Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện - Hủy GCN QSDĐ
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 17 tháng 7 năm 2020 đến ngày 24 tháng 7 năm 2020) 
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 01/7/2020 đến ngày 09/7/2020) 
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tháng 6 năm 2020 
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 15/6/2020 đến ngày 22/6/2020) 
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 08/6/2020 đến ngày 15/6/2020) 
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 01/6/2020 đến ngày 07/6/2020) 
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tháng 5 năm 2020 
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 18/5/2020 đến ngày 26/5/2020) 
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 02/5/2020 đến ngày 08/5/2020) 
 
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 21/4/2020 đến ngày 29/4/2020) 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Về việc tạm ngưng để nâng cấp trang web Thông tin quy hoạchVề việc tạm ngưng để nâng cấp trang web Thông tin quy hoạch
Trong thời gian nâng cấp, Trung tâm Công nghệ thông tin tạm ngưng hoạt động của trang webThông tin quy hoạch

​      Thực hiện nội dung công văn số 318/STTTT-CNTTngày10tháng 3năm 2020của Sở Thông tin và Truyền thông Bến Tre về việc cảnh báo nguy cơ tấn công vào các máy chủ web sử dụng Apache Tomcat.

       Nhằm đảm bảo an toàn thông tin cho trang web Thông tin quy hoạch, Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai nâng cấp Apache Tomcat lên phiên bản đã khắc phục lỗi. Trong thời gian nâng cấp, Sở Tài nguyên và Môi trường tạm ngưng hoạt động của trang webThông tin quy hoạch kể từ ngày 18/3/2020.

        Sở Tài nguyên và Môi trường xin thông báo đến tổ chức, cá nhân được biết./

BDDCQH_ SDD_ 2016 -2020.7z

18/03/2020 10:00 SAĐã ban hành
Hội nghị Sơ kết công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh 06 tháng đầu năm 2018Hội nghị Sơ kết công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh 06 tháng đầu năm 2018
Chiều ngày 24/5/2018, tại Hội trường UBND tỉnh đã diễn ra Hội nghị Sơ kết công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản tỉnh Bến Tre 06 tháng đầu năm 2018

Chiều ngày 24/5/2018, tại Hội trường UBND tỉnh đã diễn ra Hội nghị Sơ kết công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản tỉnh Bến Tre 06 tháng đầu năm 2018. Đến tham dự hội nghị có đồng chí Nguyễn Hữu Lập - Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo quản lý hoạt động khai thác khoáng sản; ông Nguyễn Văn Chinh - Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, đại diện lãnh đạo các đơn vị: Văn phòng UBND tỉnh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Công an tỉnh, BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân, phòng Tài nguyên và môi trường, Công an các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân một số xã có tình hình khai thác cát đang diễn biến phức tạp.

hoi_nghi_1.jpg

Quang cảnh hội nghị (Ảnh: Ngọc Khoa)

Nội dung hội nghị nhằm đánh giá tình hình, kết quả công tác quản lý hoạt động khai thác khoáng sản cát sông trên địa bàn tỉnh 06 tháng đầu năm 2018, triển khai phương hướng, nhiệm vụ 06 tháng cuối năm 2018 và những năm tiếp theo. Trong đó, tập trung giải quyết, tháo gỡ những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc; rút ra những bài học kinh nghiệm và đề xuất những biện pháp hiệu quả để phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, các ngành chức năng, lực lượng công an các cấp nhằm lập lại trật tự trong công tác quản lý hoạt động khoáng sản cát sông trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.

Trong 06 tháng đầu năm 2018, lực lượng Công an tỉnh, BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh, các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố đã ban hành nhiều kế hoạch, công văn chỉ đạo nhằm hướng dẫn, triển khai thực hiện, tăng cường công tác quản hoạt động khai thác khoáng sản thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đặc biệt chú trọng việc xây dựng các kế hoạch thanh tra, kiểm tra nhằm xử lý, ngăn chặn các hoạt động khai thác cát trái phép; tăng cường bảo vệ đối với các khu vực có khoáng sản chưa đưa vào khai thác; công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản tiếp tục được đẩy mạnh theo cả chiều rộng và chiều sâu, đặc biệt hướng đến các đối tượng hành nghề bơm hút cát.


hoi_nghi_2.jpghoi_nghi_3.jpg

Ý kiến phát biểu của các thành viên tham dự Hội nghị (Ảnh: Ngọc Khoa)

Mặc dù công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra được các ngành, các cấp thực hiện thường xuyên, đẩy mạnh trong 06 tháng đầu năm 2018, nhưng tình hình khai thác cát trái phép tiếp tục diễn biến phức tạp, đối tượng hoạt động đều khắp ở các tuyến sông trong tỉnh, gây bức xúc trong nhân dân, đặc biệt ở các xã: Thanh Tân (Mỏ Cày Bắc), Vĩnh Bình (Chợ Lách), Thành Thới A (Mỏ Cày Nam), khu vực gần cầu Rạch Miễu (huyện Châu Thành). Công tác kiểm tra, xử lý vi phạm về hóa đơn, chứng từ đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã được cấp phép khai thác, các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình mua bán cát lòng sông vẫn chưa được thực hiện thường xuyên, chỉ tập trung kiểm tra, xử lý các trường hợp khai thác cát trái phép. Một số địa phương chưa quyết liệt trong việc xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật trong hoạt động khoáng sản; chưa triển khai thực hiện nghiêm các chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, đặc biệt là công tác đăng ký, đăng kiểm, quản lý các phương tiện hành nghề bơm hút cát sông. Công tác phối hợp giữa các ngành, các cấp từng lúc chưa nhịp nhàng, đồng bộ.

hoi_nghi_4.jpg

Phó Chủ tịch UBND tỉnh phát biểu chỉ đạo Hội nghị

Phát biểu chỉ đạo tại hội nghị, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Hữu Lập đề nghị các sở, ngành tỉnh và địa phương cần nghiêm túc rút kinh nghiệm sâu sắc những vấn đề được đánh giá tại hội nghị. Để giải quyết các vấn đề còn tồn tại, vướng mắc trong thời gian qua, Phó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo Thường trực BCĐ quản lý hoạt động khoáng sản, Sở Tư pháp, Công an tỉnh phối hợp với các đơn vị có liên quan kiến nghị Chính phủ xin cơ chế đặc thù trong việc quản lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Lực lượng kiểm tra liên ngành các cấp, Ủy ban nhân dân các địa phương tăng cường công tác kiểm tra, kiên quyết xử lý, thực hiện ra quân toàn diện, đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở, đặc biệt là các khu vực được xác định là “điểm đen”, “điểm nóng”, các khu vực trọng yếu của tỉnh. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, hướng dẫn địa phương tổ chức đăng ký, đăng kiểm các phương tiện thủy, đặc biệt là các phương tiện hành nghề bơm hút cát sông. Tăng cường sự giám sát của các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc, sự tham gia giám sát của người dân đối với việc phát hiện các hành vi khai thác cát trái phép và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước trong quản lý, kiểm tra, xử lý hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án thăm dò đánh giá trữ lượng đối với 05 mỏ cát trên địa bàn tỉnh để đưa vào đấu giá quyền khai thác theo quy định. Tăng cường công tác phối hợp giữa các địa phương trong địa bàn tỉnh và các tỉnh giáp ranh trong quản lý, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động khoáng sản./.

Ngọc Khoa - Phòng Quản lý TN&KTTV




28/05/2018 8:00 SAĐã ban hành
CÓ MỘT ĐIỀU KIỆN QUÁ DỄ DÀNG ĐỂ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤTCÓ MỘT ĐIỀU KIỆN QUÁ DỄ DÀNG ĐỂ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Theo quy định mới nhất của pháp luật đất đai, người đang sử dụng đất ổn định, được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.



