công văn số 585/UBND-KT chỉ đạo các sở, ban ngành và các huyện ven biển về việc thực hiện quy định tại Điều 79 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.

         Theo quy định tại khoản 1, Điều 79 của Luật tài nguyên và môi trường biển và hải đảo "Kể từ thời điểm Luật này được công bố (tức là ngày 08/7/2015), giữ nguyên hiện trạng", không được phép đầu tư, xây dựng mới công trình trong phạm vi 100m tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm về phía đất liền hoặc về phía trong đảo do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển xác định theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường (tại Công văn số 3628/BTNMT-TCBHĐVN ngày 01/9/2015 về việc thực hiện quy định tại Điều 79 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo) cho đến khi hành lang bảo vệ bờ biển được thiết lập theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp sau: (01) Xây dựng mới công trình phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa; (02) Xây dựng mới công trình theo dự án đầu tư phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng được Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển quyết định chủ trương đầu tư; (03) Xây dựng công trình theo dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc xây dựng công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trước thời điểm Luật này được công bố.

      Thực hiện Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016, để tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng và đảm bảo khai thác hiệu quả, bền vững quỹ đất ven biển, ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, UBND tỉnh đã có ý kiến chỉ đạo tại Công văn số 585/UBND-KT ngày 20/02/2017 về việc thực hiện quy định tại Điều 79 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. UBND tỉnh Bến Tre yêu cầu các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND 3 huyện ven biển thực hiện một số nội dung trọng tâm sau:

       Một là, tiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 27/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý đất đai các dự án ven biển.

       Hai là, có trách nhiệm rà soát, báo cáo việc quản lý, sử dụng hành lang bờ biển; số lượng cụ thể các công trình, dự án của các tổ chức doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng và đánh giá sơ bộ mức độ ảnh hưởng của các dự án này khi áp dụng quy định tại Khoản 1 Điều 79 của Luật tài nguyên và môi trường biển và hải đảo, phân loại theo nhóm gồm: các dự án đã được giao đất, cho thuê đất; các dự án đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, nhưng chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất; các dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư , nhưng chưa phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500; đề xuất UBND tỉnh chủ trương xử lý chung.

        Ba là, kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của các dự án đầu tư tại khu vực ven biển với quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt; rà soát tổng thể các dự án để điều chỉnh quy hoạch xây dựng gắn với quy hoạch sử dụng đất đảm bảo lợi ích cộng đồng dân cư và doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn; khai thác sử dụng không gian ven biển hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu và đảm bảo an ninh quốc phòng, đảm bảo quỹ đất bố trí hạ tầng kỹ thuật, khu du lịch, công viên, khu vực bảo tồn, phòng hộ…         

          Đồng thời giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và UBND 3 huyện ven biển xây dựng Đề án "Thiết lập và quản lý hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre" đúng theo thời gian Luật định./.

Vĩnh Thịnh

24/02/2017 7:30 SAĐã ban hành
Biển đổi khí hậu, nguyên nhân và ảnh hưởngBiển đổi khí hậu, nguyên nhân và ảnh hưởng
Các thảm họa thiên nhiên (bão, giông lốc, hiện tượng El nino và La nina) đang gây ảnh hưởng đến con người với biên độ và sức mạnh ngày càng tăng, đó là hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu và biến đổi đáng sợ nhất là tan băng ở hai cực do hiện tượng trái đất nóng lên, nhiệt độ thế giới sẽ tăng lên 3oC vào năm 2050.



Hiện nay, trên các phương tiện thông tin đại chúng, chúng ta thường nghe nói đến vấn đề Biến đổi khí hậu, đó là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo.
Nguyên nhân chủ yếu và quan trọng nhất gây nên biến đổi khí hậu toàn cầu là hiệu ứng nhà kính. Trong quá trình phát triển công nghiệp, các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên của con người với số lượng không ngừng tăng lên, quá trình đốt các nhiên liệu hoá thạch (than, dầu, khí đốt tự nhiên) đã thải vào bầu khí quyển rất nhiều khí độc hại, chủ yếu là khí carbon dioxide, methane, hơi nước và nitrous oxide, CFCs, các khí này là nguyên nhân chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kính.
Những khí nhà kính sẽ hấp thụ năng lượng mặt trời, làm ấm lên bầu khí quyển gần bề mặt trái đất, giữ trái đất luôn đủ ấm để hỗ trợ cuộc sống của muôn loài. Nhưng các nhà khoa học kết luận rằng sự phát thải khí nhà kính ngày càng tăng lên sẽ tích tụ quá nhiều năng lượng làm gia tăng nhiệt độ toàn cầu. Các khí như methane và CFCs sẽ có khả năng tích tụ năng lượng hơn khí carbon dioxide là loại khí chiếm lĩnh một phần lớn bầu khí quyền.
Bức xạ từ mặt trời chuyển động xuyên qua bầu khí quyển của trái đất, trái đất hấp thụ các bức xạ này sau đó phản chiếu lại. Nhưng trong quá trình này thì độ dài của sóng bức xạ sẽ thay đổi. Khi các tia bức xạ phát ra ngoài sẽ gặp những phân tử khí nhà kính và những phân tử này sẽ hấp thụ các tia bức xạ, khiến các khí nhà kính trở nên nóng dần lên. Do vậy, trên diện rộng, tất cả khí nhà kính xung quanh trái đất sẽ tạo thành một tấm chắn bao bọc lấy hành tinh làm cho khí hậu toàn cầu ngày càng nóng lên – quá trình này gọi là hiệu ứng nhà kính.
Các biểu hiện của sự biến đổi khí hậu trái đất: sự nóng lên của khí quyển và trái đất nói chung; sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên trái đất; sự dâng cao mực nước biển do tan băng dẫn tới sự ngập úng của các vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển; sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của trái đất dẫn tới nguy cơ đe doạ sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người; sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác và sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển;
Ngày 9 tháng 5 năm 1992, các quốc gia trên thế giới đã họp tại New York đã thông qua Công ước Khung về Biến đổi khí hậu của Liên Hợp Quốc. Công ước này đặt ra mục tiêu ổn định các nồng độ khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa được sự can thiệp của con người đối với hệ thống khí hậu. Mức phải đạt nằm trong một khung thời gian đủ để các hệ sinh thái thích nghi một cách tự nhiên với sự thay đổi khí hậu, bảo đảm việc sản xuất lương thực không bị đe dọa và tạo khả năng cho sự phát triển kinh tế một cách bền vững.
Theo đánh giá của Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP), Việt Nam nằm trong top 5 nước đứng đầu thế giới dễ bị tổn thương nhất đối với biến đổi khí hậu. Nếu mực nước biển dâng 01 mét, ở Việt Nam sẽ sẽ mất 5% diện tích đất, 11% người mất nhà cửa, giảm 7% sản lượng nông nghiệp và 10% thu nhập GDP.
Việt Nam phải xây dựng một kịch bản chi tiết theo từng thập niên. Từ đó, các nhà hoạch định chính sách, các bộ, ngành mới có thể xây dựng chương trình hành động đúng. Các nhà khoa học chỉ rõ vùng nào của Việt Nam sẽ chịu ảnh hưởng nhiều nhất của băng tan, phân tích cụ thể diện tích vùng bị ngập,....

