Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện - Khí tượng - Thủy văn
 
Bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thời hạn mùa tỉnh Bến Tre 
 
Bản tin dự báo độ mặn Từ ngày 30/04 đến ngày 07/05/2019 (Tuần 18/2019)  
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 17/4 đến ngày 25/4/2019 
 
Bản tin dự báo độ mặn từ ngày 16 đến ngày 23 tháng 4 năm 2019 (Tuần 16/2019)  
 
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019 
 
Bản tin dự báo tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 12/3 đến ngày 19/3/2019) (Tuần 11/2019) 
 
 
Bản tin dự báo độ mặn - Bản tin mặn cuối cùng - Mùa mặn 2016-2017 (Tuần 24/2017)  
 
Bản tin dự báo độ mặn từ ngày 06 tháng 6 đến ngày 13 tháng 6 năm 2017 (Tuần 23/2017)  
 
Bản tin dự báo độ mặn từ ngày 30 tháng 5 đến ngày 06 tháng 6 năm 2017 (Tuần 22/2017) 
 
Bản tin dự báo độ mặn từ ngày 23 tháng 5 đến ngày 30 tháng 5 năm 2017 (Tuần 21/2017) 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
KẾT QUẢ THANH TRA VỀ KHOÁNG SẢN VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA  BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI BẾN TREKẾT QUẢ THANH TRA VỀ KHOÁNG SẢN VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA  BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI BẾN TRE
Hiện nay, ở đồng bằng Sông Cửu Long mực nước ngầm đang tụt giảm và suy giảm về chất lượng do việc khai thác và sử dụng nước dưới đất chưa hợp lý. Bên cạnh đó, tình trạng sạt lở bờ sông, thay đổi dòng chảy, ô nhiễm môi trường,… do hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông diễn ra trong những năm gần đây. Trước thực trạng đó, ngày 12/3/ 2010 Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập 4 đoàn thanh tra diện rộng về tình hình khai thác cát, sỏi lòng sông và khai thác, sử dụng nước dưới đất tại 13 tỉnh, thành ở đồng bằng Sông Cửu Long.



Tại Bến Tre, đoàn làm việc với Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoáng sản và tài nguyên nước. Qua đó, đoàn đánh giá cao công tác quản lý của tỉnh trong thời gian qua đã góp phần đưa các hoạt động trong lĩnh vực khoáng sản và tài nguyên nước đi vào nề nếp và ổn định. Để đáp ứng công tác quản lý nhà nước về khoáng sản và tài nguyên nước trong thời gian tới, đoàn kiến nghị tỉnh cần thực hiện các nhiệm vụ như: Thực hiện khoanh định, phê duyệt vùng cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, vùng cấm, vùng hạn chế khai thác, sử dụng nước dưới đất; Chỉ đạo các ngành chức năng tiếp tục rà soát, hệ thống các văn ban quy phạm pháp luật ngành tài nguyên và môi trường, sửa đổi bổ sung, ban hành các văn bản mới theo thẩm quyền; Bố trí ngân sách, tăng cường đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường thường xuyên thanh tra, kiểm tra các đơn vị đã được cấp phép hoạt động khoáng sản, khai thác sử dụng tài nguyên nước và phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan giải quyết các vấn đề liên quan đến tài nguyên và môi trường,…
Đồng thời, đoàn tiến hành thanh tra việc chấp hành pháp luật của 8 tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khai thác cát, sỏi lòng sông và khai thác, sử dụng nước dưới đất tại tỉnh. Qua thanh tra, đoàn đã lập biên bản vi phạm hành chính và đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường xử phạt vi phạm hành chính đối với các tổ chức vi phạm. Lĩnh vực khoáng sản có các tổ chức vi phạm gồm: Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Bến Tre, Hợp tác xã khai thác cát Bình Đại, Hợp tác xã khai thác cát Ba Tri và Hợp tác xã khai thác cát Việt Hùng. Lỗi vi phạm chủ yếu của các tổ chức này là không thông báo kế hoạch khai thác cho cơ quan có thẩm quyền, không lập bản đồ hiện trạng khu vực khai thác, không có thiết kế khai thác mỏ, không ký quỹ phục hồi môi trường, không thực hiện quan trắc môi trường, …Lĩnh vực tài nguyên nước, có các tổ chức vi phạm gồm: Công ty Cổ phần XNK thuỷ sản Bến Tre, Công ty Cổ phần XNK lâm thuỷ sản Bến Tre, Ban Quản lý khai thác cung cấp nước sinh hoạt Châu Thành và Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bến Tre. Lỗi vi phạm phổ biến của các tổ chức khai thác nước dưới đất là không lắp đặt thiết bị đo lưu lượng khai thác, quan trắc mực nước, không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, khai thác không có giấy phép thăm dò,…
Nguyễn Minh Cường



10/05/2010 12:00 SAĐã ban hành
BẢN TIN TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỈNH BẾN TRE (Từ ngày 12 đến ngày 19/4/2016)BẢN TIN TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỈNH BẾN TRE (Từ ngày 12 đến ngày 19/4/2016)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 05 ĐẾN NGÀY 12/4/2016 :

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày trên sông Cửa Đại và Cổ Chiên có xu thế giảm nhẹ ít biến đổi trong 02 ngày đầu, rồi tăng dần trong các ngày 07, 08, 09, sau đó giảm dần. Riêng trên sông Hàm Luông xâm nhập mặn có xu thế giảm nhẹ dần từ ngày 05 đến ngày 12.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất trên sông Hàm Luông và Cửa Đại ở mức giảm, thấp hơn so với tuần trước và còn cao hơn năm 2015 cùng thời kỳ. Riêng trên sông Cổ Chiên mặn xâm nhập sâu hơn so với tuần trước và sâu hơn so với năm 2015 cùng thời kỳ.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

* Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 22.5 ‰ ngày 09.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 15.7 ‰  ngày 08.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 5.6 ‰  ngày 07.

+ Tại Quới Sơn (ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 3.2 ‰ ngày 09.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà - huyện Bình Đại): 3.9 ‰ ngày 05 (Sông Ba Lai).

* Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm - huyện Ba Tri): 26.3 ‰ ngày 09.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): 21.8 ‰ ngày 07.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh - huyện Thạnh Phú): 12.2 ‰ ngày 07 (trong kênh).

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 - Tp. Bến Tre): 9.0 ‰  ngày 05.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 6.2 ‰ ngày 05.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn - huyện Chợ Lách): 2.9 ‰ ngày 05.

