Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện - Khoa học Công nghệ
 
Trong thời gian nâng cấp, Trung tâm Công nghệ thông tin tạm ngưng hoạt động của trang webThông tin quy hoạch 
Theo các nhà khoa học, thì một trong những nguyên nhân chính gây bệnh ung thư cho con người là do các loại hoá chất độc hại, nhiễm vào cơ thể qua thực phẩm, qua đất, nước vào thức ăn, nước uống và không khí để thở. 
 
Hiện nay trong quá trình biên tập, xây dựng bản đồ chuyên đề có nhiều phần mềm xử lý, mỗi phần mềm có ưu điểm khác nhau trong những công đoạn biên tâp và xây dựng bản đồ chuyên đề. Vì vậy cần có những phương pháp chuyển đổi dữ liệu qua lại giữa các phần mềm trên . 
 
GIS là gì ? (28/01/2008)
Kỹ thuật "Thông tin Địa lý" (Geograpgic Information System) đã bắt đầu được
sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển hơn một thập niên qua, đây là một dạng ứng dụng công nghệ tin học (Information Technology) nhằm mô tả thế giới thực (Real world) mà loài người đang sống-tìm hiểu-khai thác. Với những tính năng ưu việt, kỹ thuật GIS ngày nay đang được ứng dụng trong nhiều lãnh vực nghiên cứu và quản lý, đặc biệt trong quản lý và quy hoạch sử dụng-khai thác các nguồn tài nguyên một cách bền vững và hợp lý. 
 
Đó là khẳng định của ông Nguyễn Đình Tuy, Giám đốc Công ty TNHH B.O.T Cầu Rạch Miễu, trong buổi làm việc với báo giới vào sáng ngày 28-2-2007. Ông Nguyễn Đình Tuy cho biết các thủ tục pháp lý và thiết kế Dự án đã xong vào tháng 12-2006. 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Truyền thông về "Ngày Nước thế giới 2018" và "Ngày Khí tượng thế giới 2018"Truyền thông về "Ngày Nước thế giới 2018" và "Ngày Khí tượng thế giới 2018"
Truyền thông về "Ngày Nước thế giới 2018" và "Ngày Khí tượng thế giới 2018"
16/03/2018 9:00 SAĐã ban hành
Thông báo về việc Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo TrâmThông báo về việc Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo Trâm
Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo Trâm

​   Sở Tài nguyên và Môi trường có tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở trong dự án Khu nhà ở Tân Phú Đông của Công ty TNHH MTV thương mại dịch vụ xây dựng Bảo Trâm đối với các thửa đất số: 1100, 1101, 1102, 1103, 1104, 1105, 1106, 1107, 1108, 1109, 1110, 1111, 1112, 1113, 1114, 1090, tờ bản đồ số 4, tại xã Bình Phú, thành phố Bến Tre.

Tải nội dung chi tiết văn bản: 2832_2019_TB_STNMT.pdf


25/09/2019 10:00 SAĐã ban hành
Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư (RPF)Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư (RPF)
Để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và khôi phục đời sống những người bị ảnh hưởng bởi Dự án Quản lý nước Bến Tre vay vốn Tổ chức JICA - Nhật Bản (sau đây gọi tắt là Dự án B-SWAMP) do bị thu hồi đất, thiệt hại nhà cửa và những tài sản khác, Chính phủ Việt Nam (GoV) với Quyết định số 2418/QĐ-TTg, ngày 12/12/2016 đã phê duyệt Khung Chính sách Bồi thường, hỗ trợ, Tái định cư (sau đây gọi là Khung chính sách tái định cư) của Dự án

     1. Tóm tắt nội dung dự án 

      Trước tình hình biến đổi khí hậu phức tạp, sự ấm dần lên của trái đất dẫn đến hiện tượng tan băng ở 2 cực, sự dâng cao mực nước biển dẫn đến ngập các vùng đất thấp ở các quốc gia nằm ven biển, khí hậu thay đổi khắc liệt mưa, hạn bất thường và lưu lượng sông Mêkông giảm đáng kể do hiện tại và trong tương lai các quốc gia nằm thượng lưu như Trung Quốc, Thái Lan, Lào…có kế hoạch đẩy mạnh phát triển thuỷ điện để thay thế cho các nguồn năng lượng đang ngày một cạn kiệt. Tất cả các yêu tố trên dẫn đến ngập, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn khốc liệt, thiệt hại nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bến Tre nói riêng và Đồng bằng sông Cửu Long nói chung.

       Bộ Nông nghiệp và PTNT cùng UBND tỉnh Bến Tre xây dựng dự án "Quản lý nước Bến Tre" được điều chỉnh từ dự án "Hệ thống thủy lợi Bến Tre" (JICA3) với quy mô từ 03 tỉnh (Trà Vinh, Vĩnh Long, Bến Tre), tập trung cho 01 tỉnh (Bến Tre), nhằm mục tiêu chủ động kiểm soát mặn, nước biển dâng, lấy nước, tiêu nước, lấy phù sa, thau chua, rửa phèn phục vụ sản xuất nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản, tạo địa bàn phân bố dân cư & kết hợp giao thông thủy bộ, tạo thành mạng lưới giao thông thủy bộ liên tục trong vùng, hoàn thiện khép kín hệ thống thủy lợi của tỉnh nhằm mục tiêu phát triển vùng kinh tế, xã hội trọng điểm của tỉnh Bến Tre, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.

      2. Mục tiêu chung của dự án

      Bảo vệ ngành nông nghiệp và đời sống của nhân dân khu vực dự án không bị đe dọa bởi xâm nhập mặn gây ra bởi biến đổi khí hậu, kiểm soát mặn và cung cấp nước ngọt để phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, du lịch...  phục vụ phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh Bến Tre.

Tải nội dung chi tiết:

1. QD 2353-QĐ-TTg phe duyet chu truong dau tu.pdf

2. QD 2418-QĐ-TTg phe duyet RPF.pdf

3. 12122016_RPF B-SWAMP_VN-Approval.doc

4. Bando DA.pdf

16/05/2017 8:00 SAĐã ban hành
Dự thảo danh mục khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến TreDự thảo danh mục khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre
Dự thảo danh mục khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre
          Sở Tài nguyên và Môi trường đang triển khai thực hiện Dự án “Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bến Tre”, dự án đang trong giai đoạn lập danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.
           Để danh mục khu vực hành lang bảo vệ bờ biển được thiết lập đúng, đủ quy định của pháp luật hiện hành. Sở Tài nguyên và Môi trường kính đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân góp ý.