Mai Hanh


29/06/2010 12:00 SAĐã ban hành
Thông báo mời thầu - Gói thầu: Thăm dò đánh giá trữ lượng 05 khu vực mỏ cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến TreThông báo mời thầu - Gói thầu: Thăm dò đánh giá trữ lượng 05 khu vực mỏ cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ngày 15 tháng 6 năm 2018, Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành thông báo số 1549/TB-STNMT Thông báo mời thầu - Gói thầu: Thăm dò đánh giá trữ lượng 05 khu vực mỏ cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre

​Tên bên mời thầu: Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre

Tên gói thầu: Thăm dò đánh giá trữ lượng 05 khu vực mỏ cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Thời gian phát hành Hồ sơ mời thầu (HSMT): từ 08 giờ, ngày 18 tháng 6 năm 2018 đến trước 08 giờ, ngày 03 tháng 7 năm 2018 (trong giờ hành chính).

Địa điểm phát hành HSMT: Phòng Kế hoạch tài chính - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre.

- Địa chỉ: số 01 Trần Quốc Tuấn, Phường 2, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Tải nội dung: 1549_2018_TB_STNMT.pdf


18/06/2018 8:00 SAĐã ban hành
Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024
Ngày 06 tháng 5 năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định 20/2020/QĐ-UBND Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024


Chi tiết xem tại: BangGiaDat_2020.zip

           

07/05/2020 10:00 SAĐã ban hành
Công bố kết quả điều tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Bến TreCông bố kết quả điều tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Bến Tre
Công bố kết quả điều tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Bến Tre

Tải văn bản: KQ_THOAIHOADAT_KYDAU_2019.rar

02/10/2019 5:00 CHĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 13/11/2019 đến 20/11/2019)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 13/11/2019 đến 20/11/2019)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 13/11/2019 đến 20/11/2019)
21/11/2019 10:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 01/02/2020 đến ngày 07/02/2020Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 01/02/2020 đến ngày 07/02/2020
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 01/02/2020 đến ngày 07/02/2020
07/02/2020 3:00 CHĐã ban hành
NGHỊ ĐỊNH 84 VỀ ĐẤT ĐAI: Bài 3: Những quy định mới về thu hồi đất và bồi thường hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đấtNGHỊ ĐỊNH 84 VỀ ĐẤT ĐAI: Bài 3: Những quy định mới về thu hồi đất và bồi thường hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất
Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ; tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết về khiếu nại đất đai (gọi tắt là Nghị định 84). Đây là văn bản pháp luật giải quyết được rất nhiều vấn đề cụ thể đang vướng mắc trong triển khai thi hành Luật Đất đai, rất cần thiết cho việc thúc đẩy cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng như bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản. Chuyên mục Tài nguyên và Môi trường kỳ này xin giới thiệu những quy định mới về thu hồi đất và bồi thường hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất.
Bài 3 : Những quy định mới về thu hồi đất và bồi thường hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất




MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT:

Trong quá trình quản lý kinh tế - xã hội, Nhà nước đựơc quyền thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển nền kinh tế. Về mục đích phát triển kinh tế, theo quy định của pháp luật đất đai Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các loại dự án sau :
1. Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
2. Các dự án có nguồn vốn ODA;
3. Các dự án có 100% vốn đầu tư nước ngoài đã được xét duyệt cho phép đầu tư;
4. Các dự án đầu tư thăm dò, khai thác khoáng sản;
5. Các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ công cộng (công trình giao thông, thủy lợi, điện lực…);
Các trường hợp thu hồi đất để thực hiện các dự án nêu trên phải nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc điểm dân cư nông thôn đã được xét duyệt. Nghị định 84 bổ sung thêm 4 loại dự án nữa là :
6. Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định hoặc Thủ tướng chấp thuận chủ trương đầu tư;
7. Các dự án khu dân cư trong quy hoạch được duyệt;
8. Dự án trung tâm thương mại, khách sạn cao cấp trong quy hoạch được duyệt;
9. Dự án xây dựng các khu kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất và có nhiều chủ thể cùng kinh doanh (khu du lịch, khu vui chơi giải trí ngoài trời, khu thương mại dịch vụ tổng hợp, khu chăn nuôi theo hình thức công nghiệp).
Tổng cộng có chín loại dự án kinh tế thuộc diện Nhà nước thu hồi đất và Nhà nước phải tổ chức bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho người đang sử dụng đất. Ngoài chín loại dự án nêu trên, đối với các dự án kinh tế khác, các nhà đầu tư buộc phải thương lượng thoả thuận với người đang sử dụng đất để thuê, chuyển nhượng…. Nhà nước chỉ hỗ trợ nhằm giúp các bên thực hiện các thủ tục chứ không ra quyết định thu hồi đất.


BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT SỬ DỤNG TRƯỚC NGÀY 15/10/1993 MÀ KHÔNG CÓ GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Đối với đất sử dụng trước ngày 15/10/1993 nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đất đó không có tranh chấp thì việc bồi thường, hỗ trợ về đất thực hiện theo quy định sau:
a) Trường hợp đất đang sử dụng là đất có nhà ở và không thuộc một trong các trường hợp vi phạm việc sử dụng đất (như vi phạm quy hoạch chi tiết mặt bằng xây dựng; lấn chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng đã được công bố, cắm mốc; Lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè đã có chỉ giới xây dựng…) thì người đang sử dụng đất được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định tại thời điểm có quyết định thu hồi đất. Đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở và phần diện tích đất vườn, ao trên cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở (nếu có) thì được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư;
b) Trường hợp đất đang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (không phải đất ở) và không thuộc một trong các trường hợp vi phạm việc sử dụng đất thì người đang sử dụng đất được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng. Trường hợp trên thửa đất có cả phần diện tích đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì phần diện tích đó được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất nông nghiệp;
c) Trường hợp đất đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp mà người đang sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng diện tích được bồi thường, hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định.
d) Trường hợp đất đang sử dụng thuộc một trong các trường hợp vi phạm việc sử dụng đất hoặc diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất thì người sử dụng đất không được bồi thường về đất; nếu đất đang sử dụng là đất có nhà ở mà người có đất bị thu hồi không có chỗ ở nào khác thì được hỗ trợ về đất hoặc được giải quyết nhà tái định cư theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao sử dụng trước ngày 18/12/1980 đã được cấp Giấy chứng nhận mà thửa đất này được tách ra từ thửa đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thửa đất còn lại sau khi đã tách thửa mà được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có tranh chấp cũng được bồi thường, hỗ trợ về đất đối với đất ở theo hạn mức quy định.

BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT SỬ DỤNG TỪ NGÀY 15/10/1993 TRỞ VỀ SAU MÀ KHÔNG CÓ GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Trường hợp thu hồi đối với đất đã sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đất đó không có tranh chấp thì việc bồi thường, hỗ trợ về đất thực hiện theo quy định sau:
a) Trường hợp đất đang sử dụng là đất có nhà ở và không thuộc một trong các trường hợp vi phạm sử dụng đất thì người đang sử dụng đất được bồi thường về đất theo diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất ở quy định tại thời điểm có quyết định thu hồi đất và giá trị bồi thường phải trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp theo mức thu quy định. Đối với phần diện tích vượt hạn mức đất ở và phần diện tích đất vườn, ao trên cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thì được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất nông nghiệp;
b) Trường hợp đất đang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (không phải là đất ở) và không thuộc một trong các trường hợp vi phạm sử dụng đất thì người đang sử dụng đất được bồi thường về đất đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng phải trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp theo mức thu quy định. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp cùng loại. Trường hợp trên thửa đất có cả phần diện tích đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì phần diện tích đó được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất nông nghiệp;
c) Trường hợp đất đang sử dụng thuộc nhóm đất nông nghiệp mà người đang sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng diện tích được bồi thường, hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định.
d) Trường hợp đất đang sử dụng thuộc một trong các trường hợp vi phạm sử dụng đất hoặc diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất quy định thì người sử dụng đất không được bồi thường về đất; nếu đất đang sử dụng là đất có nhà ở mà người có đất bị thu hồi không có chỗ ở nào khác thì được giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP.
Trường hợp đất do lấn, chiếm và đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01/7/2004 trở về sau thì người có hành vi lấn, chiếm hoặc được giao đất, thuê đất không đúng thẩm quyền không được bồi thường về đất khi thu hồi đất.

(Còn tiếp)

Vĩnh Thịnh



16/11/2007 12:00 SAĐã ban hành
Ngày Quốc tế đa dạng sinh học 2015: Đa dạng sinh học cho phát triển bền vữngNgày Quốc tế đa dạng sinh học 2015: Đa dạng sinh học cho phát triển bền vững
Kể từ năm 1993, Liên Hợp Quốc đã chọn ngày 22 tháng 5 hằng năm làm Ngày Quốc tế về đa dạng sinh học với mục tiêu nâng cao hiểu biết và nhận thức của cộng đồng về đa dạng sinh học.
     Chủ đề Ngày Quốc tế về đa dạng sinh học năm 2015 là “Đa dạng sinh học cho phát triển bền vững” nhằm nhấn mạnh vai trò, tầm quan trọng của đa dạng sinh học đối với sự phát triển bền vững của nhân loại.

Việt Nam được đánh giá là một trong 16 nước có đa dạng sinh học cao nhất thế giới với sự đa dạng về cả hệ sinh thái, loài và nguồn gen: trên 13.200 loài thực vật, hơn 10.000 loài động vật (đối với hệ sinh thái trên cạn); trên 3.000 loài thủy sinh vật (đối với các vùng đất ngập nước nội địa); 20 kiểu hệ sinh thái đặc thù, trên 11.000 loài sinh vật (đối với môi trường biển).
     Bên cạnh đó là hệ thống 24 vườn quốc gia, 30 khu bảo tồn thiên nhiên, 6 khu Ramsar, 8 khu dự trữ sinh quyển thế giới giúp lưu giữ, bảo tồn các giá trị đa dạng sinh học của Việt Nam và thế giới.
     Ở Việt Nam, các hệ sinh thái và tài nguyên sinh vật đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và văn hoá của đất nước, thể hiện ở các giá trị chính là bảo vệ thiên nhiên và môi trường, kinh tế, văn hóa, xã hội; là cơ sở đảm bảo an ninh lương thực; duy trì nguồn gen vật nuôi, cây trồng; cung cấp vật liệu cho xây dựng và các nguồn nguyên nhiên liệu, dược liệu; tạo việc làm cho người dân; giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu; tạo cảnh quan thiên nhiên góp phần phát triển du lịch và là nơi để giáo dục, nghiên cứu về thiên nhiên,...
     Bến Tre là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long nổi tiếng phì nhiêu, màu mỡ, khí hậu nhiệt đới với 90% diện tích tự nhiên là đất ngập nước, đồng thời là tỉnh duyên hải ven biển đã hình thành nên các hệ sinh thái tự nhiên rất đa dạng và có năng suất sinh học cao như: hệ sinh thái vườn, hệ sinh thái đồng ruộng, hệ sinh thái thủy vực, hệ sinh thái ao nuôi, hệ sinh thái dân cư, hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái ngập nước trên cạn, hệ sinh thái đồng cỏ, hệ sinh thái đồng muối. Với 933 loài thực vật bậc cao, 30 loài thú, 174 loài chim, 40 loài bò sát, 12 loài lưỡng cư, 80 loài cá và 330 loài côn trùng (Nguồn: Báo cáo Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 và định hướng đến năm 2025).
     Là tỉnh có giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế, Bến Tre đã và đang tận dụng lợi thế về sự đa dạng trong các hệ sinh thái cũng như nguồn gen của các loài sinh vật mang lại để phát triển kinh tế thông qua các hoạt động nuôi trồng, khai thác, sử dụng và chế biến các sản phẩm từ nông lâm ngư nghiệp.
     Nhận thức được tầm quan trọng của đa dạng sinh học đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, được sự hỗ trợ của Trung ương, Bến Tre đã thành lập các khu bảo tồn như: sân chim Vàm Hồ, khu bảo tồn ốc gạo cồn Phú Đa, khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú. Ngoài ra, còn có rừng ngập mặn ven biển cù lao An Hóa, cù lao Bảo cũng được tỉnh quan tâm. Năm 2013, Quy hoạch Bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2025 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Để làm tốt công tác bảo tồn đa dạng sinh học, Bến Tre đã ký kết bản ghi nhớ hợp tác với tỉnh Tun-chê-a (Rumani) về thành lập thí điểm Khu bảo tồn đa dạng sinh học phục vụ phát triển bền vững du lịch sinh thái và Trung tâm tri thức về phát triển du lịch sinh thái đồng bằng sông MêKông tại sân chim Vàm Hồ.
     Quan trọng là vậy nhưng tài nguyên đa dạng sinh học Bến Tre nói riêng và cả nước nói chung đang đứng trước nhiều mối đe dọa do sự gia tăng dân số và mức tiêu dùng là áp lực dẫn tới khai thác quá mức tài nguyên sinh vật; sự phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng đã làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên; thay đổi phương thức sử dụng đất, xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng đã làm giảm diện tích sinh cảnh tự nhiên, chia cắt các hệ sinh thái, làm suy giảm môi trường sống của nhiều loài động, thực vật hoang dã…
     Tài nguyên đa dạng sinh học có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với kinh tế và dân sinh, là tiềm năng lớn bảo đảm cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới nhưng sự phát triển đó sẽ không bền vững một khi chúng ta sử dụng tài nguyên sinh học một cách thiếu khôn khéo.



20/05/2015 4:00 CHĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 15/4/2019 đến ngày 19/4/2019Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 15/4/2019 đến ngày 19/4/2019
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ ngày 15/4/2019 đến ngày 19/4/2019
23/04/2019 9:00 SAĐã ban hành
Thông báo về việc tham gia dịch vụ tư vấn thẩm định giáThông báo về việc tham gia dịch vụ tư vấn thẩm định giá
Thông báo về việc tham gia dịch vụ tư vấn thẩm định giá trang thiết bị cho gói thầu mua sắm thiết bị nâng cao năng lực công tác quan trắc môi trường tỉnh Bến Tre

​Tải nội dung: 895_TB_STNMT.7z

23/04/2018 8:00 SAĐã ban hành
UBND HUYỆN BA TRI CÔNG BỐ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) HUYỆN BA TRIUBND HUYỆN BA TRI CÔNG BỐ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) HUYỆN BA TRI
Ngày 19/12/2013, tại UBND huyện Ba Tri, Phó chủ tịch UBND huyện ông Nguyễn Văn Nghị chủ trì Hội nghị công bố quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015). Tham dự hội nghị có đại diện lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường; Chi cục Quản lý đất đai; các ban, ngành huyện, UBND các xã và thị trấn.