+ Tại Hoà Nghĩa (phà Tân Phú - huyện Chợ Lách): 0.7 ‰ ngày 05.

* Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận - huyện Thạnh Phú): 22.5 ‰ ngày 09.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): 10.6 ‰ ngày 06.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B - huyện Mõ Cày Nam): 3.4 ‰  ngày 07, 08.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 1.1 ‰  ngày 07.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Qưới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44 - 46km).

- Sông Hàm Luông: xã Tiên Thủy (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 60 - 62km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 44 - 46km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã An Khánh - Phú Túc (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 54 - 56km).

- Sông Hàm Luông : xã Hòa Nghĩa (huyện Chợ Lách) - Tân Phú (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 70 - 72km).

- Sông Cổ Chiên: Nhuận Phú Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 54 - 56km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 12 ĐẾN NGÀY 19/4/2016:

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm nhẹ dần từ ngày 12 đến ngày 17, sau đó tăng dần.

II.1. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 12, 13 ở mức giảm, thấp hơn so với tuần qua và tương đương năm 2015 cùng thời kỳ.

* Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  12.0 ‰ đến 15.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  3.0 ‰ đến 5.0 ‰.

+ Tại Quới Sơn (ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  1.0 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà - huyện Bình Đại): Smax từ  2.0 ‰ đến 4.0 ‰ (Sông Ba Lai).

* Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm - huyện Ba Tri): Smax từ 23.0 ‰ đến 26.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 16.0 ‰ đến 19.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh - huyện Thạnh Phú): Smax từ 8.0 ‰ đến 11.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 - Tp. Bến Tre): Smax từ  5.0 ‰ đến 7.0 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ  2.0 ‰ đến 3.5 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn - huyện Chợ Lách): Smax từ 0.1 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Hoà Nghĩa (phà Tân Phú - huyện Chợ Lách): Smax từ 0.1 ‰ đến 0.5 ‰.

* Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận - huyện Thạnh Phú):: Smax từ  19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  5.0 ‰ đến 8.0 ‰.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 0.5 ‰ đến 2.0 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ  0.1 ‰ đến 1.0 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Hòa (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 40 - 42km).

- Sông Hàm Luông: xã Sơn Hòa (huyện Châu Thành) , (cách cửa sông khoảng 52 - 54km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn - Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Tân Thạch (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 50 - 52km).

- Sông Hàm Luông : xã Phú Mỹ (huyện Mõ Cày Bắc) - Tiên Thủy (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 60 - 62km).

- Sông Cổ Chiên: Khánh Thạnh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 47 - 49km).

II.2. Xâm nhập mặn có khả năng giảm thấp nhất trong các ngày 15 đến 17. Dự báo trong các ngày này độ mặn cao nhất tại các nơi như sau:

* Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  16.0 ‰ đến 19.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  8.0 ‰ đến 11.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  1.5 ‰ đến 3.5 ‰.

+ Tại Quới Sơn (ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà - huyện Bình Đại): Smax từ  1.0 ‰ đến 2.0 ‰ (Sông Ba Lai).

* Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm - huyện Ba Tri): Smax từ 20.0 ‰ đến 23.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 15.0 ‰ đến 16.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh - huyện Thạnh Phú): Smax từ 6.0 ‰ đến 9.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 - Tp. Bến Tre): Smax từ  3.0 ‰ đến 5.0 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 2.0 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn - huyện Chợ Lách): Smax từ 0.1 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Hoà Nghĩa (phà Tân Phú - huyện Chợ Lách): Smax từ 0.1 ‰ (không mặn).

* Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận - huyện Thạnh Phú):: Smax từ  15.0 ‰ đến 18.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  2.5 ‰ đến 5.0 ‰.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 0.1 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ  0.1 ‰ (không mặn).

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng giảm đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 32 - 34km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An - Phường 7 (Tp Bến Tre), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Hương Mỹ (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 28 - 30km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng giảm đến:

- Sông Cửa Đại: xã Qưới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44 - 46km).

- Sông Hàm Luông: xã An Hiệp - Tiên Thủy (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 56 - 58km).

- Sông Cổ Chiên: Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 38 - 40km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong đợt này trên sông Cửa Đại và Cổ Chiên ở cấp độ 1, sông Hàm Luông còn xấp xỉ cấp độ 2.

* Ghi chú: Độ mặn đạt mức nhỏ nhất sau khi nước ròng thấp trong khoảng thời gian từ 60 đến 180 phút. Bà con nhân dân nên lưu ý thử nước trước khi sử dụng.

 Ban_do_man 12-19.4.2016.png

 Ban_do_man 12-19.4.2016.png

14/04/2016 3:00 CHĐã ban hành
Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nướcNghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Ngày 09/9/2016, Chính phủ ban hành Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất và Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

1. Sửa đổi, bổ sung Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất

     - Nghị định số 135/2016/NĐ-CP hướng dẫn xác định giá khởi điểm khi Nhà nước giao đất có thu tiền thông qua đấu giá quyền sử dụng đất như sau:

       + Đối với thửa đất hoặc khi đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với thành phố trực thuộc trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với miền núi, vùng cao; 20 tỷ đồng trở lên đối với tỉnh còn lại do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, chuyển Hội đồng thẩm định định giá đất tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

       + Đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo Bảng giá đất) dưới mức trên thì cơ quan tài chính xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

       - Bên cạnh đó, Nghị định 135/2016/NĐ-CP bổ sung quy định không miễn, giảm tiền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất cho người trúng đấu giá thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất.

2. Sử đổi, bổ sung Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

      Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi quy định đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê. Theo đó:

     - Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm do cơ quan tài chính xác định theo phương pháp hệ số Điều chỉnh giá đất.

     - Với đất trả tiền thuê đất một lần thì giá khởi điểm được xác định như sau:

     + Trường hợp giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) thửa đất hoặc khu đất từ 30 tỷ đồng trở lên đối với thành phố trực thuộc trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với tỉnh còn lại do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

      + Trường hợp giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) thửa đất hoặc khu đất dưới mức trên thì giá khởi điểm là giá đất do cơ quan tài chính xác định theo phương pháp hệ số Điều chỉnh giá đất.

       Ngoài ra, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP còn sửa đổi, bổ sung các quy định về: Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước; xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng; đơn giá thuê đất; miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước….

Nghị định 135/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/11/2016.