Trong các loại giấy tờ nêu trên, việc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính là một điều kiện rất thoáng và dễ dàng cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nhưng thực tế, vấn đề này vẫn chưa được quan tâm và vận dụng đúng mức vì những lý do nào đó (Để biết Sổ đăng ký ruộng đất là gì, Sổ địa chính là gì, xin xem ghi chú phần a và b dưới đây).
Có thể nói, điều kiện nêu trên chưa được quan tâm thể hiện ở chỗ: việc cung cấp thông tin “có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính” hay không chưa có dịch vụ cung cấp ở các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, việc thẩm tra hồ sơ và xác nhận trong các hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng chưa được lưu ý đúng mức, mẫu hồ sơ xác nhận thông tin này chưa có,… Trong khi đó, hồ sơ địa chính do cơ quan nhà nước xác lập, xét duyệt và quản lý hồ sơ,… Việc đòi hỏi người dân cung cấp được giấy tờ nêu trên chẳng khác nào việc “đánh đố” người sử dụng đất, gây ra lủng củng và rườm rà trong quản lý.
Tuy nói có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính là một điều kiện rất thoáng và dễ dàng nhưng bản chất của việc được có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính là thành quả của một quá trình xác lập cơ sở pháp lý khá nghiêm ngặt, từ khâu đo đạc ngoài thực địa - kiểm tra - kê khai đăng ký - xét duyệt của hội đồng - công khai hồ sơ, kết thúc hồ sơ - lập sổ… theo một quy trình của cấp trung ương ban hành. Việc xem xét giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban đầu là một phần của quy trình chung đó. Trong thực tế, vì lý do nào đó như thay đổi cán bộ địa chính, thành phần cán bộ Hội đồng đăng ký xét duyệt có thay đổi, chuyển công tác, mẫu hồ sơ có thay đổi,… mà trải qua một thời gian dài người sử dụng đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nay nếu đất đai không có biến động mà đem xem xét lại từ đầu thì thật là lãng phí thời gian, tiền bạc của nhân dân, trong khi không khai thác được thông tin từ thành quả đã xây dựng hồ sơ địa chính trước đây.
Cách xem xét giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban đầu như thời gian qua có thể nói là không toàn diện, làm biến dạng và kém hiệu quả tiến trình cải cách hành chính, gây lãng phí,… thậm chí là điều kiện để phát sinh tiêu cực.
Thiết nghĩ, các cơ quan có thẩm quyền và các cơ quan chuyên ngành quản lý đất đai cần có sự quan tâm đến vấn đề nêu trên để đảm bảo đầy đủ quyền lợi của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Mặt khác, nếu làm được và làm tốt vấn đề trên sẽ góp phần đáng kể trong việc đơn giản hoá thủ tục hành chính, hạn chế lãng phí các nguồn lực của nhà nước và nhân dân.

Ghi chú:
a- Sổ đăng ký ruộng đất: Được ban hành theo Quyết định số 56-ĐKTK ngày 05 tháng 11 năm 1981 của Tổng cục Quản lý ruộng đất. Sổ đăng ký ruộng đất có Sổ mẫu số 5a (dùng để ghi tổ chức) và Sổ mẫu 5b (dùng để ghi hộ gia đình, cá nhân); các sổ 5a, 5b này đều được lập trên cơ sở các đơn xin đăng ký ruộng đất đã được xét duyệt (tức là việc sử dụng đất được công nhận là hợp pháp).
b- Sổ địa chính: Được ban hành theo quyết định số 201-QĐ/ĐKTK ngày 14 tháng 7 nằm 1989 của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý ruộng đất. Theo qui định thì Sổ địa chính được lập có nội dung như Sổ đăng ký ruộng đất (chỉ khác tên gọi). Như vậy, giá trị pháp lý giữa Sổ đăng ký ruộng đất và Sổ địa chính là như nhau.
(Tổng hợp từ: Luật Đất đai 2003; Hỏi đáp Pháp luật về Tài nguyên và Môi trường của Bộ TNMT-NXB Bản đồ-Hà Nội, năm 2007)

Mai Dũng Minh



21/08/2008 12:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 02/5/2020 đến ngày 08/5/2020)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 02/5/2020 đến ngày 08/5/2020)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 02/5/2020 đến ngày 08/5/2020)
11/05/2020 9:00 SAĐã ban hành
Chỉ thị số 29/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Chấn chỉnh hoạt động khai thác và tiêu thụ cát lòng sôngChỉ thị số 29/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Chấn chỉnh hoạt động khai thác và tiêu thụ cát lòng sông
Ngày 02/10/2008, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 29/2008/CT-TTg về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông. Website Sở Tài nguyên và Môi trường xin giới thiệu những nội dung chính của văn bản nêu trên để bạn đọc nắm được tinh thần chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.



Hiện nay, các hoạt động thăm dò, khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông trái phép còn diễn ra ở nhiều nơi và ngày một phức tạp, làm thất thoát tài nguyên khoáng sản, gây khó khăn cho công tác quản lý, làm sạt lở bờ sông, đe doạ sự an toàn của đê điều, cầu cống, người và tài sản, cản trở giao thông đường thủy nội địa. Tình trạng buông lỏng quản lý, cấp phép thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông không đúng quy định của pháp luật vẫn còn xảy ra khá phổ biến ở nhiều địa phương. Việc xây dựng quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản triển khai còn chậm. Sự phối hợp giữa các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật chưa chặt chẽ và thường xuyên.
Để khắc phục những tồn tại nêu trên và tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, nạo vét kết hợp thu hồi, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông theo đúng quy định của pháp luật, Thủ tướng Chính phủ Thủ tướng Chính phủ yêu cầu UBND cấp tỉnh :
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương tập trung rà soát, kiểm tra, kiên quyết đình chỉ các hoạt động thăm dò, khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi trái phép và không bảo đảm các điều kiện theo quy định; thu hồi ngay các giấy phép thăm dò, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi đã cấp không đúng quy định; kiểm điểm làm rõ trách nhiệm và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 11 năm 2008;
- Hoàn thành việc xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản thuộc thẩm quyền (bao gồm cả cát, sỏi lòng sông) trước ngày 30 tháng 11 năm 2008. Đối với việc quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát, sỏi lòng sông tại khu vực giáp ranh các tỉnh, phải có ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chung ranh giới trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua theo quy định;
- Đối với các sông nhánh, ngắn thuộc các tỉnh miền núi, trung du, nơi cát, sỏi thường được tích tụ và thay đổi theo mùa với quy mô không lớn, hồ sơ trình cơ quan có
thẩm quyền cấp phép khai thác phải kèm theo báo cáo khảo sát địa chất vùng dự kiến xin khai thác chứng minh không có khoáng sản khác có giá trị cao hơn được Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận bằng văn bản. Khối lượng cát, sỏi của một giấy phép không vượt quá 5.000 m3, thời hạn khai thác của một giấy phép không quá 6 tháng và chỉ thực hiện trong mùa khô;
- Rà soát hệ thống bến bãi thuộc các tuyến sông để xây dựng quy hoạch cảng, bến bãi tập kết cát, sỏi theo quy định; xây dựng phương án, địa điểm hạ tải các phương tiện chở quá tải tại các điểm nút giao thông ở từng tỉnh nhằm ngăn chặn hữu hiệu việc vận chuyển trái phép cát, sỏi lòng sông.
Bên cạnh đó, Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Xây dựng khẩn trương hoàn thành việc hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng và khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng, hoàn thành trước ngày 30/11/2008; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương có liên quan hoàn thành trước ngày 30/11/2008 việc dự báo nhu cầu và cân đối cung - cầu cát, sỏi xây dựng trong nước đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 báo cáo Thủ tướng xem xét, quyết định chủ trương xuất khẩu cát, sỏi xây dựng. Trước mắt, tạm dừng việc xuất khẩu cát, sỏi xây dựng bao gồm cát, sỏi lòng sông và cát biển. Đối với các hợp đồng xuất khẩu ký trước ngày 30/11/2008 thì vẫn được thực hiện cho tới khi kết thúc hợp đồng.
Thực hiện chỉ thị nêu trên, UBND tỉnh Bến Tre cũng vừa chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh và có báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30/11/2008; bên cạnh đó Sở phải hoàn thành Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét thông qua trong kỳ họp cuối năm 2008.

VĂN PHONG



22/10/2008 12:00 SAĐã ban hành
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre phối hợp với  Cục công nghệ thông tin phía Nam nâng cấp trang xem thông tin quy hoạchVăn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre phối hợp với  Cục công nghệ thông tin phía Nam nâng cấp trang xem thông tin quy hoạch
Ngày 06 tháng 05 năm 2009, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre phối hợp với Chi nhánh Cục công nghệ thông tin tại TP. Hồ Chí Minh nâng cấp trang xem thông tin quy hoạch tỉnh Bến Tre nhằm đáp ứng nhu cầu tra cứu thông tin quy hoạch đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre.



Trang xem thông tin quy hoạch được phát triển dựa trên mã nguồn mở theo chuẩn OGC (Open Geospatial Consortium), bao gồm :
• Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: PostgreSQL/PortGIS 8.3.x
• Máy chủ Web: Apache Tomcat 6.x.
• Máy chủ bản đồ: Geoserver 1.7x
• Các chuẩn mở GIS (OGC): WMS, WFS, GML, WMC, SLD
• Ngôn ngữ/công nghê: Java, Servlet/JSP, HTML, Javascript, XML, AJAX.
• Trình duyệt web: Firefox 2.x trở lên hoặc Internet Exploder 7.x trở lên
Hiện tại phiên bản đang chay thử nghiệm, người truy cập có thể tra cứu tại địa chỉ: http://www.sotnmt-bentre.gov.vn tại chủ đề Thông tin quy hoạch.

Nguyễn Quang Thanh



07/12/2009 12:00 SAĐã ban hành
Kỷ niệm Ngày môi trường thế giới năm 2009Kỷ niệm Ngày môi trường thế giới năm 2009
Mục đích của Ngày Môi trường Thế giới là tập trung sự chú ý trên toàn thế giới vào tầm quan trọng của môi trường và khuyến khích sự quan tâm chính trị và hành động bảo vệ môi trường.