Tại hội nghị ông Mai Văn Ro – Phó trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường đã công bố toàn văn Quyết định số 1940/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của huyện Ba Tri. Theo đó, Diện tích đất trồng lúa 14.532,00 ha; đất trồng cây lâu năm 3.168,45 ha; đất rừng phòng hộ 1.779,00 ha; đất rừng sản xuất 23,00 ha; đất nuôi trồng thủy sản 5.479,05 ha; đất làm muối 806,00 ha; đất khu công nghiệp 86,00 ha; đất đô thị 2.406,82 ha; đất khu du lịch 267,00 ha; đất khu dân cư nông thôn 1.321,32 ha; các loại đất khác cũng được bố trí đảm bảo nhu cầu sử dụng đất cho các ngành trên địa bàn huyện.

Ông Nguyễn Văn Nghị Phó chủ tịch UBND huyện kết luận chỉ đạo hội nghị: Phải quản lý chặt chẽ diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ. Sử dụng hợp lý và bền vững quỹ đất sản xuất nông nghiệp trên cơ sở bảo vệ đất sản xuất nông nghiệp có năng suất cao.

Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho UBND huyện lập kế hoạch các dự án được triển khai theo từng năm. Trên cơ sở đó tổ chức phương án thu hồi đất theo quy hoạch, đảm bảo cho người dân bị thu hồi đất có nơi tái định cư, tạo điều kiện có công ăn việc làm hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi…



31/12/2013 12:00 SAĐã ban hành
GIS là gì ?GIS là gì ?
Kỹ thuật "Thông tin Địa lý" (Geograpgic Information System) đã bắt đầu được<br />sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển hơn một thập niên qua, đây là một dạng ứng dụng  công  nghệ  tin  học  (Information  Technology)  nhằm  mô  tả  thế  giới  thực  (Real world) mà loài người đang sống-tìm hiểu-khai thác. Với những tính năng ưu việt, kỹ thuật GIS ngày nay đang được ứng dụng trong nhiều lãnh vực nghiên cứu và quản lý, đặc biệt trong quản lý và quy hoạch sử dụng-khai thác các nguồn tài nguyên một cách bền vững và hợp lý.


Sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin đã đưa tin học thâm nhập sâu vào nhiều lĩnh vực khoa học và đời sống, mở ra một giai đoạn mới trong quá trình phát triển khoa học. Hệ thống thông tin địa lý là một trong những ứng dụng rất có giá trị của công nghệ tin học trong ngành địa lý, điều tra cơ bản, quy hoạch đô thị và cảnh báo môi trường.
Kỹ thuật GIS đã được bắt đầu sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển hơn một thập niên qua, với những tính năng ưu việt, kỹ thuật GIS ngày nay đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu và quản lý.
Hệ thống thông tin địa lý là một kỹ thuật ứng dụng hệ thống vi tính số hoá, xuất hiện trong những năm 1960 cho đến nay công nghệ này được biết đến như là một kỹ thuật toàn cầu.
Trong sự phát triển của đất nước ta hiện nay, việc tổ chức quản lý thông tin địa lý một cách tổng thể có thể đóng góp không nhỏ vào việc sử dụng có hiệu quả hơn nguồn tài nguyên của đất nước.

LỢI ÍCH VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CỦA VIỆC SỬ
DỤNG KỸ THUẬT GIS:

Kỹ thuật GIS là một công nghệ ứng dụng các tiến bộ của khoa học máy tính, (computer based technology) do đó việc sử dụng GIS trong các mục tiêu nghiên cứu so với các phương tiện cổ điển có thể mang lại những hiệu quả cao do:
Là cách tiết kiệm chi phí và thời gian nhất trong việc lưu trữ số liệu

Có thể thu thập số liệu với số lượng lớn
Số liệu lưu trữ có thể được cập nhật hoá một cách dễ dàng
Chất lượng số liệu được quản lý, xử lý và hiệu chỉnh tốt
Dễ dàng truy cập, phân tích số liệu từ nhiều nguổn và nhiều loại khác nhau
Tổng hợp một lần được nhiều loại số liệu khác nhau để phân tích và tạo ra nhanh chóng một lớp số liệu tổng hợp mới
Tuy nhiên, có những trở ngại xuất hiện trong quá trình sử dụng kỹ thuật GIS, những trở ngại này đặc biệt quan trọng là cần được cân nhắc thận trọng trong quá trình phát triển GIS tại các nước kém và đang phát triển như Việt Nam, đó là:
Chi phí và những vấn đề kỹ thuật đòi hỏi trong việc chuẩn bị lại các số liệu thô hiện có, nhằm có thể chuyển từ bản đổ dạng giấy truyền thống sang dạng kỹ thuật số trên máy tính (thông qua việc số hoá, quét ảnh...)
Đòi hỏi nhiều kiến thức của các kỹ thuật cơ bản về máy tính, và yêu cầu lớn về nguồn tài chính ban đầu.
Chi phí của việc mua sắm và lắp đặt thiết bị và phần mềm GIS khá cao.
Trong một số lĩnh vực ứng dụng, hiệu quả tài chánh thu lại thấp.
Đặc biệt trong nông nghiệp, GIS có 3 điểm thuận lợi chính khi được so sánh với cách quản lý bản đổ bằng tay trước đây:
Chúng là một công cụ khá mạnh trong việc lưu trữ và diễn đạt các số liệu đặc biệt là các bản đổ.
Chúng có thể cho ra những kết quả dưới những dạng khác nhau như các bản đổ, biểu bản, và các biểu đổ thống kê,..
Chúng là một công cụ đắc lực cho các nhà khoa học đặc biệt về lãnh vực nghiên cứu hệ thống canh tác, đánh giá đất đai, khả năng thích nghi của các kiểu sử dụng đất, quản lý và xử lý các bản đồ giai thửa trong quản lý đất đai,..Nó giúp cho các nhà làm khoa học đó khả năng phân tích các nguyên nhân và những ảnh hưởng và kiểm chứng những biến đổi trong hệ thống sinh thái cũng như khả năng thích ứng của việc thay đổi một chính sách đối với người dân.

CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ
THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ-GIS:

Hệ thống thông tin địa lý trước hết là một hệ thống thông tin cũng như các hệ thống thông tin khác, ví dụ như thương mại, pháp luật, ngân hàng, ... Các hệ thống thông tin nói chung đều bao gồm các phần:
Hệ thống thiết bị phần cứng bao gồm máy tính hoặc hệ mạng máy tính, các thiết bị đầu vào, các thiết bị đầu ra.
Hệ thống phần mềm bao gồm phần mềm hệ thống, phần mềm quản trị, phần mềm ứng dụng.
Hệ thống thông tin đầu vào và hệ thống cập nhật thông tin.
Hệ thống CSDL bao gồm các loại dữ kiện cần thiết.
Hệ thống hiển thị thông tin và giao diện với người sử dụng
Sự khác nhau giữa hệ thống thông tin địa lý với các hệ thống thông tin khác chỉ ở hai điểm sau:
CSDL bao gồm các dữ liệu địa lý và các dữ liệu thuộc tính (các dữ liệu chữ - số, dữ liệu multimedial,... ) và mối quan hệ giữa hai loại dữ liệu này.
Hệ thống thông tin đầu vào và hệ thống hiển thị thông tin đòi hỏi những đặc thù riêng về độ chính xác.

Hình 5.1: Sự thể hiện quang cảnh sự vật dưới các lớp bản đồ khác nhau
Một hệ thống thông tin địa lý có thể bao gồm các đặc điểm chính sau:

KHẢ NĂNG CHỒNG LẤP CÁC BẢN ĐỒ (Map
Overlaying):

Việc chồng lắp các bản đồ trong kỹ thuật GIS là một khả năng ưu việt của GIS trong việc phân tích các số liệu thuộc về không gian, để có thể xây dựng thành một bản đồ mới mang các đặc tính hoàn toàn khác với bản đồ trước đây.

Hình 5.2: Nguyên lý khi chồng lắp các bản đồ

Hình 5.3: Việc chồng lắp các bản đồ theo phương pháp cộng

Hình 5.4: Một thí dụ trong việc chồng lắp các bản đồ.

KHẢ NĂNG PHÂN LOẠI CÁC THUỘC TÍNH (Reclassification):

Một trong những điểm nổi bật trong tất cả các chương trình GIS trong việc phân tích các thuộc tính số liệu thuộc về không gian là khả năng của nó để phân loại các thuộc tính nổi bật của bản đồ. Nó là một quá trình nhằm chỉ ra một nhóm thuộc tính thuộc về một cấp nhóm nào đó. Một lớp bản đồ mới được tạo ra mang giá trị mới, mà nó được tạo thành dựa vào bản đồ trước đây.
Việc phân loại bản đồ rất quan trọng vì nó cho ra các mẩu khác nhau. Một trong những điểm quan trọng trong GIS là giúp để nhận biết được các mẩu đó. Đó có thể là những vùng thích nghi cho việc phát triển đô thị hoặc nông nghiệp mà hầu hết được chuyển sang phát triển dân cư. Việc phân loại bản đồ có thể được thực hiện trên 1 hay nhiều bản đồ..

Hình 5.5: Một thí dụ trong việc phân loại lại một bản đồ

TỔ CHỨC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG GIS
:

Chức năng của hệ thống thông tin địa lý là để cải thiện khả năng người sử dụng để đánh giá đưa đến sự quyết định trong nghiên cứu, qui hoạch và quản lý. Để sắp xếp cho một số hệ thống thông tin, người sử dụng cần phải được cung cấp dữ liệu một cách đầy đủ và hữu hiệu, điều này đạt được bởi phương pháp của hệ thống quản lý dữ liệu (DBMS). Một DBMS có thể được định nghĩa như sau:
Một sự liên kết các dữ liệu đã lưu trữ cùng với nhau mà không gây một trở ngại hoặc việc làm dư thừa không cần thiết nhằm giúp ích cho chương trình được gia tăng khả năng sử dụng lên gấp bội; dữ liệu được lưu trữ để chúng là chương trình độc lập mà dữ liệu được sử dụng một cách phổ biến, và việc điều khiển trong việc thêm dữ liệu mới, hoặc sửa đổi và khôi phục dữ kiện hiện có bên trong hệ thống dữ liệu. Dữ liệu được kết cấu như thế để cung cấp một nền tảng cho việc phát triển sau này "(Martin, 1977)

CÁC LOẠI THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ:

Như trên đã giới thiệu dữ liệu trong hệ thống thông tin địa lý bao gồm dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính:
Dữ liệu địa lý: bao gồm các thể loại
Ảnh hàng không vũ trụ
Bản đồ trực ảnh (orthophotomap)
Bản đồ nền địa hình lập từ ảnh hàng không - vũ trụ
Bản đồ địa hình lập từ số liệu đo đạc mặt đất
Bản đồ địa chính
Bản đồ địa lý tổng hợp từ các loại bản đồ địa hình.
Các loại ảnh và bản đồ nói trên đều ở dạng số và lưu lại dưới dạng vector hoặc raster hỗn hợp raster-vector. Các dữ liệu địa lý dưới dạng vector được phân lớp thông tin yêu cầu của việc tổ chức các thông tin. Thông thường người ta hay phân lớp theo tính chất thông tin: lớp địa hình, lớp thuỷ văn, lớp đường giao thông, lớp dân cư, lớp thức phụ, lớp giới hành chính v.v.. Trong nhiều trường hợp để quản lý sâu hơn, người ta sẽ phân lớp chuyên biệt hơn như trong lớp thuỷ văn được phân thành các lớp con các lớp sông lớn, sông nhỏ, lớp biển, lớp ao hồ,v.v…
Các thông tin ở dạng raster là các thông tin nguồn và các thông tin hỗ trợ, không gian quản lý như một đối tượng địa lý. Các thông tin ở dạng vector tham gia trực tiếp quản lý và được định nghĩa như những đối tượng địa lý. Các đối tượng này thể hiện ở 3 dạng: điểm, đường và vùng hoặc miền. Mỗi đối tượng đều có thuộc tính hình học riêng như kích thước, miền vị trí. Vấn đề được đặt ra là tổ chức lưu trữ và hiển thị các thông tin vector như thế nào để thoả mãn các yêu cầu sau:
Thể hiện đầy đủ các thông tin cần thiết
Độ dư và độ thừa nhỏ nhất
Truy cập thông tin nhanh
Cập nhật thông tin dễ dàng và không sai sót (xoá bỏ thông tin không cần thiết, bổ sung thông tin mới , chỉnh lý các thông tin đã lạc hậu)
Thuận lợi cho việc hiển thị thông tin
Dữ liệu thuộc tính (Attribute): là các thông tin giải thích cho các hiện tượng địa lý gắn liền với hiện tượng địa lý. Các thông tin này được lưu trữ dữ liệu thông thường. Vấn đề đặt ra là là phải tìm mối quan hệ giữa thông tin địa lý và thông tin thuộc tính. Từ thông tin ta có thể tìm ra được các thông tin kia trong cơ sở dữ liệu.

HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA GIS
:

Giới thiệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là hệ thống quản lý, lưu trữ, bảo trì toàn bộ cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng cung cấp các công cụ cho phép người dùng hỏi đáp, tra cứu và tác động vào cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu cho một hệ thống GIS bao gồm 2 cơ sở dữ liệu thành phần chính là :
Cơ sở dữ liệu địa lý (không gian)
Cơ sở dữ liệu thuộc tính (phi không gian)
Trong hệ thống GIS, hệ quản trị cơ sở dữ liệu GIS được xây dựng bao gồm 2 hệ quản trị cơ sở dữ liệu riêng cho từng phần hoặc xây dựng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu chung cho cả hai cơ sở dữ liệu con kể trên. Thông thường hệ quản trị cơ sở dữ liệu GIS được xây dựng bao gồm 3 hệ quản trị cơ sở dữ liệu con:
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho cơ sở dữ liệu địa lý.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ ở mức tra cứu, hỏi đáp. Hệ này được tích hợp cùng với hệ quản trị cơ sở dữ liệu địa lý cho phép người ta dùng truy nhập dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính đồng thời. Tuy nhiên, hệ quản trị cơ sở dữ liệu này cho thao tác trên cơ sở dữ liệu thuộc tính bị hạn chế.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính. Thông thường các hệ thống GIS đều lấy một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ hiện có để quản trị và thực hiện các bài toán trên dữ liệu thuộc tính mà không liên quan đến dữ liệu không gian. Ví dụ: FOX, MS SQL, ORACLE.
Về hệ quản trị cơ sở dữ liệu quản lý cơ sở dữ liệu thuộc tính, chúng ta đã xem xét chi tiết trong phần “Hệ thống cơ sở dữ liệu“. Vì vậy, ở đây chúng ta chỉ đi sâu vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho dữ liệu không gian.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho dữ liệu không gian bao gồm các hệ thống con sau:
Hệ thống nhập bản đồ
Hệ thống hiển thị bản đồ
Hệ thống tra cứu, hỏi đáp cơ sở dữ liệu
Hệ thống phân tích địa lý
Hệ thống phân tích thống kê
Hệ thống đầu ra
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu GIS
Hệ thống nhập bản đồ
Hệ thống cung cấp các công cụ để số hoá các đối tượng trên bản đồ. Hiện nay tồn tại hai phương pháp để chuyển bản đồ giấy thành bản đồ số:
Số hoá bản đồ: dùng bàn vẽ (digitizer) đi lại các đối tượng bản đồ trên giấy. Chức năng có thể có trong bản thân hệ thống hoặc dùng 1 phần mềm khác số hoá, sau đó nhập vào kết quả số hoá bởi phần mềm đó.
Vector hoá bản đồ: Bản đồ được quét vào thành dạng file ảnh (scanning) sau đó chuyển sang dạng vector (vectorizing). Quá trình vectorizing có thể thực hiện thủ công qua số hoá trên màn hình (head up digitizing) hoặc dùng phần mềm chuyển tự động/bán tự động từ ảnh sang vector.
Một trong những nguồn dữ liệu quan trọng là dữ liệu được nhập từ các hệ thống khác. Vì vậy hệ thống nhập bản đồ phải có chức năng nhập (import) các dạng (format) dữ liệu khác nhau.
Hệ thống hiển thị bản đồ
Hệ thống cung cấp các khả năng hiển thị bản đồ trên màn hình cho người sử dụng xem. Hiện nay chức năng hiển thị bản đồ đều có khả năng cung cấp cách nhìn 3 chiều (3D). Bản đồ sẽ được thể hiện sinh động, trực quan hơn.
Tra cứu, hỏi đáp cơ sở dữ liệu
Hệ thống cung cấp các công cụ cho người sử dụng tra cứu, hỏi đáp, lấy các thông tin cần thiết trong cơ sở dữ liệu ra. Hệ thống này ảnh hưởng trực tiếp đến tính hiệu quả của hệ thống. Bởi vì phần lớn, người dùng chỉ có yêu cầu tra cứu thông tin. Hệ thống tra cứu phải mềm dẻo, dễ sử dụng, thời gian truy cập dữ liệu nhanh. Hệ thống cho phép tra cứu trên cả hai dữ liệu: dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
Hệ thống xử lý, phân tích địa lý
Đây là hệ thống thể hiện rõ nhất sức mạnh của GIS. Hệ thống cung cấp các công cụ cho phép người dùng xử lý, phân tích dạng dữ liệu không gian. Từ đó, chúng ta có thể sản sinh ra các thông tin mới (thông tin dẫn suất)
Hệ thống phân tích thống kê
Hệ thống cung cấp các công cụ thống kê trên dữ liệu không gian cũng như dữ liệu thuộc tính. Tuy nhiên các phép phân tích thống kê trên dữ liệu không gian khác biệt so với một số phép phân tích thống kê thông thường trên dữ liệu phi không gian.
Hệ thống in ấn bản đồ
Hệ thống có nhiệm vụ in các bản đồ kết quả ra các thiết bị ra thông dụng như máy in (printer), máy vẽ (Plotter). Yêu cầu đối với hệ thống này là tương thích với nhiều loại thiết bị ngoại vì hiện có trên thị trường.
Huỳnh Đoàn Minh (Sưu tầm và tổng hợp)



28/01/2008 12:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 18/5/2020 đến ngày 26/5/2020)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 18/5/2020 đến ngày 26/5/2020)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 18/5/2020 đến ngày 26/5/2020)
27/05/2020 3:00 CHĐã ban hành
Bản đồ theo Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Bến TreBản đồ theo Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Bến Tre
Bản đồ theo Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Bến Tre
29/03/2017 1:35 CHĐã ban hành
 Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Bến Tre  Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Quyết định số 330/QĐ-UBND

​              Ngày 21 tháng 02 năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 330/QĐ-UBND về việc ban hành Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

              Thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông tin đến các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố biết và triển khai thực hiện đến các tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực tài nguyên khoáng sản thuộc ngành, địa bàn mình quản lý.

(Đính kèm Quyết định số 330/QĐ-UBND ngày 21/2/2020 và Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Bến Tre của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre).

Tải văn bản: 330QD_UBND-PA_bvks_chua_khai_thac.pdf


 

07/05/2020 10:00 SAĐã ban hành
Cầu Rạch Miễu sẽ thông xe kỹ thuật cuối năm 2007Cầu Rạch Miễu sẽ thông xe kỹ thuật cuối năm 2007
Đó là khẳng định của ông Nguyễn Đình Tuy, Giám đốc Công ty TNHH B.O.T Cầu Rạch Miễu, trong buổi làm việc với báo giới vào sáng ngày 28-2-2007. Ông Nguyễn Đình Tuy cho biết các thủ tục pháp lý và thiết kế Dự án đã xong vào tháng 12-2006.
Ông Nguyễn Đình Tuy cho biết các thủ tục pháp lý và thiết kế Dự án đã xong vào tháng 12-2006. Vốn của Dự án đã được bố trí đủ từ vốn ngân sách nhà nước và vốn BOT. Các đơn vị thi công cũng đã được điều chỉnh lại cho phù hợp với năng lực.

Các hạng mục hiện đang được thi công trên đường găng bao gồm đẩy nhanh thi công 2 trụ tháp T18 và T19, cụ thể đã thi công khối S19, chuẩn bị thi công S20 và KO. Đây là hạng mục quan trọng quyết định tiến độ toàn dự án. Các hạng mục kế tiếp bao gồm thi công đúc hẫng các đốt tiếp theo tại trụ T41 và T42, đồng thời thi công đợt 3 khối KO T40 và KO T43, và lao dầm các nhịp trên cồn Thới Sơn và thi công phần mặt cầu. Trong thi công thân trụ tháp, phần đúc hẫng dầm dây văng (do các chuyên gia của hãng SVL Thụy Sĩ giám sát) dự kiến sẽ hoàn tất vào ngày 30-4-2007; đến ngày 30-6-2007 sẽ hoàn tất xong cầu số 2 và đường dẫn; và ngày 30-12-2007 sẽ thông xe kỹ thuật cầu Rạch Miễu nối liền tỉnh Bến Tre với Tiền Giang.