14/09/2018 2:00 CHĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tháng 12 năm 2019Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tháng 12 năm 2019
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tháng 12 năm 2019
31/12/2019 10:00 SAĐã ban hành
Phó Chủ tịch Ngân hàng thế giới thực tế tỉnh Bến Tre về phát triển bền vững và biến đổi khí hậuPhó Chủ tịch Ngân hàng thế giới thực tế tỉnh Bến Tre về phát triển bền vững và biến đổi khí hậu
Ngày 8 tháng 12 năm 2017, Đoàn WB do Bà Laura Tuck - Phó chủ tịch phụ trách phát triển bền vững làm trưởng Đoàn đã có chuyến thực tế tại tỉnh Bến Tre. Ông Cao Văn Trọng - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Lãnh đạo các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường tiếp và làm việc với Đoàn
       Trong thời gian qua, Bến Tre vinh dự nhận được sự quan tâm, hỗ trợ của Ngân hàng thế giới (WB) trong phát triển bền vững và ứng phó biến đổi khí hậu. Ngày 8 tháng 12 năm 2017, Đoàn WB do Bà Laura Tuck - Phó chủ tịch phụ trách phát triển bền vững làm trưởng Đoàn đã có chuyến thực tế tại tỉnh Bến Tre. Ông Cao Văn Trọng - Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Lãnh đạo các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường tiếp và làm việc với Đoàn. Trước đó vào năm 2014, Bà Rachel Kyte - Phó chủ tịch WB và là đại sứ đặc biệt về biến đổi khí hậu tại thời điểm đã đến thực địa ở tỉnh.
worldbank3.jpg

Hình: Bà Laura Tuck - Phó chủ tịch Ngân hàng thế giới (giữa) trao đổi với Lãnh đạo tỉnh Bến Tre (Ảnh: Văn Ngoan)
 

        Trong chương trình thực tế, Đoàn WB đã đến cống đập Ba Lai, xem lúa-tôm xã Tân Xuân và khảo sát sạt lở ven biển Cồn Ngoài xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri. Thời gian qua, sạt lở ven biển là một trong những tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến Bến Tre và có xu hướng gia tăng. Khu vực sạt lở đáng chú ý là Cồn Bửng huyện Thạnh Phú và Cồn Ngoài huyện Ba Tri. Nguyên nhân do mực nước biển ở mức cao kết hợp gió mùa làm gia tăng cường độ sống biển, thêm vào đó vùng ven biển có kết cấu đất yếu và cao độ địa hình thấp, qua đó làm tăng tổn thương cho vùng bờ ven biển. Bên cạnh các tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, một yếu tố khác tác động lâu dài và đang gia tăng áp lực lên tình trạng sạt lở ven biển của tỉnh Bến Tre nói riêng (và cả ĐBSCL) là việc mất dần phù sa bồi đắp do trầm tích bị giữ lại bởi các đập thủy điện trên dòng chính sông Mekong, vấn đề này đã được các nhà khoa học phản ảnh nhiều trong thời gian qua.


worldbank2.JPGworldbank1.JPG

Hình: Sạt lở ven biển huyện Thạnh Phú (ảnh trái) và huyện Ba Tri thời điểm năm 2017 (Ảnh: Duy Anh)

            Một số dự án do WB hỗ trợ tỉnh Bến Tre đang được triển khai như: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng biển Ba Tri; Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cải thiện sinh kế người dân Bắc Thạnh Phú; và sắp đến là Dự án mở rộng, nâng cấp đô thị Việt Nam - Tiểu dự án thành phố Bến Tre, dự án hướng đến thành phố xanh, thích ứng biến đổi khí hậu và giảm thiểu rủi ro thiên tai.

            Bến Tre xác định ứng phó biến đổi khí hậu là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong quá trình phát triển, tỉnh đã xây dựng và triển khai Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu giai đoạn 2016 - 2020, tuy nhiên với điều kiện hạn chế, khó khăn tỉnh chưa thể hoàn thành tốt và đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp đặt ra. Nhân chuyến thực địa của Bà Laura Tuck, Bến Tre đề xuất tiếp tục hợp tác, hỗ trợ từ WB qua dự án trọng điểm ứng phó lâu dài - "Đầu tư chống xói lở nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu Bến Tre" và các lĩnh vực khác như:

  •         + Chuyển đổi, phát triển các mô hình sinh kế thích ứng biến đổi khí hậu theo Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17/11/2017 của Chính phủ về phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng biến đổi khí hậu;         
  •         + Đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao năng lực cán bộ quản lý;
  •         + Ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến, GIS vào công tác cảnh báo, dự báo; đánh giá tác động;xây dựng cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu phục vụ công tác quản lý;
  •         + Bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển bền vững du lịch sinh thái trong điều kiện biến đổi khí hậu và hợp tác vùng trong chia sẻ, sử dụng bền vững nguồn nước sông Mekong trước thách thức từ biến đổi khí hậu.

Huỳnh Lê Duy Anh - P.QLTN&KTTV, Sở TN&MT

12/12/2017 9:00 SAĐã ban hành
Kế hoạch thanh tra về tài nguyên và môi trường năm 2019Kế hoạch thanh tra về tài nguyên và môi trường năm 2019
Quyết định số 3549/QĐ-BTNMT ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Kế hoạch thanh tra năm 2019.
29/01/2019 4:00 CHĐã ban hành
GIS là gì ?GIS là gì ?
Kỹ thuật "Thông tin Địa lý" (Geograpgic Information System) đã bắt đầu được<br />sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển hơn một thập niên qua, đây là một dạng ứng dụng  công  nghệ  tin  học  (Information  Technology)  nhằm  mô  tả  thế  giới  thực  (Real world) mà loài người đang sống-tìm hiểu-khai thác. Với những tính năng ưu việt, kỹ thuật GIS ngày nay đang được ứng dụng trong nhiều lãnh vực nghiên cứu và quản lý, đặc biệt trong quản lý và quy hoạch sử dụng-khai thác các nguồn tài nguyên một cách bền vững và hợp lý.


Sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin đã đưa tin học thâm nhập sâu vào nhiều lĩnh vực khoa học và đời sống, mở ra một giai đoạn mới trong quá trình phát triển khoa học. Hệ thống thông tin địa lý là một trong những ứng dụng rất có giá trị của công nghệ tin học trong ngành địa lý, điều tra cơ bản, quy hoạch đô thị và cảnh báo môi trường.
Kỹ thuật GIS đã được bắt đầu sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển hơn một thập niên qua, với những tính năng ưu việt, kỹ thuật GIS ngày nay đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu và quản lý.
Hệ thống thông tin địa lý là một kỹ thuật ứng dụng hệ thống vi tính số hoá, xuất hiện trong những năm 1960 cho đến nay công nghệ này được biết đến như là một kỹ thuật toàn cầu.
Trong sự phát triển của đất nước ta hiện nay, việc tổ chức quản lý thông tin địa lý một cách tổng thể có thể đóng góp không nhỏ vào việc sử dụng có hiệu quả hơn nguồn tài nguyên của đất nước.

LỢI ÍCH VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CỦA VIỆC SỬ
DỤNG KỸ THUẬT GIS:

Kỹ thuật GIS là một công nghệ ứng dụng các tiến bộ của khoa học máy tính, (computer based technology) do đó việc sử dụng GIS trong các mục tiêu nghiên cứu so với các phương tiện cổ điển có thể mang lại những hiệu quả cao do:
Là cách tiết kiệm chi phí và thời gian nhất trong việc lưu trữ số liệu

Có thể thu thập số liệu với số lượng lớn
Số liệu lưu trữ có thể được cập nhật hoá một cách dễ dàng
Chất lượng số liệu được quản lý, xử lý và hiệu chỉnh tốt
Dễ dàng truy cập, phân tích số liệu từ nhiều nguổn và nhiều loại khác nhau
Tổng hợp một lần được nhiều loại số liệu khác nhau để phân tích và tạo ra nhanh chóng một lớp số liệu tổng hợp mới
Tuy nhiên, có những trở ngại xuất hiện trong quá trình sử dụng kỹ thuật GIS, những trở ngại này đặc biệt quan trọng là cần được cân nhắc thận trọng trong quá trình phát triển GIS tại các nước kém và đang phát triển như Việt Nam, đó là:
Chi phí và những vấn đề kỹ thuật đòi hỏi trong việc chuẩn bị lại các số liệu thô hiện có, nhằm có thể chuyển từ bản đổ dạng giấy truyền thống sang dạng kỹ thuật số trên máy tính (thông qua việc số hoá, quét ảnh...)
Đòi hỏi nhiều kiến thức của các kỹ thuật cơ bản về máy tính, và yêu cầu lớn về nguồn tài chính ban đầu.
Chi phí của việc mua sắm và lắp đặt thiết bị và phần mềm GIS khá cao.
Trong một số lĩnh vực ứng dụng, hiệu quả tài chánh thu lại thấp.
Đặc biệt trong nông nghiệp, GIS có 3 điểm thuận lợi chính khi được so sánh với cách quản lý bản đổ bằng tay trước đây:
Chúng là một công cụ khá mạnh trong việc lưu trữ và diễn đạt các số liệu đặc biệt là các bản đổ.
Chúng có thể cho ra những kết quả dưới những dạng khác nhau như các bản đổ, biểu bản, và các biểu đổ thống kê,..
Chúng là một công cụ đắc lực cho các nhà khoa học đặc biệt về lãnh vực nghiên cứu hệ thống canh tác, đánh giá đất đai, khả năng thích nghi của các kiểu sử dụng đất, quản lý và xử lý các bản đồ giai thửa trong quản lý đất đai,..Nó giúp cho các nhà làm khoa học đó khả năng phân tích các nguyên nhân và những ảnh hưởng và kiểm chứng những biến đổi trong hệ thống sinh thái cũng như khả năng thích ứng của việc thay đổi một chính sách đối với người dân.

CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ
THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ-GIS:

Hệ thống thông tin địa lý trước hết là một hệ thống thông tin cũng như các hệ thống thông tin khác, ví dụ như thương mại, pháp luật, ngân hàng, ... Các hệ thống thông tin nói chung đều bao gồm các phần:
Hệ thống thiết bị phần cứng bao gồm máy tính hoặc hệ mạng máy tính, các thiết bị đầu vào, các thiết bị đầu ra.
Hệ thống phần mềm bao gồm phần mềm hệ thống, phần mềm quản trị, phần mềm ứng dụng.
Hệ thống thông tin đầu vào và hệ thống cập nhật thông tin.
Hệ thống CSDL bao gồm các loại dữ kiện cần thiết.
Hệ thống hiển thị thông tin và giao diện với người sử dụng
Sự khác nhau giữa hệ thống thông tin địa lý với các hệ thống thông tin khác chỉ ở hai điểm sau:
CSDL bao gồm các dữ liệu địa lý và các dữ liệu thuộc tính (các dữ liệu chữ - số, dữ liệu multimedial,... ) và mối quan hệ giữa hai loại dữ liệu này.
Hệ thống thông tin đầu vào và hệ thống hiển thị thông tin đòi hỏi những đặc thù riêng về độ chính xác.

Hình 5.1: Sự thể hiện quang cảnh sự vật dưới các lớp bản đồ khác nhau
Một hệ thống thông tin địa lý có thể bao gồm các đặc điểm chính sau:

KHẢ NĂNG CHỒNG LẤP CÁC BẢN ĐỒ (Map
Overlaying):

Việc chồng lắp các bản đồ trong kỹ thuật GIS là một khả năng ưu việt của GIS trong việc phân tích các số liệu thuộc về không gian, để có thể xây dựng thành một bản đồ mới mang các đặc tính hoàn toàn khác với bản đồ trước đây.

Hình 5.2: Nguyên lý khi chồng lắp các bản đồ

Hình 5.3: Việc chồng lắp các bản đồ theo phương pháp cộng

Hình 5.4: Một thí dụ trong việc chồng lắp các bản đồ.