N.K.Phương

26/10/2016 9:00 SAĐã ban hành
BẢN TIN TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỈNH BẾN TRE (Từ ngày 21/5 đến ngày 31/5/2016)BẢN TIN TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỈNH BẾN TRE (Từ ngày 21/5 đến ngày 31/5/2016)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 11 ĐẾN NGÀY 20/05/2016 :

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm nhẹ dần từ ngày 10 đến ngày 15, sau đó tăng nhẹ.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 11 và 17, 18 ở mức giảm, ít sâu hơn so với tuần trước và vẫn còn sâu hơn năm 2015 cùng thời kỳ.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

* Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 18.9 ‰ ngày 16.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 10.5 ‰  ngày 14.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 5.2 ‰  ngày 17.

+ Tại Quới Sơn (ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 1.8 ‰ ngày 11.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà - huyện Bình Đại): 2.6 ‰ ngày 11 (Sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm - huyện Ba Tri): 20.0 ‰ ngày 16.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): 12.0 ‰ ngày 15.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh - huyện Thạnh Phú): 7.0 ‰ ngày 11 (trong kênh).

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 - Tp. Bến Tre): 2.9 ‰  ngày 11, 17 và 18.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 1.9 ‰ ngày 17.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰ (không mặn).

+ Tại Hoà Nghĩa (phà Tân Phú - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰ (không mặn).

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận - huyện Thạnh Phú): 20.6 ‰ ngày 15.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): 4.7 ‰ ngày 14.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B - huyện Mõ Cày Nam): 1.1 ‰  ngày 11.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.3 ‰  ngày 10-14.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Hòa - Giao Long (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 40 - 42km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An (Tp. Bến Tre), (cách cửa sông khoảng 45 - 47km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 34 - 36km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Tân Thạch - An Khánh (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 50 - 52km).

- Sông Hàm Luông: xã An Hiệp - Tiên Thuỷ (huyện Châu Thành) , (cách cửa sông khoảng 56 - 58km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam) - Khánh Thạnh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 456- 48km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 20 ĐẾN NGÀY 31/05/2016:

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng nhẹ ít biến đổi từ ngày 17 đến ngày 25, 26,  sau đó giảm dần.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 24 đến 26 ở mức tương đương so với tuần qua và vẫn còn sâu hơn năm 2015 cùng thời kỳ.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  11.0 ‰ đến 14.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  2.5 ‰ đến 4.5 ‰.

+ Tại Quới Sơn (ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  1.0 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà - huyện Bình Đại): Smax từ  1.0 ‰ đến 3.0 ‰ (Sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm - huyện Ba Tri): Smax từ 20.0 ‰ đến 23.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 11.0 ‰ đến 14.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh - huyện Thạnh Phú): Smax từ 5.0 ‰ đến 8.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 - Tp. Bến Tre): Smax từ  2.0 ‰ đến 4.0 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 2.0 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn - huyện Chợ Lách): Smax từ  0.1 ‰ (không mặn).

+ Tại Hoà Nghĩa (phà Tân Phú - huyện Chợ Lách): Smax từ  0.1 ‰ (không mặn).

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận - huyện Thạnh Phú): Smax từ  19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  4.0 ‰ đến 7.0 ‰.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  0.5 ‰ đến 2.0 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ  0.1 ‰ đến 1.0 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Hòa - Giao Long (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 40 - 42km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An (Tp. Bến Tre), (cách cửa sông khoảng 45 - 47km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 34 - 36km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Tân Thạch - An Khánh (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 50 - 52km).

- Sông Hàm Luông: xã An Hiệp - Tiên Thuỷ (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 56 - 58km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam) - Khánh Thạnh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này trên các sông đạt cấp độ 1.

bandoman_21_5_16.png

bandoman_21_5_16.png

25/05/2016 1:00 CHĐã ban hành
Chỉ thị số 10 của tỉnh Ủy về nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trườngChỉ thị số 10 của tỉnh Ủy về nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường
Chỉ thị số 10-CT/TU của tỉnh Ủy về nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường

​Tải nội dung: 2. CHI THI 10.PDF

09/01/2017 8:15 SAĐã ban hành
Chương trình hành động số 29 của tỉnh Ủy về thực hiện Nghị quyết số 24 của Ban chấp hành TW ĐảngChương trình hành động số 29 của tỉnh Ủy về thực hiện Nghị quyết số 24 của Ban chấp hành TW Đảng
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

​Tải nội dung 1. CHUONG TRINH HANH DONG.PDF

09/01/2017 8:00 SAĐã ban hành
Kế hoạch thanh tra năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngKế hoạch thanh tra năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày 17 tháng 01 năm 2020, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số 146/QĐ-BTNMT Phê duyệt kế hoạch thanh tra năm 2020

​      Ngày 17 tháng 01 năm 2020, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số 146/QĐ-BTNMT Phê duyệt kế hoạch thanh tra năm 2020

     Chi tiết xem tại: QD_146_KeHoachThanhTra_2020.zip


03/02/2020 10:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 02/12/2019 đến 10/12/2019)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 02/12/2019 đến 10/12/2019)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 02/12/2019 đến 10/12/2019)
11/12/2019 9:00 SAĐã ban hành
Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đaiThông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai
Ngày 29 tháng 9 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai

            Ngày 29 tháng 9 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai. Thông tư quy định chi tiết các nội dung cụ thể như sau:

              Thứ nhất, Thông tư quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.

           Trong đó, hướng dẫn cụ thể việc xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; việc sử dụng đất trong dự án sản xuất, kinh doanh theo phương thức thỏa thuận mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn; việc thực hiện các dịch vụ của Văn phòng Đăng ký đất đai;…

            Thứ hai, Thông tư quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 thông tư cụ thể sau:

           1) Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

            Trong đó, sửa đổi, bổ sung một số nội dung như: xây dựng quy định về yếu tố chống giả trên phôi Giấy chứng nhận; thể hiện thông tin trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình trên đất nông nghiệp; hướng dẫn cách ghi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai được ủy quyền ký cấp Giấy chứng nhận….