Bắt đầu từ những năm 1960, những dấu hiệu cho thấy sự phát triển ngày càng tăng của suy thoái môi trường đã ngày một rõ ràng hơn, con người đã bắt đầu ý thức được về những ảnh hưởng có hại của mình đối với môi trường sống. Hội nghị của Liên Hợp Quốc về con người và môi trường tổ chức tại Stockholm (thủ đô Thuỵ Điển) trong thời gian từ ngày 5 đến ngày 6 tháng 6 năm 1972 là kết quả của những nhận thức mới này, là hành động đầu tiên đánh dấu sự nỗ lực chung của toàn thể nhân loại nhằm giải quyết các vấn đề về môi trường.
Trong cuộc họp này, Chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP) cũng đã được thành lập vào ngày 5 tháng 6 năm 1972. Kể từ đó, Liên Hợp Quốc đã chọn ngày 5/6 hàng năm làm ngày Môi trường Thế giới và khuyến khích những người dân, Chính phủ và các tổ chức của tất cả các nước trên thế giới tổ chức các hoạt động nhằm cải thiện môi trường ở nước mình trong ngày này.
Việt Nam đã tham gia và tổ chức nhiều hoạt động thiết thực hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới từ năm 1982. Hàng năm, Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan tổ chức trọng thể ngày lễ này ở tất cả các tỉnh thành trên phạm vi cả nước và cũng chọn một địa phương làm nơi tổ chức các hoạt động quy mô cấp quốc gia hưởng ứng sự kiện này. Lễ kỷ niệm Ngày Môi trường thế giới 5/6 hàng năm ở Việt Nam có sự tham gia của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, chính phủ, các tổ chức quốc tế, các Bộ, ngành, các tổ chức chính trị xã hội của trung ương và địa phương, đông đảo mọi tầng lớp nhân dân.
Chủ đề Ngày Môi trường thế giới năm 2009 là: “Trái Đất cần chúng ta! Hãy liên kết chống lại biến đổi khí hậu” (Your planet needs YOU! Unite to combat climate change), chủ đề này phản ánh sự cấp bách và cần thiết của các quốc gia trong việc đạt được đồng thuận chung tại cuộc họp bàn về Công ước Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu sẽ được tổ chức tại Copenhagen vào cuối năm nay, và sự liên quan giữa biến đổi khí hậu với vấn đề xoá nghèo đói và tăng cường quản lý bảo vệ rừng.
Mêhicô, đất nước đang tiến đến một nền kinh tế xanh và là một đất nước đang phát triển rất nhanh để trở thành trung tâm của khu vực và thế giới sẽ đăng cai tổ chức lễ kỷ niệm Ngày Môi trường thế giới năm nay, 5/6/2009. Ở Việt Nam, thành phố biển Hải Phòng được chọn là nơi tổ chức lễ kỷ niệm và các hoạt động hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới 2009.
Để thiết thực hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới 5 tháng 6 năm 2009 và Năm quốc tế về biến đổi khí hậu, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có công văn số 1100/BTNMT-TCMT ngày 14 tháng 4 năm 2009 gửi các Bộ, ban, ngành đoàn thể; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới năm 2009.
Thực hiện Công văn số 1100/BTNMT-TCMT, đồng thời thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre xây dựng Kế hoạch tổ chức hưởng ứng Ngày Môi trường Thế giới năm 2009, nhằm:
Tuyên truyền, vận động các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, các đơn vị sản xuất, kinh doanh và toàn thể nhân dân chấp hành đúng quy định của pháp luật về BVMT và tích cực tham gia các hoạt động BVMT, phòng ngừa khắc phục ô nhiễm, bảo vệ và cải thiện môi trường sống, môi trường lao động, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, xây dựng nếp sống văn minh thân thiện với môi trường và sự nghiệp phát triển bền vững, giảm thiểu sự biến đổi khí hậu.
Tổ chức tuyên truyền vận động, giáo dục đoàn viên, hội viên, cán bộ, công nhân viên và cộng đồng chấp hành tốt Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản liên quan đến lĩnh vực môi trường, đề xuất và triển khai các chương trình dự án về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường, thống kê, phân loại và xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn.
Sáng thứ sáu, ngày 5 tháng 6 năm 2009, Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Mỏ Cày Nam tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày môi trường thế giới cụ thể: treo băngrol tuyên truyền rộng rãi trên địa bàn huyện; tổ chức mittinh, ra quân diễu hành xung quanh khu vực thị trấn (từ bến xe khách của huyện theo Quốc lộ 60 - cầu Mỏ Cày – Phòng Giáo dục – Đào tạo huyện); trồng 400 cây xanh trên các tuyến đường (từ cầu Ông Đình đến bệnh viện Cù Lao Minh); làm vệ sinh khu vực bến xe khách, tuyến đường giao thông từ bến xe khách hướng về xã Định Thủy (đến cầu Thuận Ba) và hướng về thị xã Bến Tre (đến cầu Mỏ Cày) và trang bị 50 thùng thu gom rác thải (dung tích 120 lít) cho khu vực thị trấn.
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, huyện, thị tùy theo điều kiện và tính đặc thù của từng ngành, địa phương, đơn vị sẽ lựa chọn các hình thức phù hợp để hưởng ứng Ngày Môi trường Thế giới có thể thông qua một số hoạt động cụ thể như: phát động trồng cây xanh; làm vệ sinh và vận động mọi người giữ vệ sinh ở những nơi công cộng như khu dân, công viên, trường học, các khu vực chợ,…; tổ chức mittinh; tổ chức các cuộc thi, văn nghệ, triển lãm chuyên đề về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường và các hoạt động tuyên truyền khác về chủ đề này tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình, treo băngrol, panô, khẩu hiệu tại các điểm công cộng, các đường phố chính, nơi trụ sở cơ quan làm việc, khu vui chơi, giải trí, những nơi tập trung đông người qua lại coi đó là những hành động thiết thực, cụ thể hưởng ứng Ngày Môi trường Thế giới năm nay.
Một số thông điệp hưởng ứng Ngày môi trường thế giới năm 2009:
1. Trái Đất cần chúng ta! Hãy liên kết chống lại biến đổi khí hậu.
2. Mỗi người một hành động vì môi trường xanh - sạch - đẹp.
3. Vì môi trường trong lành, hãy chung sức xây dựng “Thành phố xanh - sạch - đẹp”.
4. Trồng thêm một cây xanh là thêm một hành động vì môi trường.

Mai Hanh




02/06/2009 12:00 SAĐã ban hành
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRUY CẬP “BẢN ĐỒ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT”HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRUY CẬP “BẢN ĐỒ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT”
Chuyên mục Bản đồ quy hoạch sử dụng đất của trang tin điện tử Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre phục vụ cho các tổ chức và người dân cần xem thông tin quy hoạch về thửa đất của đang sử dụng.



Sau đây là phần hướng dẫn sử dụng việc truy cập website Sở Tài nguyên và Môi Trường Bến Tre tại địa chỉ sotnmt-bentre.gov.vn để xem thông tin quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bến Tre:
Cách I

- Truy cập vào website http://sotnmt-bentre.gov.vn.
- Tại trang chủ, ở phần menu chính nằm ở bên trái của giao diện bạn click chọn mục “Bản đồ quy hoạch”
* Tại trang thông tin quy hoạch tỉnh Bến Tre ở phần TRA CỨU THÔNG TIN QUY HOẠCH bạn cần phải nhập đầy đủ các thông tin như theo yêu cầu gồm: Quận huyện, Phường xã, Số tờ bản đồ, Số thửa, Chủ sử dụng. Sau đó click vào mục Tìm kiếm.
Cách II

- Truy cập vào website http://sotnmt-bentre.gov.vn.
- Tại trang chủ, ở phần TIN CHUYÊN MỤC bên phải của giao diện bạn click chọn mục “Thông tin quy hoạch” (Lưu ý: tại mục này chúng tôi có đưa ra thông báo cụ thể về việc cập nhật thông tin quy hoạch sử dụng đất trên website, đề nghị người truy cập xem thật kỹ để nắm thông tin)
- Tiếp theo bạn click chọn “THÔNG TIN QUY HOẠCH THỬ ĐẤT”
- Công việc cuối cùng là bạn làm theo hướng dẫn ở phần * của cách I.

Lưu ý: Tốt nhất các bạn nên sử dụng trình duyệt Internet Explorer 7.0 hoặc Firefox 3.0 trở lên. Rất mong sự đóng góp ý kiến để chuyên mục ngày càng hoàn thiện hơn.
BBT Website Sở TNMT



29/03/2010 12:00 SAĐã ban hành
Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật khai thác, chia sử và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bến TreQuyết định số 47/2018/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật khai thác, chia sử và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre
Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật khai thác, chia sử và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre
05/01/2019 8:00 SAĐã ban hành
Bộ trưởng Phạm Khôi Nguyên tiếp Chủ tịch Tập đoàn Phong Truyền (Trung Quốc): Việt Nam đang cần công nghệ xử lý môi trường hiệu quả caoBộ trưởng Phạm Khôi Nguyên tiếp Chủ tịch Tập đoàn Phong Truyền (Trung Quốc): Việt Nam đang cần công nghệ xử lý môi trường hiệu quả cao
Tại buổi tiếp ông Chen Ze Feng, Chủ tịch Tập đoàn Phong Truyền (Trung Quốc) chiều 24/10 tại Hà Nội, Bộ trưởng Phạm Khôi Nguyên khẳng định Bộ sẽ tạo mọi điều kiện để Tập đoàn này tìm hiểu pháp luật, cơ hội đầu tư lĩnh vực công nghệ môi trường ở Việt Nam. “Là nước đang phát triển còn nhiều khó khăn, Việt Nam cần những công nghệ xử lý môi trường có hiệu quả cao song giá cả phải phù hợp và dịch vụ thuận lợi”, Bộ trưởng nói.