KHẢ NĂNG PHÂN LOẠI CÁC THUỘC TÍNH (Reclassification):

Một trong những điểm nổi bật trong tất cả các chương trình GIS trong việc phân tích các thuộc tính số liệu thuộc về không gian là khả năng của nó để phân loại các thuộc tính nổi bật của bản đồ. Nó là một quá trình nhằm chỉ ra một nhóm thuộc tính thuộc về một cấp nhóm nào đó. Một lớp bản đồ mới được tạo ra mang giá trị mới, mà nó được tạo thành dựa vào bản đồ trước đây.
Việc phân loại bản đồ rất quan trọng vì nó cho ra các mẩu khác nhau. Một trong những điểm quan trọng trong GIS là giúp để nhận biết được các mẩu đó. Đó có thể là những vùng thích nghi cho việc phát triển đô thị hoặc nông nghiệp mà hầu hết được chuyển sang phát triển dân cư. Việc phân loại bản đồ có thể được thực hiện trên 1 hay nhiều bản đồ..

Hình 5.5: Một thí dụ trong việc phân loại lại một bản đồ

TỔ CHỨC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG GIS
:

Chức năng của hệ thống thông tin địa lý là để cải thiện khả năng người sử dụng để đánh giá đưa đến sự quyết định trong nghiên cứu, qui hoạch và quản lý. Để sắp xếp cho một số hệ thống thông tin, người sử dụng cần phải được cung cấp dữ liệu một cách đầy đủ và hữu hiệu, điều này đạt được bởi phương pháp của hệ thống quản lý dữ liệu (DBMS). Một DBMS có thể được định nghĩa như sau:
Một sự liên kết các dữ liệu đã lưu trữ cùng với nhau mà không gây một trở ngại hoặc việc làm dư thừa không cần thiết nhằm giúp ích cho chương trình được gia tăng khả năng sử dụng lên gấp bội; dữ liệu được lưu trữ để chúng là chương trình độc lập mà dữ liệu được sử dụng một cách phổ biến, và việc điều khiển trong việc thêm dữ liệu mới, hoặc sửa đổi và khôi phục dữ kiện hiện có bên trong hệ thống dữ liệu. Dữ liệu được kết cấu như thế để cung cấp một nền tảng cho việc phát triển sau này "(Martin, 1977)

CÁC LOẠI THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ:

Như trên đã giới thiệu dữ liệu trong hệ thống thông tin địa lý bao gồm dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính:
Dữ liệu địa lý: bao gồm các thể loại
Ảnh hàng không vũ trụ
Bản đồ trực ảnh (orthophotomap)
Bản đồ nền địa hình lập từ ảnh hàng không - vũ trụ
Bản đồ địa hình lập từ số liệu đo đạc mặt đất
Bản đồ địa chính
Bản đồ địa lý tổng hợp từ các loại bản đồ địa hình.
Các loại ảnh và bản đồ nói trên đều ở dạng số và lưu lại dưới dạng vector hoặc raster hỗn hợp raster-vector. Các dữ liệu địa lý dưới dạng vector được phân lớp thông tin yêu cầu của việc tổ chức các thông tin. Thông thường người ta hay phân lớp theo tính chất thông tin: lớp địa hình, lớp thuỷ văn, lớp đường giao thông, lớp dân cư, lớp thức phụ, lớp giới hành chính v.v.. Trong nhiều trường hợp để quản lý sâu hơn, người ta sẽ phân lớp chuyên biệt hơn như trong lớp thuỷ văn được phân thành các lớp con các lớp sông lớn, sông nhỏ, lớp biển, lớp ao hồ,v.v…
Các thông tin ở dạng raster là các thông tin nguồn và các thông tin hỗ trợ, không gian quản lý như một đối tượng địa lý. Các thông tin ở dạng vector tham gia trực tiếp quản lý và được định nghĩa như những đối tượng địa lý. Các đối tượng này thể hiện ở 3 dạng: điểm, đường và vùng hoặc miền. Mỗi đối tượng đều có thuộc tính hình học riêng như kích thước, miền vị trí. Vấn đề được đặt ra là tổ chức lưu trữ và hiển thị các thông tin vector như thế nào để thoả mãn các yêu cầu sau:
Thể hiện đầy đủ các thông tin cần thiết
Độ dư và độ thừa nhỏ nhất
Truy cập thông tin nhanh
Cập nhật thông tin dễ dàng và không sai sót (xoá bỏ thông tin không cần thiết, bổ sung thông tin mới , chỉnh lý các thông tin đã lạc hậu)
Thuận lợi cho việc hiển thị thông tin
Dữ liệu thuộc tính (Attribute): là các thông tin giải thích cho các hiện tượng địa lý gắn liền với hiện tượng địa lý. Các thông tin này được lưu trữ dữ liệu thông thường. Vấn đề đặt ra là là phải tìm mối quan hệ giữa thông tin địa lý và thông tin thuộc tính. Từ thông tin ta có thể tìm ra được các thông tin kia trong cơ sở dữ liệu.

HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA GIS
:

Giới thiệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là hệ thống quản lý, lưu trữ, bảo trì toàn bộ cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng cung cấp các công cụ cho phép người dùng hỏi đáp, tra cứu và tác động vào cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu cho một hệ thống GIS bao gồm 2 cơ sở dữ liệu thành phần chính là :
Cơ sở dữ liệu địa lý (không gian)
Cơ sở dữ liệu thuộc tính (phi không gian)
Trong hệ thống GIS, hệ quản trị cơ sở dữ liệu GIS được xây dựng bao gồm 2 hệ quản trị cơ sở dữ liệu riêng cho từng phần hoặc xây dựng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu chung cho cả hai cơ sở dữ liệu con kể trên. Thông thường hệ quản trị cơ sở dữ liệu GIS được xây dựng bao gồm 3 hệ quản trị cơ sở dữ liệu con:
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho cơ sở dữ liệu địa lý.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ ở mức tra cứu, hỏi đáp. Hệ này được tích hợp cùng với hệ quản trị cơ sở dữ liệu địa lý cho phép người ta dùng truy nhập dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính đồng thời. Tuy nhiên, hệ quản trị cơ sở dữ liệu này cho thao tác trên cơ sở dữ liệu thuộc tính bị hạn chế.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính. Thông thường các hệ thống GIS đều lấy một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ hiện có để quản trị và thực hiện các bài toán trên dữ liệu thuộc tính mà không liên quan đến dữ liệu không gian. Ví dụ: FOX, MS SQL, ORACLE.
Về hệ quản trị cơ sở dữ liệu quản lý cơ sở dữ liệu thuộc tính, chúng ta đã xem xét chi tiết trong phần “Hệ thống cơ sở dữ liệu“. Vì vậy, ở đây chúng ta chỉ đi sâu vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho dữ liệu không gian.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho dữ liệu không gian bao gồm các hệ thống con sau:
Hệ thống nhập bản đồ
Hệ thống hiển thị bản đồ
Hệ thống tra cứu, hỏi đáp cơ sở dữ liệu
Hệ thống phân tích địa lý
Hệ thống phân tích thống kê
Hệ thống đầu ra
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu GIS
Hệ thống nhập bản đồ
Hệ thống cung cấp các công cụ để số hoá các đối tượng trên bản đồ. Hiện nay tồn tại hai phương pháp để chuyển bản đồ giấy thành bản đồ số:
Số hoá bản đồ: dùng bàn vẽ (digitizer) đi lại các đối tượng bản đồ trên giấy. Chức năng có thể có trong bản thân hệ thống hoặc dùng 1 phần mềm khác số hoá, sau đó nhập vào kết quả số hoá bởi phần mềm đó.
Vector hoá bản đồ: Bản đồ được quét vào thành dạng file ảnh (scanning) sau đó chuyển sang dạng vector (vectorizing). Quá trình vectorizing có thể thực hiện thủ công qua số hoá trên màn hình (head up digitizing) hoặc dùng phần mềm chuyển tự động/bán tự động từ ảnh sang vector.
Một trong những nguồn dữ liệu quan trọng là dữ liệu được nhập từ các hệ thống khác. Vì vậy hệ thống nhập bản đồ phải có chức năng nhập (import) các dạng (format) dữ liệu khác nhau.
Hệ thống hiển thị bản đồ
Hệ thống cung cấp các khả năng hiển thị bản đồ trên màn hình cho người sử dụng xem. Hiện nay chức năng hiển thị bản đồ đều có khả năng cung cấp cách nhìn 3 chiều (3D). Bản đồ sẽ được thể hiện sinh động, trực quan hơn.
Tra cứu, hỏi đáp cơ sở dữ liệu
Hệ thống cung cấp các công cụ cho người sử dụng tra cứu, hỏi đáp, lấy các thông tin cần thiết trong cơ sở dữ liệu ra. Hệ thống này ảnh hưởng trực tiếp đến tính hiệu quả của hệ thống. Bởi vì phần lớn, người dùng chỉ có yêu cầu tra cứu thông tin. Hệ thống tra cứu phải mềm dẻo, dễ sử dụng, thời gian truy cập dữ liệu nhanh. Hệ thống cho phép tra cứu trên cả hai dữ liệu: dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
Hệ thống xử lý, phân tích địa lý
Đây là hệ thống thể hiện rõ nhất sức mạnh của GIS. Hệ thống cung cấp các công cụ cho phép người dùng xử lý, phân tích dạng dữ liệu không gian. Từ đó, chúng ta có thể sản sinh ra các thông tin mới (thông tin dẫn suất)
Hệ thống phân tích thống kê
Hệ thống cung cấp các công cụ thống kê trên dữ liệu không gian cũng như dữ liệu thuộc tính. Tuy nhiên các phép phân tích thống kê trên dữ liệu không gian khác biệt so với một số phép phân tích thống kê thông thường trên dữ liệu phi không gian.
Hệ thống in ấn bản đồ
Hệ thống có nhiệm vụ in các bản đồ kết quả ra các thiết bị ra thông dụng như máy in (printer), máy vẽ (Plotter). Yêu cầu đối với hệ thống này là tương thích với nhiều loại thiết bị ngoại vì hiện có trên thị trường.
Huỳnh Đoàn Minh (Sưu tầm và tổng hợp)



28/01/2008 12:00 SAĐã ban hành
Về việc tạm ngưng để nâng cấp trang web Thông tin quy hoạchVề việc tạm ngưng để nâng cấp trang web Thông tin quy hoạch
Trong thời gian nâng cấp, Trung tâm Công nghệ thông tin tạm ngưng hoạt động của trang webThông tin quy hoạch

​      Thực hiện nội dung công văn số 318/STTTT-CNTTngày10tháng 3năm 2020của Sở Thông tin và Truyền thông Bến Tre về việc cảnh báo nguy cơ tấn công vào các máy chủ web sử dụng Apache Tomcat.

       Nhằm đảm bảo an toàn thông tin cho trang web Thông tin quy hoạch, Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai nâng cấp Apache Tomcat lên phiên bản đã khắc phục lỗi. Trong thời gian nâng cấp, Sở Tài nguyên và Môi trường tạm ngưng hoạt động của trang webThông tin quy hoạch kể từ ngày 18/3/2020.

        Sở Tài nguyên và Môi trường xin thông báo đến tổ chức, cá nhân được biết./

BDDCQH_ SDD_ 2016 -2020.7z

18/03/2020 10:00 SAĐã ban hành
Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng: Phải tập trung xử lý dứt điểm các vụ khiếu kiện kéo dàiPhó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng: Phải tập trung xử lý dứt điểm các vụ khiếu kiện kéo dài
Sáng 17/11, tại Trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng chủ trì cuộc họp với lãnh đạo Thanh tra Chính phủ, Bộ Tư pháp và Bộ Công an về những biện pháp giải quyết các vụ việc khiếu kiện kéo dài.