            2) Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về hồ sơ địa chính;

           Trong đó, sửa đổi, bổ sung một số nội dung như: quy định hướng dẫn về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích tăng thêm so với giấy tờ về quyền sử dụng đất; về đăng ký quyền sử dụng đất cho tổ chức mua bán nợ theo quy định tại Nghị quyết số 42/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội; về từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;…

          3) Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về bản đồ địa chính;

          Trong đó hướng dẫn xử lý, giải quyết cụ thể đối các trường hợp đo đạc mà người sử dụng đất vắng mặt hoặc người sử dụng đất nhận Bản mô tả ranh giới, mốc giới mà không ký xác nhận…

          4) Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

           Trong đó, hướng dẫn hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư; Hồ sơ điều chỉnh quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2004;…

        5) Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

      Trong đó, sửa đổi, bổ sung về phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất đã được quy định tại Điều 7 của Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT;…

     6) Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

       Trong đó, sửa đổi, bổ sung việc xác định diện tích đất nông nghiệp để tính hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất; Giá đất làm căn cứ tính hỗ trợ cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ; Bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng;…

        7) Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

        Trong đó, sửa đổi, bổ sung các trường hợp chuyển mục đích không phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Việc sử dụng đất đối với trường hợp chuyển đổi công ty, chuyển doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn;…

        Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2017, bãi bỏ Điều 23 của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Điều 12 và Điều 14 của Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT./.

Nguyễn Khắc Phương

TT_33_2017_TT-BTNMT_HD_(ND01).pdf

15/11/2017 9:00 SAĐã ban hành
Về việc tạm ngưng để nâng cấp trang web Thông tin quy hoạchVề việc tạm ngưng để nâng cấp trang web Thông tin quy hoạch
Trong thời gian nâng cấp, Trung tâm Công nghệ thông tin tạm ngưng hoạt động của trang webThông tin quy hoạch

​      Thực hiện nội dung công văn số 318/STTTT-CNTTngày10tháng 3năm 2020của Sở Thông tin và Truyền thông Bến Tre về việc cảnh báo nguy cơ tấn công vào các máy chủ web sử dụng Apache Tomcat.

       Nhằm đảm bảo an toàn thông tin cho trang web Thông tin quy hoạch, Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai nâng cấp Apache Tomcat lên phiên bản đã khắc phục lỗi. Trong thời gian nâng cấp, Sở Tài nguyên và Môi trường tạm ngưng hoạt động của trang webThông tin quy hoạch kể từ ngày 18/3/2020.

        Sở Tài nguyên và Môi trường xin thông báo đến tổ chức, cá nhân được biết./

18/03/2020 10:00 SAĐã ban hành
Công văn về việc góp ý Dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 38/2018/QĐ-UBNDCông văn về việc góp ý Dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND
Sở Tài nguyên và Môi trường đã hoàn chỉnh Dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND  ngày  04  tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân  dân tỉnh về việcQuy định diện tích tối thiểuđược tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

         Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 875/UBND-KT ngày 28 tháng 2 năm 2019 về việc ý kiến việc xin chủ trương đo đạc tách thửa phục vụ chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp tách thửa dưới diện tích tối thiểu. Sở Tài nguyên và Môi trường đã lấy ý kiến đóng góp về việc tách thửa đối với các trường hợp cá biệt theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2018 về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bản tỉnh.

          Sau khi tổng hợp các ý kiến đóng góp Sở Tài nguyên và Môi trường đã hoàn chỉnh Dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việcQuy định diện tích tối thiểuđược tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Nội dung Dự thảo quyết định tập trung vào việc cụ thể hoác các trường hợp cá biệt phải xin ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định tại Khoản 6, Điều 4 Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND.

           Để thống nhất ý kiến trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký ban hành Quyết định, Sở Tài nguyên và Môi trườnggửi các Sở, Ngành, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố góp ý Dự thảo Quyết định.

           Ý kiến góp ý của các đơn vị gửi bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường (File số gửi về địa chỉ tthien.stnmt@bentre.gov.vn) trước ngày 24 tháng 6 năm 2019 để Sở tổng hợp, hoàn chỉnh và trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

           Trường hợp thống nhất với dự thảo các đơn vị cũng có văn bản gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường theo thời gian nêu trên.

Tải văn bản: 1689_2019_STNMT_DDBD_VT.rar

13/06/2019 3:00 CHĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tháng 01 năm 2020Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tháng 01 năm 2020
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tháng 01 năm 2020
03/02/2020 9:00 SAĐã ban hành
Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường Bến Tre đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trườngTrung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường Bến Tre đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường đánh giá và chứng nhận là tổ chức đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (số hiệu: VIMCERTS 262) theo Quyết định số 100/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 14 tháng 01 năm 2020.

       Chứng nhận quan trắc môi trường (VIMCERTS) là gì?
      Chứng nhận quan trắc môi trường là chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp cho Tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc hiện trường và phân tích môi trường thỏa mãn các điều kiện cấp phép được quy định tại Nghị định số 127/2014/NĐ-CP. Theo đó, Tổ chức được cấp Chứng nhận này cần có đầy đủ các điều kiện về nhân lực, trang thiết bị-máy móc để thực hiện các hoạt động quan trắc hiện trường và phân tích tại phòng thí nghiệm.
        Năng lực của Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường Bến Tre
       Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường là đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre có nhiệm vụ thường xuyên về quan trắc và giám sát tài nguyên và môi trường của Tỉnh. Trong những năm gần đây, Trung tâm đã đầu tư mua sắm nhiều trang thiết bị-máy móc hiện đại để phục vụ cho hoạt động quan trắc tại hiện trường như Testo 350 đo trực tiếp ô nhiễm khí thải (CO, NO2, SO2, NO2…) tại các nhà máy, xí nghiệp; thiết bị đo, lấy mẫu bụi tổng (TSP) và bụi PM 10 (Sibata); thiết bị đo vi khí hậu và thiết bị đo độ ồn…

       Năm 2019, Trung tâm đã đầu tư xây mới hệ thống phòng thí nghiệm sinh – hoá đạt chuẩn ISO/IEC 17025: 2005 – VILAS 1000 do bộ Khoa học và Công nghệ cấp. Các thiết bị-máy móc theo công nghệ tiên tiến nhất hiện nay đã được đầu tư như máy hấp thu quang phổ nguyên tử AAS phân tích kim loại nặng; máy quang phổ tử ngoại khả kiến (UV-VIS); thiết bị phân tích vi sinh (E.Coli, tổng Coliform) và nhiều loại máy móc-thiết bị khác.

mayhapthu.jpg

Máy hấp thu quang phổ nguyên tử AAS (Atomic Absorption Spectrometric)

Về đội ngũ cán bộ, Trung tâm đã có 12 chuyên viên có trình độ đại học, 4 chuyên viên có trình độ sau đại học đủ năng lực nắm vững và làm chủ nhiều trang thiết bị, công nghệ tiên tiến; đồng thời Trung tâm cũng đã liên kết với nhiều chuyên gia có trình độ Tiến sĩ, Phó giáo sư và Giáo sư đến từ các tổ chức khoa học uy tính hàng đầu Việt Nam để không ngừng học tập và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ Trung tâm.