Bộ trưởng Phạm Khôi Nguyên cho biết, Việt Nam đang xây dựng ngành công nghệ về xử lý môi trường. Chính phủ Việt Nam hiện dành rất nhiều chính sách ưu đãi, như vốn, lãi suất, thuế, đất đai cho ngành này, đặc biệt cho việc đầu tư các công nghệ cao, thân thiện môi trường trong xử lý môi trường, như công nghệ xử lý rác không chôn lấp... “Việt Nam đang rất cần các công nghệ xử lý môi trường hiệu quả cao. Hiện rác công nghiệp vẫn chỉ chôn lấp hoặc lưu trong kho. Vấn đề xử lý ô nhiễm môi trường lưu vực sông khá nghiêm trọng cũng rất cần các đơn vị xử lý môi trường giúp sức”, Bộ trưởng nói.
Ông Chen Ze Feng, Chủ tịch Tập đoàn cảm ơn sự ủng hộ giúp đỡ của Bộ trưởng và mong muốn sẽ có các hợp tác lâu dài với các đối tác Việt Nam. Ông Chen Ze Feng cho biết, Phong Truyền là một trong những doanh nghiệp đi đầu trong xử lý môi trường ở Trung Quốc, hiện sở hữu những công nghệ xử lý tiến tiến hiệu quả như sản xuất điện từ rác với quy mô lớn. Hiện Tập đoàn này đang nghiên cứu hợp tác với Công ty Tâm Sinh Nghĩa của nước ta để xây dựng nhà máy phát điện từ rác thải quy mô lớn ở TP. Hồ Chí Minh. Bộ trưởng Phạm Khôi Nguyên đánh giá, dự án hợp tác này thành công sẽ là một điểm ngoặt cho ngành công nghệ môi trường Việt Nam.

Theo www.monre.gov.vn



30/10/2008 12:00 SAĐã ban hành
Nghị quyết 03/NQ-HĐND và Nghị quyết 04/NQ-HĐNDNewNghị quyết 03/NQ-HĐND và Nghị quyết 04/NQ-HĐND
Nghị quyết 03/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2020 và Nghị quyết 04/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre

     - Nghị quyết 03/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 56/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về danh mục các dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong năm 2020.

     - Ngh quyết 04/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre v việc sửa đổi, b sung Điều 1 Ngh quyết s 57/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh v danh mục các d án chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng trêđịa bàn tỉnh Bến Tre trong năm 2020.

Tải văn bản: 03-nq-hdnd-2020.pdf

04-nq-hdnd-2020.pdf

03/08/2020 3:00 CHĐã ban hành
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XII Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XII
Công văn số 41-Ctr/TU ngày 17 tháng 4 năm 2019 của Tỉnh uỷ Bến Tre về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế.
23/04/2019 10:00 SAĐã ban hành
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019
06/03/2019 6:00 CHĐã ban hành
Công văn 1471/STNMT-QLTN&KTTV về việc Thực hiện các quy định trong việc tư vấn lập Hồ sơ cấp giấy phép tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bến TreCông văn 1471/STNMT-QLTN&KTTV về việc Thực hiện các quy định trong việc tư vấn lập Hồ sơ cấp giấy phép tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Công văn 1471/STNMT-QLTN&KTTV về việc Thực hiện các quy định trong việc tư vấn lập Hồ sơ cấp giấy phép tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre

​    

Tải văn bản: 1471_2018_STNMT-QLTN-KTTV.7z

12/06/2018 11:00 SAĐã ban hành
Một số hoá chất độc hại có nguy cơ gây bệnh ung thưMột số hoá chất độc hại có nguy cơ gây bệnh ung thư
Theo các nhà khoa học, thì một trong những nguyên nhân chính gây bệnh ung thư cho con người là do các loại hoá chất độc hại, nhiễm vào cơ thể qua thực phẩm, qua đất, nước vào thức ăn, nước uống và không khí để thở.



Hiện nay, bất chấp các bằng chứng hiển nhiên về tác động xấu của các hoá chất độc hại, nhưng chúng ta được cung cấp rất ít thông tin an toàn cần thiết về phần lớn trong khoảng 70.000 hoá chất do con người làm ra trên thị trường, đặc biệt là các hoá chất do con người làm ra tại các nước đang phát triển. Sau đây là một số hoá chất độc hại gây ung thư phổ biến nhất ở nước ta hiện nay:
Chất dioxin: Là một loại cực độc có mặt trong hầu hết các môi trường thành phần, trong đó nguồn phát thải dioxin do đốt cháy túi nilong từ các hoạt động của con người là một nguồn phát sinh không kém phần quan trọng. Dioxin ít tan trong nước, tồn tại nhiều và lâu ở đất, trầm tích (có khi đến 30 – 40 năm), xâm nhiễm qua con đường thực phẩm, vào thực vật, rồi vào tôm cá, vào rau quả và cuối cùng vào con người. Cũng có thể ngộ độc trực tiếp do hô hấp, hay qua da do tiếp xúc, hay qua nước uống. Nếu liều lượng cao có thể gây độc cấp tính, nếu liều lượng thấp gây độc mãn tính, nhất là gây ung thư.
Hóa chất gây ung thư có trong thực phẩm và qua chế biến thực phẩm: Các độc chất từ thuốc trừ sâu và phân hóa học. Chúng tồn dư trong môi trường đất, nước rồi tích lũy vào sản phẩm nông nghiệp như lúa, khoai, rau quả. Chúng cũng có mặt trong thực phẩm dưới vai trò là chất bảo quản, diệt nấm mốc hoặc là tạp chất sinh ra trong quy trình nuôi trồng, sản xuất hoặc chế biến thực phẩm.
Chất formon, hàn the: Là hợp chất hữu cơ rất độc, thế nhưng lại bị lạm dụng làm bánh phở, hủ tiếu, bún, bánh ướt để các loại thực phẩm này dai và lâu thiu. Nó làm biến dị các nhiễm sắc thể, gây nên các bệnh gây ung thư cho con người như: ung thư xoang mũi, họng, phổi, ung thư đường tiêu hóa. Còn hàn the thì khi đưa vào cơ thể, khoảng 20% sẽ tích tụ vĩnh viễn và gây tổn thương các tế bào gan, teo tinh hoàn và là tác nhân gây ung thư không kém formon.
Chất 3-MCPD và 1,3-DCP: có trong nước tương do quy trình công nghệ không hợp lý. Chúng được tạo ra từ quá trình thủy phân chất béo (váng dầu) bằng dung dịch axit clohydric. Chất này có khả năng biến đổi gen, và đặc biệt nguy hiểm hơn khi hàm lượng 3-MCPD cao, tạo điều kiện thuận lợi hình thành một chất gây ung thư mạnh hơn đó là 1,3-DCP (1,3- diclopropan-2-0l) gây nên khối u thận, biểu mô miệng, lưỡi và biểu hiện gây ung thư trên cơ thể động vật, tất nhiên nó sẽ gây ung thư cho người rất cao.
Độc tố gây ung thư của nấm mốc: Mỗi buổi nhậu, người ta bày ra một gói đậu phộng rang hay một gói hạt điều cho thực khách nhấm nháp, uống bia… Nhưng nếu các hạt này bị mốc, thấy rõ ở mầm hạt, màu vàng xám hoặc đen, thì ung thư sẽ có thể xảy ra khi ăn nhiều loại này.
Độc tố gây ung thư do rượu: Khi rượu được đưa vào trong cơ thể người, quá trình chuyển hóa của rượu có sinh ra acetaldehyd (Aa), là một carcinogen trong các mô động vật, là chất gây biến dị vi khuẩn và các tế bào động vật có vú. Sau thời gian nghiện rượu mãn tính, Aa có nồng độ cao trong máu tăng nguy cơ gây ung thư gan và các tổ chức khác trong cơ thể. Aa có khả năng làm DNA (vật liệu di truyền ở cấp độ phân tử tham gia quyết định các tính trạng) đột biến, gây ung thư.
Độc chất gây ung thư từ thuốc lá: Nhiễm độc khói thuốc lá không chỉ cho người hút mà nguy hại hơn là nó ô nhiễm môi trường gây cho người hít phải, nhất là trẻ con bị ung thư phổi. Thành phần khói thuốc lá rất phức tạp, có tới hơn 4.000 hợp chất trong đó 200 loại hóa chất có hại cho sức khỏe và nguy hiểm hơn nữa là số lượng chất gây ung thư cho người lên 40 chất.
Một số hoá chất, khí thải gây ung thư cho con người do ô nhiễm môi trường:
- Các chất khí thải của động cơ và các lò đốt công nghiệp sử dụng nhiên liệu than, củi, xăng... Bụi chì từ khói xe, SO2, N2O, Clo từ khói thải nhà máy, bụi phấn, thậm chí cả nước hoa quá liều nữa. Bụi xi măng, chứa nhiều hạt silic có kích thước từ 1-5 micro mét. Những chất khí này khi vào phổi sẽ nằm lại trong các phế nang, phế quản, gây ung thư phổi, ung thư thanh quản…
- Nhựa Polychlorobipheyl (PCB) được sử dụng rộng rãi dưới dạng các sản phẩm như: dầu nhờn, cồn dán, xi đánh giày, chất hút bụi, thuốc trừ sâu, dưới tác dụng của nhiệt độ môi trường sẽ bị phân hủy thành nhiều chất dioxin cực độc hại dẫn đến ung thư ác tính.
- Bụi amian (cả amian trắng, xanh hay nâu) trong không khí hay sợi amian trong nước từ các mái nhà lợp tôn phibroximăng theo nước mưa chảy xuống, là nguyên nhân gây ung thư phế quản, phổi, biểu mô.
- Chất fenol có trong dầu vỏ hạt điều, là một chất độc trong môi trường nước và cả trong môi trường không khí, nó có mặt trong khói khi đốt vỏ hạt điều có khả năng gây ung thư.
Muốn tránh các bệnh nêu trên, đối với mỗi người phải tự xây dựng cho mình một môi trường sống, sinh hoạt phải sạch và lành mạnh, tránh việc sử dụng các đồ ăn, thức uống có nguy cơ gây độc cao.