Theo kết quả rà soát của các cơ quan chức năng, thời gian qua, cả nước có 42 vụ việc khiếu nại, tố cáo, kéo dài; trong đó có 17 vụ việc khiếu kiện về đất đai đã được các cơ quan có thẩm quyền của địa phương và Trung ương xem xét giải quyết theo trình tự của pháp luật, bảo đảm thấu tình, đạt lý; nhưng công dân không chấp hành và tiếp tục khiếu kiện kéo dài nhiều năm. Đáng chú ý 15 trong tổng số 17 vụ việc trên đã được các cơ quan ở Trung ương có ý kiến chỉ đạo. Tuy nhiên, một số vụ việc đã có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ nhưng các địa phương xem xét giải quyết còn chậm trễ. Có 10 vụ việc tại 7 tỉnh, thành phố liên quan đến đòi lại nhà đất, đền bù, thu hồi đất; tranh chấp quyền sử dụng đất; thanh toán tài sản trưng mua; kỷ luật buộc thôi việc... đã được các cơ quan có thẩm quyền tại Trung ương đề nghị chính quyền địa phương rà soát, xem xét lại.
Phát biểu chỉ đạo tại cuộc họp, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng yêu cầu các cơ quan chức năng cần có ngay các biện pháp tập trung xử lý dứt điểm các vụ việc trên, không để tồn động kéo dài. Đối với 17 vụ việc đã được các cơ quan có thẩm quyền của địa phương và Trung ương xem xét, các cơ quan chức năng thống nhất để có văn bản từ chối giải quyết tiếp vì sự việc đã được xử lý, giải quyết thấu tình đạt lý, đúng chính sách của luật phát hiện hành; đồng thời, yêu cầu công dân chấp hành các quy định giải quyết của các cơ quan có thẩm quyền, chấm dứt khiếu nại. Đối với 25 vụ việc khác (15 vụ việc đã được các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương nhiều lần có ý kiến chỉ đạo và 10 vụ việc tại 7 tỉnh, thành phố), Phó Thủ tướng chỉ đạo Bộ Tư pháp, Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an... tiếp tục phối hợp chặt chẽ với chính quyền các địa phương rà soát, xem xét và sớm giải quyết dứt điểm tại địa phương.

Theo www.monre.gov.vn



20/11/2008 12:00 SAĐã ban hành
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRUY CẬP “BẢN ĐỒ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT”HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRUY CẬP “BẢN ĐỒ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT”
Chuyên mục Bản đồ quy hoạch sử dụng đất của trang tin điện tử Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre phục vụ cho các tổ chức và người dân cần xem thông tin quy hoạch về thửa đất của đang sử dụng.



Sau đây là phần hướng dẫn sử dụng việc truy cập website Sở Tài nguyên và Môi Trường Bến Tre tại địa chỉ sotnmt-bentre.gov.vn để xem thông tin quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bến Tre:
Cách I

- Truy cập vào website http://sotnmt-bentre.gov.vn.
- Tại trang chủ, ở phần menu chính nằm ở bên trái của giao diện bạn click chọn mục “Bản đồ quy hoạch”
* Tại trang thông tin quy hoạch tỉnh Bến Tre ở phần TRA CỨU THÔNG TIN QUY HOẠCH bạn cần phải nhập đầy đủ các thông tin như theo yêu cầu gồm: Quận huyện, Phường xã, Số tờ bản đồ, Số thửa, Chủ sử dụng. Sau đó click vào mục Tìm kiếm.
Cách II

- Truy cập vào website http://sotnmt-bentre.gov.vn.
- Tại trang chủ, ở phần TIN CHUYÊN MỤC bên phải của giao diện bạn click chọn mục “Thông tin quy hoạch” (Lưu ý: tại mục này chúng tôi có đưa ra thông báo cụ thể về việc cập nhật thông tin quy hoạch sử dụng đất trên website, đề nghị người truy cập xem thật kỹ để nắm thông tin)
- Tiếp theo bạn click chọn “THÔNG TIN QUY HOẠCH THỬ ĐẤT”
- Công việc cuối cùng là bạn làm theo hướng dẫn ở phần * của cách I.

Lưu ý: Tốt nhất các bạn nên sử dụng trình duyệt Internet Explorer 7.0 hoặc Firefox 3.0 trở lên. Rất mong sự đóng góp ý kiến để chuyên mục ngày càng hoàn thiện hơn.
BBT Website Sở TNMT



29/03/2010 12:00 SAĐã ban hành
Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường Bến Tre đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trườngTrung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường Bến Tre đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường đánh giá và chứng nhận là tổ chức đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (số hiệu: VIMCERTS 262) theo Quyết định số 100/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 14 tháng 01 năm 2020.

       Chứng nhận quan trắc môi trường (VIMCERTS) là gì?
      Chứng nhận quan trắc môi trường là chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp cho Tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc hiện trường và phân tích môi trường thỏa mãn các điều kiện cấp phép được quy định tại Nghị định số 127/2014/NĐ-CP. Theo đó, Tổ chức được cấp Chứng nhận này cần có đầy đủ các điều kiện về nhân lực, trang thiết bị-máy móc để thực hiện các hoạt động quan trắc hiện trường và phân tích tại phòng thí nghiệm.
        Năng lực của Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường Bến Tre
       Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường là đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre có nhiệm vụ thường xuyên về quan trắc và giám sát tài nguyên và môi trường của Tỉnh. Trong những năm gần đây, Trung tâm đã đầu tư mua sắm nhiều trang thiết bị-máy móc hiện đại để phục vụ cho hoạt động quan trắc tại hiện trường như Testo 350 đo trực tiếp ô nhiễm khí thải (CO, NO2, SO2, NO2…) tại các nhà máy, xí nghiệp; thiết bị đo, lấy mẫu bụi tổng (TSP) và bụi PM 10 (Sibata); thiết bị đo vi khí hậu và thiết bị đo độ ồn…

       Năm 2019, Trung tâm đã đầu tư xây mới hệ thống phòng thí nghiệm sinh – hoá đạt chuẩn ISO/IEC 17025: 2005 – VILAS 1000 do bộ Khoa học và Công nghệ cấp. Các thiết bị-máy móc theo công nghệ tiên tiến nhất hiện nay đã được đầu tư như máy hấp thu quang phổ nguyên tử AAS phân tích kim loại nặng; máy quang phổ tử ngoại khả kiến (UV-VIS); thiết bị phân tích vi sinh (E.Coli, tổng Coliform) và nhiều loại máy móc-thiết bị khác.

mayhapthu.jpg

Máy hấp thu quang phổ nguyên tử AAS (Atomic Absorption Spectrometric)

Về đội ngũ cán bộ, Trung tâm đã có 12 chuyên viên có trình độ đại học, 4 chuyên viên có trình độ sau đại học đủ năng lực nắm vững và làm chủ nhiều trang thiết bị, công nghệ tiên tiến; đồng thời Trung tâm cũng đã liên kết với nhiều chuyên gia có trình độ Tiến sĩ, Phó giáo sư và Giáo sư đến từ các tổ chức khoa học uy tính hàng đầu Việt Nam để không ngừng học tập và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ Trung tâm.