Từ những thành tựu đạt được, Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường Bến Tre đã vinh dự được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp chứng nhận là Tổ chức đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, mã số VIMCERTS 262 tại Quyết định số 100/QĐ-BTNMT ban hành ngày 14 tháng 01 năm 2020.


Giay_chung_nhan_VIMCERTS.jpg

Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (VIMCERTS 262)

           

Quyết định số 100/QĐ-BTNMT và Giấy chứng nhận vui lòng tham khảo Tai_day.zip

Để biết thêm thông tin, vui lòng liên hệ:

Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường

Số 99/8B ấp Mỹ An B, xã Mỹ Thạnh An, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Điện thoại: 02753. 511.127

Email: ttqttnmt.stnmt@bentre.gov.vn




03/02/2020 10:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 21/11/2019 đến 28/11/2019)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 21/11/2019 đến 28/11/2019)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 21/11/2019 đến 28/11/2019)
29/11/2019 10:00 SAĐã ban hành
Thông tin quy hoạch các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Bến Tre Thông tin quy hoạch các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Bến Tre
Hiện tại người truy cập có thể xem thông tin quy hoạch các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Bến Tre như sau:
- Thành phố Bến Tre: P1, P2, P3, P4, P5, P6, P7, P8, một phần xã: Bình Phú, xã Sơn Đông, xã Mỹ Thạnh An.
- Huyện Thạnh Phú: Thị trấn Thạnh Phú, xã Phú Khánh, xã Đại Điền, xã Quới Điền, xã Tân Phong, xã Thới Thạnh.
Chúng tôi sẽ cố gắng cập nhật thông tin các huyện còn lại thuộc tỉnh Bến Tre trong thời gian sớm nhất.
Nếu người truy cập phát hiện sai sót xin góp ý về Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre. ĐT: 075.3821104 hoặc Email: vpdkbentre@yahoo.com.vn.
Người truy cập thông tin quy hoạch của các phường Phú Khương, Phú Tân, xã Phú Hưng theo bảng hướng dẫn sau:

* Các tờ bản đồ địa chính số: 1,2,3,4 và 11 của xã Phú hưng chuyển một phần sang Phường Phú Tân thì thực hiện đổi thành tờ bản đồ số: 31,33,34,16 và 35.
09/10/2008 12:00 SAĐã ban hành
Bản đồ ngập nguy cơ ngập của tỉnh Bến Tre theo kịch bản 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngBản đồ ngập nguy cơ ngập của tỉnh Bến Tre theo kịch bản 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bản đồ ngập nguy cơ ngập của tỉnh Bến Tre theo kịch bản 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
29/03/2017 1:40 CHĐã ban hành
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 26/3 đến ngày 02/4/2019

I/ TóM TẮT TÌNH HÌNH xâm NHẬP MẶN tỪ 07 GIỜ ngày 19 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 26/03/2019 (TUẦN 12/2019):

Trên sông Hàm Luông và Cửa Đại, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng dần trong các ngày 19 đến ngày 24, sau đó ít biến đổi. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 24-26/03 ở mức sâu hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

Trên sông Cổ Chiên, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng dần từ ngày 19 đến ngày 20, 21, sau đó giảm dần. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 20-21/03 ở mức sâu hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 24.1 ‰ ngày 20.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 12.6 ‰  ngày 21.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.4 ‰  ngày 21.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.4 ‰ ngày 24-25.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.6 ‰ ngày 21-22 (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 20.3 ‰ ngày 21, 22.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 7.8 ‰ ngày 22.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 4.6 ‰ ngày 22 (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 4.5 ‰ ngày 20, 23.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 2.2 ‰ ngày 21.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 0.9 ‰ ngày 22.

+ Tại Mỹ Hóa (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.7 ‰  ngày 24.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.2 ‰ ngày 21.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 18.5 ‰ ngày 20, 21.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 4.0 ‰  ngày 21.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 3.0 ‰ ngày 20-21.

+ Tại Vàm Thơm (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.3 ‰ ngày 20.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận – Long Định (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 34 - 36km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) - xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 33 - 35km).

- Sông Cổ Chiên: xã Hương Mỹ - Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 30 - 32km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Long – Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

- Sông Hàm Luông: Mỹ Thạnh An – Phường 7 (Tp. Bến Tre) - xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 26/03 ĐẾN NGÀY 02/04/2019) (TUẦN 13/2019):

Trên sông Hàm Luông và Cửa Đại, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế ít biến đổi trong các ngày 26-27 rồi giảm nhẹ, sau đó tăng dần từ ngày 31/03 đến ngày 02/04. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 26-27/03 và các ngày 01-02/04 ở mức xấp xỉ so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

Trên sông Cổ Chiên, xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm dần từ ngày 26 đến ngày 29, sau đó tăng dần từ ngày 30/03 đến ngày 02/04. Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 01-02/04 ở mức xấp xỉ so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên sông ở mức thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2015, 2016 và năm 2018.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  8.0 ‰ đến 11.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  1.0 ‰ đến 3.0 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): Smax từ  0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 18.0 ‰ đến 21.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 5.0 ‰ đến 8.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 3.5 ‰ đến 6.5 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 3.5 ‰ đến 5.5 ‰.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): Smax từ 1.5 ‰ đến 3.5 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.5 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 0.5 ‰ đến 2.0 ‰.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): Smax 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  18.0 ‰ đến 21.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  3.0 ‰ đến 6.0 ‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  1.5 ‰ đến 3.5 ‰.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax 0.2 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận – Long Định (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 34 - 36km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) - xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 33 - 35km).

- Sông Cổ Chiên: xã Hương Mỹ - Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 30 - 32km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Long – Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

- Sông Hàm Luông: Mỹ Thạnh An – Phường 7 (Tp. Bến Tre) - xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này: cấp độ 1.