Mai Hanh (Tổng hợp nguồn:www.vista.gov.vn)




10/12/2008 12:00 SAĐã ban hành
Nghị định mới về môi trườngNghị định mới về môi trường
Ngày 18/4/2011, Chính Phủ ban hành Nghị định số: 29/2011/NĐ-CP quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.<br />Về cấu trúc, Nghị định có 5 Chương, 41 Điều: Chương I là những quy định chung; Chương II quy định về đánh giá môi trường chiến lược; Chương III quy định đánh giá tác động môi trường; Chương IV quy định về cam kết bảo vệ môi trường và Chương V là điều khoản thi hành.



Về nội dung, Nghị định 29/2011/NĐ-CP có một số quy định mới như sau:
- Quy định cụ thể đối tượng thực hiện đánh giá môi trường chiến lược, các hình thức thực hiện đánh giá môi trường chiến lược; nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược. Điều chỉnh, bổ sung danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Khi dự án thay đổi địa điểm, không triển khai thực hiện trong thời gian 36 tháng (kể từ ngày có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường), thay đổi quy mô, công suất, công nghệ làm gia tăng mức độ tác động xấu đến môi trường thì phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Trong quá trình tham vấn ý kiến cộng đồng khi lập báo cáo đánh giá tác động môi trường nếu cần thiết thì Uỷ ban nhân dân cấp xã triệu tập chủ dự án, đại diện tổ chức, cộng đồng dân cư chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi dự án để đối thoại, lấy ý kiến.
- Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã hoạt động mà không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, giấy đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, quyết định phê duyệt hoặc giấy xác nhận đề án bảo vệ môi trường thì ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, thì trong thời hạn không quá hai năm phải lập đề án bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường đơn giản (các cơ sở có quy mô, tính chất tương đương đối tượng lập cam kết bảo vệ môi trường) trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đăng ký.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/6/2011 và thay thế các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 và 17 của Nghị định 80/2006/NĐ-CP và các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 1 của Nghị định 21/2008/NĐ-CP.
Tải nội dung Nghị định tại đây


06/05/2011 12:00 SAĐã ban hành
Góp ý Dự thảo quyết định về việc Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến TreGóp ý Dự thảo quyết định về việc Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Góp ý Dự thảo quyết định về việc Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

          Để thống nhất ý kiến trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký ban hành Quyết định, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi các Sở, Ngành, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố góp ý Dự thảo Quyết định.

         Ý kiến góp ý của các đơn vị gửi bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường (File số gửi về địa chỉ tthien.stnmt@bentre.gov.vn)  trước ngày 24 tháng 5 năm 2018 để Sở tổng hợp, hoàn chỉnh và trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

Tải nội dung: Du_thao_QD_2018.doc
24/04/2018 9:00 SAĐã ban hành
Hướng dẫn thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trườngHướng dẫn thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Đánh giá tác động môi trường: là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môi trường của các dự án quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật, y tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường.



I. Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre.
II. Căn cứ pháp lý.
2.1. Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
2.2. Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
2.3. Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ;
2.4. Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
2.5. Quyết định số 13/2006/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường;
2.6. Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Về việc quy định một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
III. Nội dung thực hiện.
3.1. Đối tượng lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường:
Chủ dự án thuộc các đối tượng quy định tại Điều 18 của Luật Bảo vệ môi trường và các dự án thuộc phụ lục Danh mục các dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường ban hành kèm theo Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ.
3.2. Nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường:
Cấu trúc và yêu cầu về nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Thông tư 05/TT-BTNMT);
3.3. Thời điểm lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường:
Chủ dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc có các hạng mục xây dựng công trình trình Báo cáo đánh giá tác động môi trường để được thẩm định, phê duyệt trước khi xin cấp giấy phép xây dựng (Căn cứ điểm 2, khoản 5, Điều 1 Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ban hành ngày ngày 28 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ).
3.4. Hồ sơ đề nghị thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường:
- Căn cứ điểm 3.2, khoản 3, mục III của Thông tư số 05/TT-BTNMT ban hành ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, số lượng và mẫu hồ sơ đề nghị thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định như sau:
a) 01 (một) văn bản đề nghị thẩm định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư 05/TT-BTNMT;
b) 07 (bảy) bản Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được đóng thành quyển theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư 05/TT-BTNMT có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa từng bản. Trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định nhiều hơn 07 (bảy) người, hoặc trong trường hợp cần thiết khác do yêu cầu của công tác thẩm định, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo yêu cầu của cơ quan tổ chức việc thẩm định;
c) 01 (một) bản báo cáo đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương của dự án có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa.
3.5. Thời hạn, lệ phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường:
a) Thời hạn thẩm định, phê duyệt tối đa là 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Căn cứ Điều 12 Nghị định 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 09 tháng 8 năm 2006).
b) Lệ phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường:
- Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chính thức: mức thu 5.000.000 đồng/01 báo cáo;
- Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung: mức thu bằng 50% mức thu đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường chính thức.
(Căn cứ Điểm a và b, Khoản 1, Điều 4, Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre).
Ghi chú: Nộp lệ phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường vào Kho bạc Nhà nước tỉnh Bến Tre theo Tên Tài khoản: Chi cục Bảo vệ môi trường Bến Tre; Nguồn vốn: Thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; Số hiệu tài khoản: 920.01.00.00040;
3.6. Hoàn chỉnh Báo cáo đánh giá tác động môi trường (trong trường hợp Báo cáo cần phải chỉnh sửa, bổ sung theo kết luận của Hội đồng thẩm định):
Căn cứ khoản 6, mục III của Thông tư số 05/TT-BTNMT:
Chủ dự án phải tiến hành việc hoàn chỉnh Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo yêu cầu của cơ quan tổ chức việc thẩm định, ký vào góc trái phía dưới của từng trang của 01 (một) bản Báo cáo đã được hoàn chỉnh, nhân bản và đóng thành quyển gáy cứng, gửi cơ quan tổ chức việc thẩm định kèm theo văn bản giải trình cụ thể về việc hoàn chỉnh này để được xem xét, phê duyệt.
Số lượng Báo cáo phải đảm bảo đủ để gửi tới các địa chỉ sau: Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre 01 (một) bản, kèm theo 01 bản được ghi trên đĩa CD; Sở Tài nguyên và Môi trường 01 (một) bản; Ban Quản lý các khu công nghiệp 01 (một) bản (nếu dự án nằm trong khu công nghiệp); chủ dự án 01 (một) bản.
Thời gian hoàn chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường của chủ dự án không tính vào thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Mai Hanh



09/07/2009 12:00 SAĐã ban hành
Thông báo các nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuậtThông báo các nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
Thông báo các nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật

​Sở Tài nguyên và Môi trường xin thông báo danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tham gia dự thầu thực hiện gói thầu Thăm dò đánh giá trữ lượng 05 khu vực mỏ cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre.2676_STNMT.pdf

03/10/2018 3:00 CHĐã ban hành
Nội dung cơ bản của Nghị định hướng dẫn thi hành  Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảoNội dung cơ bản của Nghị định hướng dẫn thi hành  Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
Từ ngày 01/7/2016, Luật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo có hiệu lực. Đây là thời điểm đánh dấu lần đầu tiên “luật hóa” quy định về phương thức quản lý mới trên biển là “quản lý tổng hợp” và nó được kỳ vọng sẽ đem lại hiệu quả trong sử dụng tài nguyên và quản lý môi trưởng biển, đảo.