Từ những thành tựu đạt được, Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường Bến Tre đã vinh dự được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp chứng nhận là Tổ chức đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, mã số VIMCERTS 262 tại Quyết định số 100/QĐ-BTNMT ban hành ngày 14 tháng 01 năm 2020.


Giay_chung_nhan_VIMCERTS.jpg

Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (VIMCERTS 262)

           

Quyết định số 100/QĐ-BTNMT và Giấy chứng nhận vui lòng tham khảo Tai_day.zip

Để biết thêm thông tin, vui lòng liên hệ:

Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường

Số 99/8B ấp Mỹ An B, xã Mỹ Thạnh An, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Điện thoại: 02753. 511.127

Email: ttqttnmt.stnmt@bentre.gov.vn




03/02/2020 10:00 SAĐã ban hành
Sở Tài nguyên và Môi trường làm việc với nhà đầu tư dự án thu gom, phân loại và tái chế rác thảiSở Tài nguyên và Môi trường làm việc với nhà đầu tư dự án thu gom, phân loại và tái chế rác thải
Sở Tài nguyên và Môi trường đã chủ động liên hệ và tham khảo các mô hình xử lý rác thải sinh hoạt của các đơn vị trong và ngoài tỉnh trong đó có mô hình thu gom, phân loại và tái chế rác thải của Công ty Cổ phần Doanh nghiệp xã hội Revival waste (Công ty RW)

Trong những năm gần đây, tình hình ô nhiễm từ chất thải rắn sinh hoạt có chiều hướng gia tăng trên địa bàn tỉnh Bến Tre, quá tải và ô nhiễm tại các bãi rác trên địa bàn gây bức xúc đối với người dân; việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với rác thải còn chưa nghiêm, tình trạng vứt, thải rác ra khu vực công cộng, kênh rạch còn diễn ra ở nhiều nơi; công tác xã hội hóa về xử lý rác thải còn hạn chế; chưa có mô hình thu gom, xử lý rác hiệu quả, đa phần chỉ là chôn lấp tại các bãi rác lộ thiên,… Trước tình hình đó, thực hiện ý kiến kết luận của đồng chí Bí thư tỉnh ủy tại hội nghị trực tuyến về quản lý nhà nước về rác thải sinh hoạt tỉnh Bến Tre ngày 20 tháng 9 năm 2019, Sở Tài nguyên và Môi trường đã chủ trì, phối hợp với các ngành xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Đề án số 03 ngày 03 tháng 02 năm 2020 về Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tỉnh Bến Tre trong đó có nhiệm vụ lập và triển khai nhân rộng mô hình phân loại rác tại nguồn trên địa bàn các huyện thành phố.

Để thực hiện nhiệm vụ đó, Sở Tài nguyên và Môi trường đã chủ động liên hệ và tham khảo các mô hình xử lý rác thải sinh hoạt của các đơn vị trong và ngoài tỉnh trong đó có mô hình thu gom, phân loại và tái chế rác thải của Công ty Cổ phần Doanh nghiệp xã hội Revival waste (Công ty RW). 

RW1.jpg

Đại diện nhà đầu tư trình bày tại cuộc họp (Ảnh: Ngọc Mai)

Để có căn cứ trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trường phối hợp thực hiện “Chương trình thu gom, phân loại và tái chế rác thải trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020 – 2025”. Ngày 18 tháng 6 năm 2020, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức cuộc họp mời các sở ban ngành và các đoàn thể đến tìm hiểu và đóng góp cho chương trình thu gom, phân loại và tái chế rác thải của Công ty RW.

Tham dự cuộc họp, có ông Bùi Minh Tuấn – Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, cùng đại diện lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở Xây dựng, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Công thương, Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn, Câu lạc bộ Trí thức trẻ tỉnh và Công ty Cổ phần công trình đô thị Bến Tre. Về phía công ty RW có ông Huỳnh Hữu Hải Bình – Tổng giám đốc công ty, cùng đội ngũ cố vấn, kỹ thuật.

Tại buổi trình bày, phía công ty RW đã giới thiệu về công tác quản lý rác thải theo định hướng kinh tế tuần hoàn, xem rác thải là nguồn tài nguyên, mỗi loại rác thải ra đều có giải pháp xử lý phù hợp, chương trình đã được triển khai tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Năng. Bên cạnh đó, công ty cũng đã trình bày đề xuất giải pháp quản lý rác thải tại tỉnh Bến Tre bao gồm các hoạt động như: Ban hành thể chế công tác phân loại rác tại nguồn; xây dựng thí điểm và hoàn thiện mô hình quản lý rác thải; truyền thông nâng cao nhận thức; thiết lập mạng lưới trạm tiếp nhận rác; tối ưu công tác thu gom nhằm giải thiểu chi phí và thúc đẩy hoạt động tái chế tại địa phương. Hoạt động thí điểm được thực hiện tại các trường học, cơ quan công sở và các địa điểm công cộng trên địa bàn thành phố Bến Tre với hai nhóm rác là bao bì chứa thực phẩm lỏng và nhựa; bao gồm các hoạt động chính như: hội nghị triển khai, đào tạo tập huấn, thực hiện phân loại rác, ngày thứ 7 tái chế,…

Sau khi nghe đại diện công ty trình bày, các đại biểu tham gia hoan nghênh việc Công ty RW đã đến và tìm hiểu cơ hội đầu tư tại tỉnh, nhất là trong lĩnh vực xử lý rác thải, một trong những vấn đề môi trường nóng trong thời gian qua. Nếu dự án được triển khai sẽ góp phần nâng cao nhận thức và góp phần hình thành thói quen của người dân trong việc thu gom, phân loại và xử lý rác thải, giúp giảm lượng rác thải phát sinh. Bên cạnh đó, các đại biểu tham dự cũng đặt một số câu hỏi liên quan đến sản phẩm của dự án, phạm vi triển khai của dự án, khả năng nhân rộng của dự án, việc tổ chức thu gom, tài chính cho dự án, chính sách hỗ trợ của dự án đối với các đối tượng tham gia,… Kết luận tại cuộc họp, ông Bùi Minh Tuấn – Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị phía công ty cần điều chỉnh, bổ sung một số nội dung liên quan đến thời gian triển khai dự án, đối tượng tham gia, nguồn tài chính thực hiện dự án, hiệu quả sẽ mang lại…để Sở Tài nguyên và Môi trường có căn cứ trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trương phối hợp triển khai dự án. Tin rằng, với sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân, sự phối hợp giữa các sở, ban ngành và địa phương, cùng với sự tham gia của các doanh nghiệp thì trong thời gian không xa, công tác thu gom, phân loại và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh sẽ đạt được mục tiêu đã đề ra góp phần xây dựng một “Bến Tre xanh” và một “Bến Tre đáng sống”.