Ban tin man 26_3(Tuan 12_2019).png

Ban tin man 26_3(Tuan 12_2019).png

29/03/2019 8:00 SAĐã ban hành
Nhân Tuần lễ biển và Hải đảo Việt Nam 2014Nhân Tuần lễ biển và Hải đảo Việt Nam 2014
Kế hoạch thực hiện Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh Bến Tre



     Bến Tre là một tỉnh đồng bằng, nằm ở hạ lưu hệ sống sông Mekông và tiếp giáp Biển Đông, có chiều dài bờ biển 65 km và gần 20.000 km2 vùng đặc quyền kinh tế. Như các tỉnh ven biển của Việt Nam, Bến Tre có nguồn tài nguyên đặc biệt về biển, từ tài nguyên sinh vật, tài nguyên phi sinh vật đến tài nguyên vị thế. Việc khai thác, sử dụng, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển một cách bền vững, hiệu quả, góp phần bảo vệ, giữ vững chủ quyền, an ninh biển đảo Việt Nam là những nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài.

     Vì vậy, ngày 04/3/2014, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Kế hoạch 842 về thực hiện Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh Bến Tre. Mục tiêu của kế hoạch nhằm nâng cao nhận thức sâu sắc về vị trí, vai trò chiến lược của biển đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc; khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế các nguồn tài nguyên biển của tỉnh theo hướng bền vững, đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, giữ vững chủ quyền an ninh quốc phòng trên vùng biển của tỉnh; Đề ra nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, tiếp tục triển khai các nhiệm vụ đã và đang thực hiện phù hợp với điều kiện của tỉnh; khắc phục những hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện trong thời gian qua; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; góp phần phát triển kinh tế-xã hội vùng ven biển và bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh quốc gia vùng biển Bến Tre.

     Theo đó, các sở ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân 03 huyện biển gồm Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú chủ động xây dựng kế hoạch, triển khai kế hoạch với những nhiệm vụ chủ yếu như sau:

     - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Chiến lược biển: Quán triệt nội dung Chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục và thông tin về biển, đảo trong đội ngũ cán bộ, công chức, cộng đồng dân cư về tầm quan trọng, vị trí chiến lược của biển và hải đảo, vai trò của ngành tài nguyên và môi trường trong thực hiện chức năng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; nâng cao hiểu biết pháp luật về Luật Biển Việt Nam và luật pháp quốc tế về Biển; Tập trung tuyên truyền nhân các sự kiện về môi trường, biển và đại dương như: Ngày Môi trường thế giới (05/6), Ngày Đại dương thế giới (08/6), Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam (từ 01-08/6).

     - Tập trung triển khai quy hoạch các ngành, lĩnh vực kinh tế-xã hội có liên quan đến biển: Tập trung triển khai các quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch các ngành kinh tế biển và kết cấu hạ tầng vùng biển đến năm 2020 đã được phê duyệt gắn với thực hiện Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 19/04/ 2007 của Tỉnh uỷ và Kế hoạch số 2898/KH-UBND ngày 18/07/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình hành động số 11 của Tỉnh uỷ về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện: Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, chương trình, kế hoạch, các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội theo “Đề án phát triển toàn diện 3 huyện biển Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú đến năm 2020” của tỉnh Bến Tre.

     - Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu đề ra đến năm 2020: Phát triển kinh tế thủy sản vùng biển; phát triển nông lâm nghiệp trên các vùng ven biển và phát triển du lịch biển.

     - Củng cố quốc phòng-an ninh trên vùng biển của tỉnh: xây dựng lực lượng bộ đội biên phòng là lực lượng nòng cốt, chuyên trách trong hoạt động quản lý bảo vệ biên giới quốc gia trên biển, giữ gìn an ninh-trật tự khu vực biên giới biển.

     - Tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; chủ động phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu: Triển khai thực hiện dự án “Điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường vùng biển Tây Nam Bộ và phía Tây Vịnh Bắc Bộ phục vụ phát triển kinh tế biển và an ninh quốc phòng” theo Quyết định số 1876/QĐ-TTg đã được Chính phủ phê duyệt ngày 15/10/2013 nhằm điều tra, quy hoạch các thông tin chi tiết về tài nguyên khoáng sản khu vực biển phục vụ công tác quản lý nhà nước và phát triển kinh tế-xã hội vùng biển tỉnh Bến Tre.

     Tiếp tục thực hiện Đề án biến đổi khí hậu và kế hoạch quản lý rủi ro thiên tai đã được phê duyệt; tập trung xây dựng hoàn thiện hệ thống quan trắc, dự báo kịp thời tình hình sự cố môi trường vùng ven biển; đồng thời xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường biển và ứng phó kịp thời các sự cố môi trường.

     - Tiếp tục kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về biển: Thực hiện quy chế phối hợp hoạt động theo Quyết định số 23/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tăng cường vai trò hoạt động của Ban chỉ đạo biển Đông-Hải đảo, kế hoạch sử dụng lực lượng bảo vệ vùng biển của tỉnh, bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới biển và công tác quản lý tài nguyên bảo vệ môi trường biển; Thành lập bộ máy tổ chức hoạt động của Chi cục Biển trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường theo Thông tư số 26/2010/TTLT-BTNMT-BNV ngày 05/11/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ; Giao nhiệm vụ quản lý tổng hợp biển cho phòng Tài nguyên Môi trường 03 huyện biển: Bình Đại, Ba Tri, Thạnh phú.

     Hưởng ứng Tuần lễ Biển và Hảo đảo Việt Nam 2014 từ ngày 01/6 đến 08/6, thực hiện kế hoạch nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh cũng vừa ban hành kế hoạch số 2163 ngày 19/5/2014 giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức Tuần lễ Biển và Hảo đảo Việt Nam với chủ đề “Chung tay bảo vệ Đại dương xanh” theo đúng tinh thần chủ đề của Ngày Đại dương thế giới năm 2013 – 2014 đó là: “ Cùng chung tay, chúng ta có sức mạnh bảo vệ đại dương” với các hoạt động như: treo băng rôn, áp phích tại các nơi công cộng, ra quân làm vệ sinh bãi biển, các khu sinh thái biển, bảo vệ môi trường, trồng rừng ngập mặn ứng phó biến đổi khí hậu... Riêng Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Ba Tri dự kiến tổ chức mitting, diễu hành, thực hiện các hoạt động nêu trên tại 02 xã Tân Thủy và An Hoà Tây thuộc huyện Ba Tri.