(theo Website Bến Tre)

19/10/2007 12:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận Từ ngày 01/8 Đến ngày 07/8/2018Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận Từ ngày 01/8 Đến ngày 07/8/2018
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận Từ ngày 01/8 Đến ngày 07/8/2018
08/08/2018 9:00 SAĐã ban hành
Phương pháp chuyển đổi dữ liệu giữa các phần mềm (MicroStation SE, MapInfo, ArcView 3.x, AutoCad )Phương pháp chuyển đổi dữ liệu giữa các phần mềm (MicroStation SE, MapInfo, ArcView 3.x, AutoCad )
Hiện nay trong quá trình biên tập, xây dựng bản đồ chuyên đề có nhiều phần mềm xử lý, mỗi phần mềm có ưu điểm khác nhau trong những công đoạn biên tâp và xây dựng bản đồ chuyên đề. Vì vậy cần có những phương pháp chuyển đổi dữ liệu qua lại giữa các phần mềm trên .



1. Chuyển đổi từ AutoCad sang MicroStation.

Bước 1: Kích hoạt chương trinh AutoCad, mở file cần chuyển đổi.
Bước 2: Lưu file đang kích hoạt dang (.*.dwg) thành (.*.dxf)
Chọn Menu ->File chọn ->SaveAs.


Bước 3: Kích hoạt phần mềm MicroStation. Tạo một file mới trên MicroStation
Chọn Menu ->File chọn ->New
Chọn nút ->Select…để khai báo
Seed file
Đặt tên file tại mục Files
Chọn nút OK


Bước 4: Kích hoạt file vừa tạo trên MicroStation. Giao diện xuất hiện như sau :


Bước 5: Chọn Menu -> File chọn ->Import. Giao diện xuất hiện như sau :
-Chọn thư mục lưu tại Directories
-Chọn tên file cần chuyển tại mục Files
-Chọn AutoCad DXF…(*.dxf) tại mục ListFile of Type.


Chọn tên file cần chuyển, chọn nút OK. Xuất hiện giao diện sau :



2. Chuyển đổi từ MicroStation sang AutoCad.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm MicroStation. Chọn file cần chuyển
Bước 2 :Chọn Menu ->File chọn ->Export. Giao diện xuất hiện như sau :


-Đặt tên file tại mục Files
-Chọn thư mục lưu tại Directories
-Chọn AutoCad DWG…(*.dwg) tại mục ListFile of Type.
Bước 3: Kích hoạt phần mềm AutoCad. Chọn Menu ->File, chọn ->Open, kích hoạt tên file vừa lưu lại tại bước 2.

3. Chuyển dữa liệu từ MicroStation hoặc AutoCad sang ArcView 3.x.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm ArcView 3.x. Giao diện như sau:


Bước 2: Chọn Menu ->File, chọn ->Extensions. Giao diện như sau :


Đánh dấu vào những mục


Chọn nút OK
Bước 3: Chọn mục ->View chọn nút ->New để tạo một đề án (project) mới.
Bước 4 : Chọn Menu ->View chọn ->AddTheme. Giao diện như sau:


Sau khi chọn AddTheme. Giao diện như sau:
Chọn thư mục, chọn file


Chú ý :
Nếu là file MicroStation thì Click đôi trái chuột vào tên file, xuất hiện các dang sau:
+Line : Dạng đường
+Poit : Dạng điểm
+Polygon
+Annotation : Dạng text
Chọn một trong 4 dạng trên sau đó chọn nút . Giao diện xuất hiện như sau :


Bước 5 : Chọn Menu ->Theme, Chọn ->Convert to shapefile
Chọn thư mục lưu
Đặt tên lưu tại mục File name
Chọn OK



4.Chuyển dữ liệu từ MicroStation hoặc AutoCad sang MapInfo.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo. Giao diện như sau:


Bước 2: Chọn Menu ->Tools chọn ->Universal Translator ->chọn ->Universal Translator..
Giao diện xuất hiện như sau:


Bước 3:
Khai báo trong phần Source:
Chọn dạng dữ liệu AutoCad DWG/DXF tại mục Format.
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
Chọn nút ->Projecttion..để khai báo múi chiếu.
Khai báo trong phần Dentinnation:
Chọn dạng ->MapInfo TAB tại mục Format
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
Chọn nút OK.
Chú ý:
Nếu dữ liệu là MicroStation (*.dgn) trước khi chuyển qua Mapinfo (*.tab) phải chuyển dữ liệu sang AutoCad (*.dxf), sau đó mới thực hiện các bước chuyển sang Mapinfo.

5. Chuyển dữ liệu từ MapInfo sang MicroStation hoặc AutoCad.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo
Bước 2: Chọn Menu ->Tools chọn->Universal Translator chọn Universal Translator...
Giao diện xuất hiện như sau:


Bước 3:
Khai báo trong phần Source:
Chọn dạng dữ liệu Mapinfo TAB tại mục Format.
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
Khai báo trong phần Dentinnation:
Chọn dạng AutoCad DWG/DXF tại mục Format
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
Chọn nút Settings.. để chọn biên bản (AutoCad 12,13,14,2000).
Chọn dạng *.dxf tại mục File Type
Chọn nút OK.
Chú ý:
Không chuyển dữ liệu trực tiếp từ Mapinfo sang MicroStation, mà phải chuyển Mapinfo sang AutoCad, sau đó thực hiện phương pháp chuyển từ AutoCad sang MicroStation, vì chuyển trực tiếp từ Mapinfo sang MicroSation sẽ bị sai tọa độ do không có khai báo Seed file.

6. Chuyển dữ liệu từ MapInfo sang ArcView 3.x.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo
Bước 2: Chọn Menu ->Tools chọn ->Universal Translator chọn ->Universal Translator...
Giao diện xuất hiện như sau:


Bước 3:
Khai báo trong phần Source:
Chọn dạng dữ liệu Mapinfo TAB tại mục Format.
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
Khai báo trong phần Dentinnation:
Chọn dạng ESRI Shape tại mục Format
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
Chọn nút OK.

7. Chuyển dữ liệu từ ArcView 3.x sang MapInfo.

Bước 1: Kích hoạt phần mềm Mapinfo
Bước 2: Chọn Menu->Tools chọn ->Universal Translator chọn -> Universal Translator...
Giao diện xuất hiện như sau:


Bước 3:
Khai báo trong phần Source:
Chọn dạng dữ liệu ESRI Shape tại mục Format.
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần chuyển tại mục File(s)
Chọn nút Projecttion để khai báo múi chiếu.
Khai báo trong phần Dentinnation:
Chọn dạng Mapinfo TAB tại mục Format
Click vào nút …. chọn thư mục chứa dữ liệu cần lưu lại tại mục Directory
Chọn nút OK.