         Để thực hiện Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015, ngày 15/5/2016 Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 40/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo (gọi tắt là Nghị định thi hành Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo). Nghị định thi hành Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo gồm 10 Chương với 71 Điều; phạm vi điều chỉnh các Điều 11, Điều 14, Điều 22, Điều 23, Điều 25, Điều 29, Điều 36; khoản 1 Điều 40; khoản 3 Điều 54; khoản 2 Điều 58; khoản 4 Điều 60 và khoản 3 Điều 76 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2016.

Huong_dan_Luat_TNMT_bien_2017.jpg

Một góc bờ biển Thạnh Phú, Bến Tre

Nội dung Nghị định thi hành Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo gồm: (01) Lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; (02) Phạm vi vùng bờ; lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ; (03) Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; (04) Hành lang bảo vệ bờ biển; hạn chế các hoạt động trong hành lang bảo vệ bờ biển; (05) Phân loại các hải đảo; (06) Xác định và thông báo về khu vực hạn chế hoạt động để ưu tiên cho hoạt động cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố (07) Cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi giấy phép nhận chìm ở biển; danh mục vật, chất được nhận chìm ở biển; (08) Cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; (09) Điều khoản thi hành.

Theo đó, nội dung của Nghị định quy định Phạm vi vùng bờ: bao gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển; vùng biển ven bờ có ranh giới trong là đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm (18,6 năm) và ranh giới ngoài cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm một khoảng cách 06 hải lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định và công bố; quy định việc lập, xác định các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; lấy ý kiến, phê duyệt Danh mục các khu vực biển phải thiết lập ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển; công bố, cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển…tại Chương V của Nghị định về Hành lang bảo vệ bờ biển, hạn chế các hoạt động trong hành lang bảo vệ bờ biển.

          Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và các văn bản hướng dẫn thi hành ra đời) nhằm thể chế hóa đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, từng bước hoàn thiện pháp luật để quản lý tài nguyên biển và hải đảo bảo đảm tài nguyên biển và hải đảo được khai thác, sử dụng hiệu quả, duy trì chức năng và cấu trúc của hệ sinh thái nhằm phát triển bền vững, bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên biển. Đồng thời là hành lang pháp lý quan trọng tạo bước đột phá trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo, góp phần sớm đưa Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, thực hiện thắng lợi Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020./.

Vĩnh Thịnh

28/11/2017 10:00 SAĐã ban hành
Triển khai Quyết định 58/QĐ-UBND ngày 07/11/2017 của UBND tỉnhTriển khai Quyết định 58/QĐ-UBND ngày 07/11/2017 của UBND tỉnh
Ngày 07 tháng 11 năm 2017, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 58/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre

​      Sở Tài nguyên và Môi trường thông tin đến các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Quyết định 58/QĐ-UBND để phối hợp thực hiện và triển khai đến các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động tài nguyên nước thuộc lĩnh vực, địa bàn mình quản lý.

       Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc xin các cơ quan thông tin bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để Sở tổng hợp và xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Tải nội dung: 58_2017_QD_UBND.pdf

                           164_STNMT_QLTN_KTTV.pdf

24/01/2018 2:00 CHĐã ban hành
Thông báo Tuyển dụng hợp đồng lao động của Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trườngThông báo Tuyển dụng hợp đồng lao động của Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường
Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường thông báo tuyển dụng hợp đồng lao động vị trí Giao dịch khách hàng, tiếp nhận và trả kết quả, quản lý các hợp đồng dịch vụ

​1. Vị trí tuyển dụng

    Giao dịch khách hàng, tiếp nhận và trả kết quả, quản lý các hợp đồng dịch vụ.

2. Điều kiện, tiêu chuẩn

   - Giới tính: Nữ

   - Yêu cầu trình độ: Kỹ sư khoa học môi trường

  - Tin học: Sử dụng thành thạo tin học văn phòng

  - Ngoại ngữ: Anh văn trình độ B trở lên.

3. Thời gian nhận hồ sơ

    Nhận hồ sơ từ ngày ra thông báo đến khi tuyển được người theo yêu cầu.

Chi tiết xem tại: 50_2019_TB_TTQTTNMT.pdf

06/06/2019 4:00 CHĐã ban hành
Thông báo về việc góp ý dự thảo văn bảnThông báo về việc góp ý dự thảo văn bản
Góp ý Quy chế Phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo tỉnh Bến Tre

I. Nội dung

   Sở Tài nguyên và Môi trường đã Dự thảo Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

   Để hoàn chỉnh Dự thảo Quy chế và có cơ sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, Sở Tài nguyên và Môi trường kính đề nghị quý cơ quan, đơn vị đóng góp ý kiến Dự thảo Quy chế và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.

II. Thời gian
    Thời gian góp ý dự thảo văn bản: Từ ngày 08/8/2017 đến ngày 08/9/2017
III. Địa chỉ nhận góp ý
     Các ý kiến đóng góp về nội dung của văn bản trên gửi về Chi cục Biển và Hải đảo - Sở Tài nguyên và Môi trường, có thể bằng văn bản hoặc địa chỉ email (nguyennhan2883@gmail.com).

Tải nội dung văn bản dự thảo:

DuThao_Quy_che_phoi_hop_2017_8_08-UBND.doc

08/08/2017 3:00 SAĐã ban hành
Trách nhiệm của chủ Dự án sau khi Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệtTrách nhiệm của chủ Dự án sau khi Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt
Qua thanh tra, kiểm tra, Sở Tài nguyên và Môi trường phát hiện nhiều Dự án không thực hiện đúng các qui định sau khi Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đã được phê duyệt. Theo qui định tại Điều 14, Nghị định 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ, sau khi có quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM đến khi dự án đi vào vận hành chính thức thì chủ dự án phải thực hiện các nội dung sau:



Thứ nhất, sau 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM thì chủ dự án phải niêm yết công khai tại địa điểm thực hiện dự án bản tóm tắt báo cáo ĐTM được phê duyệt. Bản tóm tắt chỉ rõ chủng loại, khối lượng các loại chất thải; công nghệ, thiết bị xử lý chất thải; mức độ xử lý theo các thông số đặc trưng của chất thải so với tiêu chuẩn quy định; các biện pháp khác về bảo vệ môi trường. Đồng thời, chủ dự án phải có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án về nội dung quyết định phê duyệt ĐTM kèm theo bản sao quyết định phê duyệt.
Thứ hai, trên cơ sở sơ đồ nguyên lý của các công trình xử lý môi trường đề ra trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt, chủ dự án phải tiến hành việc thiết kế chi tiết và xây lắp các công trình này theo đúng quy định hiện hành về đầu tư và xây dựng. Sau đó, chủ dự án gửi văn bản báo cáo cơ quan nhà nước đã phê duyệt báo cáo ĐTM về kế hoạch xây lắp kèm theo hồ sơ thiết kế chi tiết của các công trình xử lý môi trường để theo dõi và kiểm tra.
Thứ ba, trong quá trình thi công dự án, phải triển khai thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, biện pháp giảm thiểu những tác động tiêu cực đối với môi trường do dự án gây ra và tiến hành quan trắc môi trường theo đúng yêu cầu đặt ra trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt cũng như những yêu cầu khác nêu trong quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM. Nếu dự án có những điều chỉnh, thay đổi về các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường đã được phê duyệt phải có báo cáo bằng văn bản gửi cơ quan đã phê duyệt và chỉ được phép thực hiện sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan này.
Thứ tư, sau khi việc xây lắp các công trình xử lý môi trường đã hoàn thành và được nghiệm thu, phải tiến hành vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường để kiểm tra các thông số về kỹ thuật và môi trường theo thiết kế đặt ra. Việc vận hành thử nghiệm phải xây dựng kế hoạch và thông báo cho cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án để bố trí kế hoạch giám sát, kiểm tra.
Thứ năm, sau khi kết thúc việc vận hành thử nghiệm, chủ dự án phải có văn bản báo cáo và đề nghị xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý môi trường gửi cơ quan đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường để xác nhận. Báo cáo về việc đã thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM trước khi dự án đi vào vận hành chính thức.
Ngoài ra, trong suốt quá trình triển khai các hoạt động thi công và vận hành thử nghiệm dự án nếu xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường thì phải dừng ngay và báo cáo kịp thời cho phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi thực hiện dự án và cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường biết, xử lý. Chủ dự án có trách nhiệm hợp tác và tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tiến hành các hoạt động giám sát, kiểm tra việc thực hiện các nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án; cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu liên quan khi được yêu cầu.
Nếu chủ dự án không thực hiện đầy đủ các nội dung trên, khi cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, phát hiện thì chủ dự án sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Mức tiền phạt thấp nhất là 2.000.000 đồng, cao nhất là 170.000.000 đồng cho mỗi hành vi vi phạm.
Minh Cường



19/01/2011 12:00 SAĐã ban hành
Công bố kết quả điều tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Bến TreCông bố kết quả điều tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Bến Tre
Công bố kết quả điều tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Bến Tre

Tải văn bản: KQ_THOAIHOADAT_KYDAU_2019.rar

02/10/2019 5:00 CHĐã ban hành
Các yếu tố ảnh hưởng đến xu thế xâm nhập mặn ở tỉnh Bến TreCác yếu tố ảnh hưởng đến xu thế xâm nhập mặn ở tỉnh Bến Tre
Bến Tre là một trong 13 tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long. Vị trí địa lý, phía Đông giáp với biển Đông nên hệ thống sông ngòi, kênh rạch chịu ảnh hưởng chủ yếu của triều biển Đông. Do vậy, nguồn nước mặt trên địa bàn tỉnh thường bị xâm nhập mặn, nhất là vào mùa khô, qua 3 cửa sông: cửa Đại, cửa Hàm Luông, cửa Cổ Chiên.