09/06/2014 12:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 13/11/2019 đến 20/11/2019)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 13/11/2019 đến 20/11/2019)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 13/11/2019 đến 20/11/2019)
21/11/2019 10:00 SAĐã ban hành
BẢN TIN TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỈNH BẾN TRE (Từ ngày 11/5 đến ngày 20/5/2016)BẢN TIN TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỈNH BẾN TRE (Từ ngày 11/5 đến ngày 20/5/2016)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ ngày 01/5 ĐẾN NGÀY 10/5/2016 :

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng dần từ ngày 01 đến ngày 08, 09 sau đó giảm nhẹ.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 07, 08 ở mức tương đương so với tuần trước (riêng trên sông Cổ Chiên mặn xâm nhập sâu hơn so với tuần trước) và sâu hơn năm 2015 cùng thời kỳ.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 21.7 ‰ ngày 09.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 14.0 ‰ ngày 08.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 5.5 ‰ ngày 07, 08.

+ Tại Quới Sơn (ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 2.4 ‰ ngày 08.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà - huyện Bình Đại): 2.2 ‰ ngày 26 (Sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm - huyện Ba Tri): 23.2 ‰ ngày 09.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): 14.1 ‰ ngày 07.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh - huyện Thạnh Phú): 8.1 ‰ ngày 06, 07 (trong kênh).

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 - Tp. Bến Tre): 3.7 ‰ ngày 08.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 2.1 ‰ ngày 07.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰ (không mặn).

+ Tại Hoà Nghĩa (phà Tân Phú - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰ (không mặn).

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận - huyện Thạnh Phú): 22.7 ‰ ngày 08.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): 6.9 ‰ ngày 07.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B - huyện Mõ Cày Nam): 1.9 ‰ ngày 07, 08.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.7 ‰ ngày 08.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Hòa - Giao Long (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 42 - 44km).

- Sông Hàm Luông: Phường 7 (Tp. Bến Tre), (cách cửa sông khoảng 47 - 49km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 34 - 36km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Tân Thạch - An Khánh (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 52 - 54km).

- Sông Hàm Luông: xã Tiên Thủy (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 58 - 60km).

- Sông Cổ Chiên: xã Nhuận Phú Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 54 - 56km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 10 ĐẾN NGÀY 20/05/2016:

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm nhẹ dần từ ngày 10 đến ngày 15, sau đó ít biến đổi rồi tăng nhẹ từ ngày 17 đến ngày 20.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 11 và 20 ở mức giảm, ít sâu hơn so với tuần qua và vẫn còn sâu hơn năm 2015 cùng thời kỳ.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  11.0 ‰ đến 14.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  2.5 ‰  đến 4.5 ‰.

+ Tại Quới Sơn (ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  1.0 ‰ đến 2.2 ‰.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà - huyện Bình Đại): Smax 1.0 ‰ đến 3.0 ‰ (Sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm - huyện Ba Tri): Smax từ 20.0 ‰  đến 23.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 11.0 ‰ đến 14.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh - huyện Thạnh Phú): Smax từ 5.0 ‰ đến 8.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 - Tp. Bến Tre): Smax từ  2.0 ‰ đến 4.0 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 2.0 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰ (không mặn).

+ Tại Hoà Nghĩa (phà Tân Phú - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰ (không mặn).

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận - huyện Thạnh Phú): Smax từ  19.0 ‰ đến 22.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 4.0 ‰ đến 7.0 ‰.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  0.5 ‰ đến 2.0  ‰.

+ Tại  Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ  0.1 ‰ đến 1.0 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Long Định (huyện Bình Đại) - xã Giao Hòa (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 38 - 40km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An (Tp. Bến Tre), (cách cửa sông khoảng 45 - 47km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 32 - 34km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Tân Thạch - An Khánh (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 50 - 52km).

- Sông Hàm Luông: xã An Hiệp (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 55 - 57km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 44 - 46km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này trên các sông đạt cấp độ 1.

Ban do man 11_5_16.png

Ban do man 11_5_16.png

13/05/2016 11:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 06/02/2020 đến ngày 14/02/2020)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 06/02/2020 đến ngày 14/02/2020)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 06/02/2020 đến ngày 14/02/2020)
14/02/2020 3:00 CHĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 30/10/2019 đến 06/11/2019)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 30/10/2019 đến 06/11/2019)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 30/10/2019 đến 06/11/2019)
07/11/2019 10:00 SAĐã ban hành
QUYẾT TÂM THAM GIA THỰC HIỆN TỐT DỰ ÁN VLAPQUYẾT TÂM THAM GIA THỰC HIỆN TỐT DỰ ÁN VLAP
Ngày 9 và 10/11/2007, Đoàn công tác của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ngân hàng Thế gới đã đến làm việc tại Bến Tre để thẩm định kế hoạch và các bước chuẩn bị thực hiện Dự án Hoàn thiện và hiện đại hoá hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (dự án VLAP).
Tại cuộc họp lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường được sự ủy quyền của UBND tỉnh Bến Tre đã khẳng định quyết tâm tham gia thực hiện tốt Dự án VLAP tại Bến Tre. Theo đó, tỉnh cam kết thực hiện đúng mục tiêu, nội dung dự án; bố trí 25 % vốn đối ứng; duy trì và phát triển hệ thống quản lý đất đai hiện đại khi được Dự án VLAP đầu tư xây dựng tại Bến Tre.

Dự kiến Dự án VLAP sẽ được triển khai từ tháng 7-2008 đến tháng 6-2013, tổng kinh phí thực hiện dự kiến lên đến 100 triệu USD (hơn 1.600 tỉ đồng), trong đó Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ 75 triệu USD bằng nguồn vốn IDA, chính phủ Việt Nam đối ứng 1 triệu USD, còn lại 24 triệu USD lấy từ nguồn ngân sách của các địa phương tham gia dự án. Riêng Bến Tre được Bộ Tài nguyên và Môi trường phân bổ 6.846.010 USD từ nguồn IDA của WB, vốn đối ứng của địa phương là 2.414.870 USD, tổng cộng kinh phí là 9.278.880 USD.

Văn Phong

16/11/2007 12:00 SAĐã ban hành
Quyết định 99/QĐ-STNMT Ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2020Quyết định 99/QĐ-STNMT Ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2020
​Ngày 04 tháng 01 năm 2020 Sở Tài nguyên và Môi trường Ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2020

     ​Ngày 04 tháng 01 năm 2020 Sở Tài nguyên và Môi trường Ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2020.