8. Chuyển dữ liệu từ Arcview 3.x sang MicroStation hoặc AutoCad

Bước 1: Thực hiện phương pháp chuyển đổi từ ArcView3.x sang Mapinfo
Bước 2: Thực hiện phương pháp chuyển đổi từ Mapinfo sang MicroStation hoặc AutoCad.
Nguyễn Quang Thanh



14/07/2008 12:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 06/11/2019 đến 13/11/2019)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 06/11/2019 đến 13/11/2019)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 06/11/2019 đến 13/11/2019)
14/11/2019 8:00 SAĐã ban hành
Quyết định 99/QĐ-STNMT Ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2020Quyết định 99/QĐ-STNMT Ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2020
​Ngày 04 tháng 01 năm 2020 Sở Tài nguyên và Môi trường Ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2020

     ​Ngày 04 tháng 01 năm 2020 Sở Tài nguyên và Môi trường Ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2020.

Chi tiết xem tại: 99_2020_QD_STNMT_KehoachThanhtra.pdf

07/02/2020 3:00 CHĐã ban hành
Công văn 2763/STNMT-CCBVMT Về việc điều chỉnh tên cửa khẩu nhập phế liệu của công ty cổ phần Đông HảiCông văn 2763/STNMT-CCBVMT Về việc điều chỉnh tên cửa khẩu nhập phế liệu của công ty cổ phần Đông Hải
Công văn 2763/STNMT-CCBVMT Về việc điều chỉnh tên cửa khẩu nhập phế liệu của công ty cổ phần Đông Hải
10/10/2018 3:00 CHĐã ban hành
HỘI NGHỊ GÓP Ý DỰ THẢO BÁO CÁO QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) THÀNH PHỐ BẾN TREHỘI NGHỊ GÓP Ý DỰ THẢO BÁO CÁO QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) THÀNH PHỐ BẾN TRE
Ngày 27 tháng 10 năm 2011, Ủy ban nhân dân Thành phố Bến Tre đã tiến hành tổ chức Hội nghị góp ý dự thảo Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 – 2015 thành phố Bến Tre do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre - Sở Tài Nguyên & Môi Trường tỉnh Bến Tre làm đơn vị tư vấn.



Hội nghị do ông Cao Thành Hiếu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre chủ trì cùng với sự tham dự của các đại biểu đại diện các sở, ban ngành tỉnh, thành phố có liên quan cùng đơn vị tư vấn. Tại Hội nghị các đại biểu đã thảo luận, góp ý để đơn vị tư vấn hoàn chỉnh phương án quy hoạch sử dụng đất thành phố Bến Tre đến năm 2020. Với mục tiêu chung là làm sao để quy hoạch sử dụng đất phải thật chính xác, hợp lý, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Bến Tre nói riêng và tỉnh Bến Tre nói chung.


Quang cảnh Hội nghị

Kết thúc Hội nghị, ông Cao Thành Hiếu kết luận đơn vị tư vấn đã xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố Bến Tre sát với đề cương đã được phê duyệt, phản ánh những nét cơ bản nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của thành phố và quá trình xây dựng phát triển thành phố lên đô thị loại II, yêu cầu đơn vị tư vấn tiến hành chỉnh sửa báo cáo quy hoạch theo ý kiến đóng góp mà các đại biểu đã góp ý trong hội nghị để chuẩn bị thông qua Ban chấp hành Đảng bộ thành phố Bến Tre.


03/11/2011 12:00 SAĐã ban hành
Kết quả quan trắc chất lượng nước khu vực lấy nước của nhà máy nước Sơn Đông (Đợt mẫu ngày 24/4/2020)Kết quả quan trắc chất lượng nước khu vực lấy nước của nhà máy nước Sơn Đông (Đợt mẫu ngày 24/4/2020)
Kết  quả phân  tích  mẫu nước  mặt  khu  vực nhà máy nước Sơn Đông ngày 20/4/2020 cho thấy giá trị độ mặn dao động trong khoảng 4,9-5,3 mg/l. So với kết quả các đợt quan trắc trước, độ mặn có xu hướng giảm dần

​       Chất lượng nước mặt được đánh giá thông qua các thông s: pH; Đoxy hòa tan (DO); Tng cht rn lơ lng (TSS); Đmn; đđc; Nhu cu oxy sinh hóa (BOD5), Nhu cu oxy hóa hc (COD); Amoni (N-NH4+); Nitrat (N-NO3-); Nitrit (N-NO2-); Phosphat (P-PO43-); St (Fe); Tổng dầu, mỡ; T.Coliform; E.Coli (Kèm theo phlc kết quả phân tích mẫu).

        Kết quphân tích mu c mt khu vc nhà máy nưc Sơn Đông ngày 20/4/2020 cho thy giá trđmn dao đng trong khoảng 4,9-5,3 mg/l. So với kết quả các đợt quan trắc trước, độ mặn có xu hướng giảm dần.

         Thông số Amoni (N-NH4+), T.Coliform và oxy hòa tan (DO) tại cả 02 vị trí quan trắc đều có giá trị không đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột A2 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. Hàm lượng Amoni (N-NH4+) tăng cao tại cả 02 vị trí quan trắc. Giá trị T.coliform có xu hướng tiếp tục tăng tại điểm lấy nước đầu vào của Nhà máy nước Sơn Đông

          Nhìn chung, kết quả phân tích mẫu c mt khu vc nhà máy nưc Sơn Đông ngày 20/4/2020 cho thấy có các thông số vượt so với quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột A2. Một số thông số có xu hướng tiếp tục gia tăng làm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước. 

Chi tiết xem tại: 1125_2020_BC_STNMT.pdf

04/05/2020 3:00 CHĐã ban hành
Công văn 743/STNMT-QLTN&KTTV về việc Triển khai thực hiện Thông tư 61/2017/TT-BTNMT trong việc thống kê sản lượng khai thác thực tếCông văn 743/STNMT-QLTN&KTTV về việc Triển khai thực hiện Thông tư 61/2017/TT-BTNMT trong việc thống kê sản lượng khai thác thực tế
Công văn 743/STNMT-QLTN&KTTV về việc Triển khai thực hiện Thông tư 61/2017/TT-BTNMT trong việc thống kê sản lượng khai thác thực tế

​      Ngày 22 tháng 12 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 61/2017/TT-BTNMT quy định quy trình, phương pháp xác định và các mẫu biểu thống kê sản lượng khoáng sản thực tế.

      Để công tác báo cáo hoạt động khai thác và kiểm kê sản lượng khoáng sản khai thác thực tế của các đơn vị được cấp phép khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng theo quy định hiện hành, Sở Tài nguyên và Môi trường thông tin nội dung Thông tư đến Quý Công ty, Hợp tác xã để biết bổ sung và thực hiện trong việc báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị.


Tải nội dung: 61_2017_TT_BTNMT.rar

                        


04/04/2018 2:00 CHĐã ban hành
1 - 30Next
Ảnh
Video
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nh​iệm chính: Ông Bùi Minh Tuấn - Chức vụ: Giám đốc Sở TN và MT | Giấy phép số: 139/GP - BC, ngày 16 tháng 4 năm 2007
Địa chỉ trụ sở: Số 126A, đường Nguyễn Thị Định, Tổ 10, Khu phố 2, Phường Phú Tân, Tp.Bến Tre, tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0275.3822210 - 0275.3825696 - Fax: 0275.3813176; Email: stnmt@bentre.gov.vn