Nguồn nước mặt trong tỉnh khá phong phú nhưng trên ¾ diện tích toàn tỉnh (nước trong hệ thống sông ngòi, kênh rạch và vùng trũng thấp) bị nhiễm mặn từ: 2 – 3 tháng hoặc quanh năm. Bến Tre thường thiếu nước ngọt trong mùa khô và vấn đề xâm nhập mặn hầu như ảnh hưởng đến toàn bộ diện tích của tỉnh; ngoài ra, các hoạt động phát triển kinh tế xã hội cũng góp phần làm cho tình hình xâm nhập mặn ảnh hưởng trên diện rộng và ngày càng sâu sắc hơn. Các nguyên nhân ảnh hưởng đến xu thế xâm nhập mặn ở Bến Tre:
- Thứ nhất là do địa hình của tỉnh Bến Tre có dạng hình quạt nan, nhìn chung tương đối bằng phẳng, có xu thế thấp dần từ hướng Tây Bắc xuống hướng Đông Nam và nghiêng ra biển.
Có 3 dạng địa hình cơ bản: Vùng địa hình thấp có độ cao dưới 01 m: bị ngập nước khi triều lên bao gồm một số đất ruộng ở lòng chảo xa sông, các bãi triều ven sông, bãi bồi ven biển và khu vực rừng ngập mặn, chiếm 6,7% diện tích toàn tỉnh. Vùng địa hình trung bình có độ cao từ 1 – 2 m: là vùng đất ngập trung bình họăc ít ngập theo triều, chỉ bị ngập khi triều cường vào tháng 9 – 12, chiếm khoảng 87,5% diện tích toàn tỉnh. Vùng có địa hình cao có cao độ từ 2 – 3,5 m, có nơi cao trên 5 m, chiếm 5,8% diện tích toàn tỉnh.
Chính vì đặc điểm địa hình trên, với 94,2% diện tích tự nhiên bị ảnh hưởng của thủy triều nên việc xâm nhập mặn do thủy triều chiếm ưu thế ở tỉnh Bến Tre.
- Thứ hai là do Tỉnh có nhiệt độ và số giờ nắng trung bình cao, kết hợp với lượng mưa trung bình không cao cùng với gió chướng đã tạo điều kiện cho nước mặn xâm nhập dễ hơn và sâu hơn vào trong đất liền.
- Thứ ba là do Tỉnh có hệ thống sông, kênh, rạch chằng chịt. Bến Tre có 45 kênh rạch chính với tổng chiều dài 383 km và 04 nhánh sông chính của hệ thống sông Cửu Long là: sông Tiền Giang dài 90 km, lưu lượng mùa mưa: 6.480 m3/s, mùa khô 1.598 m3/s; sông Ba Lai dài 70 km, lưu lượng mùa mưa: 240 m3/s, mùa khô 59 m3/s; sông Hàm Luông dài 72 km, lưu lượng mùa mưa: 3.360 m3/s, mùa khô 829 m3/s và sông Cổ Chiên dài 87 km, lưu lượng mùa mưa: 2.280 m3/s, mùa khô 710 m3/s.
- Thứ tư là do Bến Tre có chế độ triều Biển Đông là chế độ bán nhật triều không đều, mỗi ngày có hai lần nước lên và hai lần nước xuống. Hàng tháng có hai kỳ triều cường (03 và 17 âm lịch) và hai kỳ triều kém (10 và 25 âm lịch). Đỉnh triều bình quân trong năm cao nhất vào tháng 10 (130 cm), tháng 11 (132 cm), chân triều bình quân cao nhất vào tháng 1 (39 cm), thấp nhất vào tháng 6 (-154 cm), tháng 7 (-146 cm) với biên độ triều trong năm biến thiên từ 201 – 241 cm.
- Thứ năm là tỉnh có một số hướng sóng nguy hiểm, như: hướng Đông Bắc, Đông, Đông Nam. Theo vận tốc gió khác nhau cho độ cao sóng ở Bến Tre không lớn lắm (từ 0,3 – 1,5) và giảm từ ngoài khơi vào bờ với chu kỳ sóng từ 3 – 6 giây. Hệ thống sông rạch với dòng chảy nhỏ, lưu lượng thấp, địa hình bằng phẳng kết hợp với hướng sóng đánh vuông góc với bờ biển nên thủy triều dễ dàng xâm nhập vào sâu trong đất liền.
Trong mùa khô kiệt hàng năm (từ tháng 1 - 4), lượng nước mưa hầu như không đáng kể, nguồn nước ngọt duy nhất vào hệ thống sông ngòi của Tỉnh là nguồn nước sông Tiền (được tiếp nước từ dòng chảy thượng nguồn sông Mêkông) trùng với thời kỳ lưu lượng thượng nguồn tương đối nhỏ và nhỏ nhất vào tháng IV; nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp lớn, độ dốc lòng sông nhỏ, địa hình khá bằng phẳng tạo điều kiện thuận lợi cho nước mặn theo sông rạch vào đất liền.
Tác động tương hỗ giữa dòng chảy sông và động lực biển gây ảnh hưởng trực tiếp đến các khu vực ven biển, đặc biệt mực nước sông xuống thấp; dòng chảy ra biển không đủ mạnh để ngăn nước mặn chảy ngược vào cùng với triều cường có thể đẩy ngược nước mặn vào sâu trong sông và hệ thống kênh rạch tạo ra một vùng nước nhiễm mặn với các nồng độ khác nhau.
- Thứ sáu là do diện tích đất nuôi trồng thủy sản tăng nhanh, gần 10 lần trong vòng 18 năm trở lại đây và có khuynh hướng chựng lại kể từ năm 2000. Nguyên nhân của sự gia tăng này, chủ yếu do việc mở rộng đất nuôi tôm biển vùng ven biển Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú. Chính việc gia tăng diện tích đất nuôi trồng thủy sản đồng nghĩa với việc một diện tích lớn rừng ngập mặn bị phá hủy. Rừng ngập mặn mất đi làm cho thủy triều, sóng biển dễ xâm nhập vào đất liền gây ra xâm nhập mặn. Bên cạnh đó, để phục vụ cho nuôi tôm, người dân đã dẫn nước mặn từ biển vào các vuông tôm làm cho độ măn trong đất và nước ở đây tăng cao.
- Thứ bảy là do việc khai thác nước ngầm để sử dụng là một vấn đề tất yếu ở tỉnh Bến Tre, vì hầu hết nguồn nước mặt của tỉnh là bị nhiễm phèn, mặn. Tuy nhiên, do gia tăng dân số, phát triển kinh tế xã hội, bùng nổ các hoạt động nuôi tôm làm cho việc khai thác nước ngầm ở đây hoạt động rất mạnh mẽ. Chính vì việc khai thác nước ngầm quá mức đã làm cạn kiệt nguồn nước ngầm. Nước mặn từ biển và tầng nước mặn dễ thẩm thấu vào tầng nước ngầm gây nhiễm mặn nước ngầm.
- Thứ tám là do hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng đang bước đầu được hình thành. Tuy nhiên, do vùng nuôi và phương thức nuôi chưa được xác định ổn định nên ngoại trừ một số vùng nuôi công nghiệp – bán công nghiệp đang xây dựng hệ thống cấp và tiêu nước riêng biệt với các công trình đầu mối quan trọng, các vùng còn lại chỉ mới bước đầu định hình hệ thống thủy lợi.
Xâm nhập mặn là vấn đề quan trọng ở tỉnh Bến Tre. Hiện nay, dù đã xây dựng nhiều hệ thống thủy lợi để ngăn mặn nhưng độ mặn trong môi trường đất, nước vẫn ảnh hưởng đến tài nguyên, sinh vật và hoạt động sống của con người nơi đây. Trong những năm gần đây, tình trạng xâm nhập mặn cả về nồng độ lẫn chiều sâu vào nội địa ở tỉnh Bến Tre đang là vấn đề nóng và cần phải được quan tâm giải quyết cũng như có biện pháp phòng tránh để phục vụ sản xuất và nguồn nước sinh hoạt ở địa phương.
Theo dự báo đến năm 2010 và hơn nữa đồng bằng sông Cửu Long phải đối đầu với việc thiếu hụt nguồn nước, hạn hán kéo dài và nhu cầu sử dụng nước của các nước thượng lưu, tình trạng này dẫn đến nguy cơ xâm nhập mặn sâu hơn gây khó khăn cho việc cấp nước ngọt phục vụ sản xuất sinh hoạt và tỉnh Bến Tre không nằm ngoài nguy cơ đó.
Mai Hanh



20/11/2009 12:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 17/12/2019 đến 26/12/2019)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 17/12/2019 đến 26/12/2019)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 17/12/2019 đến 26/12/2019)
27/12/2019 9:00 SAĐã ban hành
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019
Bản tin dự báo độ mặn từ ngày 16 đến ngày 23 tháng 4 năm 2019 (Tuần 16/2019)

I/ TóM TẮT TÌNH HÌNH xâm NHẬP MẶN tỪ 07 GIỜ ngày 09 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 16/04/2019 (TUẦN 15/2019):

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 19.8 ‰ ngày 09.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 9.3 ‰  ngày 09.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.9 ‰  ngày 09.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.6 ‰ ngày 09.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.9 ‰ ngày 09 (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 16.4 ‰ ngày 09.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 6.3 ‰ ngày 09.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 4.3 ‰ ngày 09 (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 4.0 ‰ ngày 09.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 2.2 ‰ ngày 09.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 1.3 ‰ ngày 09-10.