Chi tiết xem tại: 99_2020_QD_STNMT_KehoachThanhtra.pdf

07/02/2020 3:00 CHĐã ban hành
Danh sách các mỏ cát đã được cấp phép khai thác trên địa bàn tỉnh Bến TreDanh sách các mỏ cát đã được cấp phép khai thác trên địa bàn tỉnh Bến Tre









30/01/2013 12:00 SAĐã ban hành
Công văn về việc Thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan cảng nhập Bình DươngCông văn về việc Thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan cảng nhập Bình Dương
Công văn số 2243/STNMT-CCBVMT về việc Thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan cảng nhập Bình Dương

Tải nội dung văn bản: 2243_STNMT_CCBVMT_2018.pdf

27/08/2018 9:00 SAĐã ban hành
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019
Bản đồ tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre từ ngày 01/3 đến ngày 05/3/2019
06/03/2019 6:00 CHĐã ban hành
THÀNH LẬP CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRETHÀNH LẬP CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
Trên cơ sở Quyết định số 619/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc thành lập Chi cục Bảo vệ môi trường Bến Tre. Đến ngày 03 tháng 7 năm 2008 Chi cục Bảo vệ môi trường chính thức đi vào hoạt động.



Chi cục Bảo vệ môi trường được thành lập dựa trên cơ sở nâng cấp Phòng Môi trường với chức năng quản lý nhà nước về môi trường trên phạm vi toàn tỉnh. Chi cục Bảo vệ môi trường chịu trách nhiệm tham mưu cho cấp trên tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình kế hoạch, dự án về bảo vệ môi trường theo sự phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường trong các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ; tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá các tác động của môi trường; điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải trên địa bàn tỉnh; kiến nghị các cơ quan thẩm quyền xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; đánh giá, cảnh báo và dự báo nguy cơ, sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh; phối hợp liên ngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên; tổ chức thực hiện quan trắc môi trường theo nội dung, chương trình đã được phê duyệt; thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chủ trì hoặc tham gia thực hiện các dự án trong nước và hợp tác quốc tế; hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý môi trường đối với Phòng tài nguyên môi trường các huyện, thị và cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn; phối hợp với Thanh tra Sở trong việc kiểm tra, thanh tra, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh….

Lê Uyên



13/08/2008 12:00 SAĐã ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến tre ban hành Bộ đơn giá về Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ...Ủy ban nhân dân tỉnh Bến tre ban hành Bộ đơn giá về Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ...
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến tre ban hành Bộ đơn giá về Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và lập hồ sơ địa chính tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Ngày 27 tháng 12 năm 2013 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 50/2014/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Ngày 06 tháng 8 năm 2014 Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã ban hành Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND quy định Bộ đơn giá về Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và lập hồ sơ địa chính tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

     Quyết định gồm một số nội dung chính như:

     - Phần I: Quy định về đơn giá đo đạc. Gồm 07 nội dung liên quan đến công tác đo đạc thành lập bản đồ, trích đo địa chính, đo đạc chỉnh lý, đo đạc tài sản,....

     - Phần II: Quy định về đơn giá đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính; cấp giấy chứng nhận. Gồm 09 nội dung liên quan đến đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính; cấp giấy chứng nhận,...

     - Phần III: Quy định về đơn giá cho các hoạt động dịch vụ. Gồm 10 nội dung liên quan đến chỉnh lý biến động, đo đạc phục vụ công tác giải phóng mặt bằng, đo đạc lưới khống chế kinh vĩ đo vẽ bằng công nghệ GPS, đo đạc phục hồi ranh thửa đất và đo đạc định vị toạ độ từ thiết kế ra thực địa,...

     Những điểm mới trong bộ đơn giá như:

     - Đối với hộ gia đình, cá nhân: áp dụng mức 80% theo đơn giá sản phẩm.

     - Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo

     + Đối với hộ nghèo: miễn 100% đơn giá sản phẩm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu;

     + Đối với hộ cận nghèo: giảm 50% đơn giá sản phẩm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu.

     - Trường hợp kết quả đo đạc sai do lỗi của các đơn vị, tổ chức thực hiện đo đạc thì các đơn vị, tổ chức này có trách nhiệm đo lại và không được thu tiền ở lần đo lại. Trường hợp kết quả đo đạc sai do lỗi của các đơn vị, tổ chức thực hiện đo đạc và gây thiệt hại cho chủ sử dụng đất thì đơn vị, tổ chức thực hiện đo đạc có trách nhiệm bồi thường theo quy định pháp luật.

     Nhìn chung Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre có tăng hơn so với Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2010. Nguyên nhân tăng là do tăng tiền lương cơ bản và các khoản đóng góp là 24%.

     Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Bộ đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre và Công văn số 2486/UBND-TMXDCB ngày 03 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc phê duyệt phương thức quản lý tài chính.
Download tại đây

08/09/2014 3:00 CHĐã ban hành
Thông báo về việc chuyển địa điểm trụ sở làm việc mớiThông báo về việc chuyển địa điểm trụ sở làm việc mới
Từ ngày 23 tháng 3 năm 2020,Trung tâm Công nghệ thông tin thuộcSở Tài nguyên và Môi trườngBến Tre chuyển trụ sở làm việc về Nhà làm việc các sở, ngành tỉnh (6 Sở)

​       Từ ngày 23 tháng 3 năm 2020,Trung tâm Công nghệ thông tin thuộcSở Tài nguyên và Môi trườngBến Tre chuyển trụ sở làm việc về Nhà làm việc các sở, ngành tỉnh (6 Sở).

        Địa chỉ:Tầng 8, Nhà làmviệc các sở, ngành tỉnh (6 Sở),Số 126A, đườngNguyễn Thị Định, Tổ 10, Khu phố 2, Phường Phú Tân, Tp.Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

       Điện thoại:0275.3838.7870275.3833.383. Fax: 0275.3838.787

       Email: ttcntt.stnmt@bentre.gov.vn

        Trung tâm Công nghệ thông tinthông báo đến Quý Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân biết để liên hệ công tác./.

Tải văn bản: TB_chuyen_tru_so_lam_viec_cua_TTCNTT.pdf


23/03/2020 3:00 CHĐã ban hành
1 - 30Next
Ảnh
Video
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nh​iệm chính: Ông Nguyễn Văn Chinh - Chức vụ: Giám đốc Sở TN và MT | Giấy phép số: 139/GP - BC, ngày 16 tháng 4 năm 2007
Địa chỉ trụ sở: Số 01 - Trần Quốc Tuấn - Phường 2 - Thành phố Bến Tre - Tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0275.3822210 - 0275.3211494 - Fax: 0275.3813176; Email: stnmt@bentre.gov.vn