+ Tại Mỹ Hóa (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.9 ‰  ngày 09.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.2 ‰ ngày 09-10.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 17.0 ‰ ngày 15.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 3.2 ‰  ngày 15.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 0.7 ‰ ngày 15.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.3 ‰ ngày 11.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 32 - 34km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) – xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 32-34km).

- Sông Cổ Chiên: xã Hương Mỹ (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 28 - 30km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44 - 46km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An – Phường 07 (Tp. Bến Tre) – (Ấp Thanh Sơn 1) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 16 ĐẾN NGÀY 23/04/2019) (TUẦN 16/2019):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng dần từ ngày 16 đến ngày 20, sau đó ít biến đổi.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 19-23 ở mức sâu hơn so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức xấp xỉ và thấp hơn năm 2015, năm 2018 cùng thời kỳ.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  20.0 ‰ đến 23.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  10.0 ‰ đến 13.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  4.0 ‰ đến 6.0 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): Smax từ  1.5 ‰ đến 3.0 ‰.

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 8.0 ‰ đến 11.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 6.0 ‰ đến 9.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 6.0 ‰ đến 9.0 ‰.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): Smax từ 4.0 ‰ đến 6.0 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 2.0 ‰ đến 4.0 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 1.5 ‰ đến 3.0 ‰.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.2 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  20.0 ‰ đến 23.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  6.0 ‰ đến 9.0 ‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  3.5 ‰ đến 5.5 ‰.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 1.5 ‰ đến 3.0 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Hòa – Giao Long (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 40 - 42km).

- Sông Hàm Luông: Sơn Phú (huyện Giồng Trôm) – xã Định Thủy (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 40-42km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn – Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 37 - 39km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn – An Khánh (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 48 - 50km).

- Sông Hàm Luông: xã Sơn hòa, An Hiệp (huyện Châu Thành) – (Ấp Thanh Xuân 2) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 54 - 56km).

- Sông Cổ Chiên: xã Nhuận Phú Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 52 - 54km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này: cấp độ 1.

Ban tin man 16-4(Tuan 15_2019).png

Ban tin man 16-4(Tuan 15_2019).png

19/04/2019 3:00 CHĐã ban hành
Ý kiến kết luận, chỉ đạo của Ông Cao Văn Trọng - Trưởng Ban chỉ đạo, Chủ tịch UBND tỉnh tại Hội nghị tổng kết năm 2017 và triển khai kế hoạch ứng phó  biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre năm 2018Ý kiến kết luận, chỉ đạo của Ông Cao Văn Trọng - Trưởng Ban chỉ đạo, Chủ tịch UBND tỉnh tại Hội nghị tổng kết năm 2017 và triển khai kế hoạch ứng phó  biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre năm 2018
Ban chỉ đạo đánh giá công tác ứng phó đạt được những kết quả khả quan trong nâng cao nhận thức và các công trình trọng điểm

      Ngày 31/01/2018, Ban Chỉ đạo ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre đã tổ chức Hội nghị tổng kết năm 2017 và triển khai kế hoạch ứng phó năm 2018. Hội nghị do Ông Cao Văn Trọng - Trưởng Ban Chỉ đạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì cùng sự tham gia của hơn 50 thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo.

DSC_1266_2018.JPG

Hội nghị Ban chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre (Ảnh: Duy Anh)

       Sau hơn một năm triển khai Kế hoạch hành động 05 năm (2016 - 2020) của tỉnh, Ban chỉ đạo đánh giá công tác ứng phó đạt được những kết quả khả quan trong nâng cao nhận thức và các công trình trọng điểm. Bên cạnh đó, Ban chỉ đạo nhận định: tác động của biến đổi khí hậu đến tỉnh trong thời gian qua tiêu cực hơn và khó dự báo; mặt khác, công tác ứng phó chưa huy động được toàn bộ hệ thống chính trị, nhân dân tham gia, nguồn lực hạn chế, dữ liệu biến đổi khí hậu rời rạc, tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu theo kế hoạch thấp...   

         Qua Hội nghị, Ông Cao Văn Trọng thay mặt Ban Chỉ đạo kết luận, chỉ đạo công tác ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh năm 2018 và thời gian tới:

         Về nhiệm vụ chung: các thành viên Ban chỉ đạo, các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải tăng cường phối hợp, trao đổi thông tin trong thực hiện Chỉ thị, Chương trình của Tỉnh Ủy và các kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu; chú trọng các hoạt động nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành và nhân dân nhằm đạt sự thay đổi trong cách nghĩ, cách làm để tận dụng thời cơ, giảm thiểu các mối nguy; phát triển kinh tế của tỉnh ưu tiên theo hướng thích ứng và phát thải ít các-bon, trong đó có việc đẩy mạnh phát triển năng lượng sạch (điện gió, mặt trời) tiết kiệm năng lượng, nước và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên; thực hiện Quán triệt Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về phát triển bền vững ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu; đặc biệt nhiệm vụ mới trong thời gian tới là triển khai ứng phó với biến đổi khí hậu theo Thỏa thuận Paris tại Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

        Ý kiến chỉ đạo nêu rõ nhiệm vụ của từng sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Riêng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường - cơ quan thường trực Ban chỉ đạo:

    •         + Tập trung đôn đốc, điều phối, hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện trong thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án; tham mưu xây dựng kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
    •        + Đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành, đưa vào vận hành Hệ thống quan trắc cảnh báo mặn tự động (thuộc dự án AMD); triển khai dự án tăng cường năng lực quan trắc môi trường;
    •        + Chủ động phối hợp với nhóm chuyên gia Rumani thực hiện các bước tiếp theo để hoàn thành đề xuất, triển khai dự án "Thành lập thí điểm Khu bảo tồn đa dạng sinh học phục vụ phát triển bền vững du lịch sinh thái và Trung tâm tri thức về phát triển du lịch sinh thái tại Đồng bằng sông MeKong";
    •       + Triển khai xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu để đáp ứng thông tin, truyền thông và phục vụ công tác quản lý nhà nước.

(Kèm theo Thông báo số 53/TB-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2018 về ý kiến kết luận chỉ đạo của Trưởng Ban chỉ đạo)

53_TB_UBND.pdf

Huỳnh Lê Duy Anh - P.QLTN&KTTV

27/02/2018 10:00 SAĐã ban hành
Công văn 2761,2762,2763,2764,2765,2766,2767/STNMT-CCBVMT về việc điều chỉnh tên cửa khẩu nhập khẩu phế liệu, số lượng phế liệu nhập khẩu và thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểmt ra, thông quan của công ty cổ phần Đông HảiCông văn 2761,2762,2763,2764,2765,2766,2767/STNMT-CCBVMT về việc điều chỉnh tên cửa khẩu nhập khẩu phế liệu, số lượng phế liệu nhập khẩu và thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểmt ra, thông quan của công ty cổ phần Đông Hải
Công văn 2761,2762,2763,2764,2765,2766,2767/STNMT-CCBVMT về việc điều chỉnh tên cửa khẩu nhập khẩu phế liệu, số lượng phế liệu nhập khẩu và thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểmt ra, thông quan của công ty cổ phần Đông Hải
10/10/2018 4:00 CHĐã ban hành
1 - 30Next
Ảnh
Video
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nh​iệm chính: Ông Bùi Minh Tuấn - Chức vụ: Giám đốc Sở TN và MT | Giấy phép số: 139/GP - BC, ngày 16 tháng 4 năm 2007
Địa chỉ trụ sở: Số 126A, đường Nguyễn Thị Định, Tổ 10, Khu phố 2, Phường Phú Tân, Tp.Bến Tre, tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0275.3822210 - 0275.3825696 - Fax: 0275.3813176; Email: stnmt@bentre.gov.vn