Nguyễn Minh Trí


24/06/2020 10:00 SAĐã ban hành
Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024
Ngày 06 tháng 5 năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định 20/2020/QĐ-UBND Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024


Chi tiết xem tại: BangGiaDat_2020.zip

           

07/05/2020 10:00 SAĐã ban hành
Chỉ thị số 29/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Chấn chỉnh hoạt động khai thác và tiêu thụ cát lòng sôngChỉ thị số 29/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Chấn chỉnh hoạt động khai thác và tiêu thụ cát lòng sông
Ngày 02/10/2008, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 29/2008/CT-TTg về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông. Website Sở Tài nguyên và Môi trường xin giới thiệu những nội dung chính của văn bản nêu trên để bạn đọc nắm được tinh thần chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.



Hiện nay, các hoạt động thăm dò, khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông trái phép còn diễn ra ở nhiều nơi và ngày một phức tạp, làm thất thoát tài nguyên khoáng sản, gây khó khăn cho công tác quản lý, làm sạt lở bờ sông, đe doạ sự an toàn của đê điều, cầu cống, người và tài sản, cản trở giao thông đường thủy nội địa. Tình trạng buông lỏng quản lý, cấp phép thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông không đúng quy định của pháp luật vẫn còn xảy ra khá phổ biến ở nhiều địa phương. Việc xây dựng quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản triển khai còn chậm. Sự phối hợp giữa các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật chưa chặt chẽ và thường xuyên.
Để khắc phục những tồn tại nêu trên và tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, nạo vét kết hợp thu hồi, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông theo đúng quy định của pháp luật, Thủ tướng Chính phủ Thủ tướng Chính phủ yêu cầu UBND cấp tỉnh :
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương tập trung rà soát, kiểm tra, kiên quyết đình chỉ các hoạt động thăm dò, khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi trái phép và không bảo đảm các điều kiện theo quy định; thu hồi ngay các giấy phép thăm dò, khai thác, vận chuyển và kinh doanh cát, sỏi đã cấp không đúng quy định; kiểm điểm làm rõ trách nhiệm và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 11 năm 2008;
- Hoàn thành việc xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản thuộc thẩm quyền (bao gồm cả cát, sỏi lòng sông) trước ngày 30 tháng 11 năm 2008. Đối với việc quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát, sỏi lòng sông tại khu vực giáp ranh các tỉnh, phải có ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chung ranh giới trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua theo quy định;
- Đối với các sông nhánh, ngắn thuộc các tỉnh miền núi, trung du, nơi cát, sỏi thường được tích tụ và thay đổi theo mùa với quy mô không lớn, hồ sơ trình cơ quan có
thẩm quyền cấp phép khai thác phải kèm theo báo cáo khảo sát địa chất vùng dự kiến xin khai thác chứng minh không có khoáng sản khác có giá trị cao hơn được Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận bằng văn bản. Khối lượng cát, sỏi của một giấy phép không vượt quá 5.000 m3, thời hạn khai thác của một giấy phép không quá 6 tháng và chỉ thực hiện trong mùa khô;
- Rà soát hệ thống bến bãi thuộc các tuyến sông để xây dựng quy hoạch cảng, bến bãi tập kết cát, sỏi theo quy định; xây dựng phương án, địa điểm hạ tải các phương tiện chở quá tải tại các điểm nút giao thông ở từng tỉnh nhằm ngăn chặn hữu hiệu việc vận chuyển trái phép cát, sỏi lòng sông.
Bên cạnh đó, Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Xây dựng khẩn trương hoàn thành việc hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng và khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng, hoàn thành trước ngày 30/11/2008; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương có liên quan hoàn thành trước ngày 30/11/2008 việc dự báo nhu cầu và cân đối cung - cầu cát, sỏi xây dựng trong nước đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 báo cáo Thủ tướng xem xét, quyết định chủ trương xuất khẩu cát, sỏi xây dựng. Trước mắt, tạm dừng việc xuất khẩu cát, sỏi xây dựng bao gồm cát, sỏi lòng sông và cát biển. Đối với các hợp đồng xuất khẩu ký trước ngày 30/11/2008 thì vẫn được thực hiện cho tới khi kết thúc hợp đồng.
Thực hiện chỉ thị nêu trên, UBND tỉnh Bến Tre cũng vừa chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh và có báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30/11/2008; bên cạnh đó Sở phải hoàn thành Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét thông qua trong kỳ họp cuối năm 2008.

VĂN PHONG



22/10/2008 12:00 SAĐã ban hành
Kết quả giám sát chất lượng nước khu vực đập tạm trên sông Ba Lai (Đợt thu mẫu ngày 20/04/2020)Kết quả giám sát chất lượng nước khu vực đập tạm trên sông Ba Lai (Đợt thu mẫu ngày 20/04/2020)
Kết quả phân tích mẫu tại 02 vị trí quan trắc khu vực đập tạm trên sông Ba Lai  ngày  20/4/2020 cho thấy giá trị độ mặn trong khoảng 5,6–5,7mg/l. Độ mặn thay đổi không đáng kể so với quan trắc đợt 03 ngày 06/4/2020.
           Chất lượng nước mặt trong khu vực đập tạm trên sông Ba Lai được đánh giá thông qua các thông s: pH; Đoxy hòa tan (DO); Tng cht rn lơ lng (TSS); Đmn; đđc; Nhu cu oxy sinh hóa (BOD5), Nhu cu oxy hóa hc (COD); Amoni (N-NH4+); Nitrat (N-NO3-); Nitrit (N-NO2-);Phosphat (P-PO43-);St (Fe); Tổng dầu,mỡ; T.Coliform; E.Coli (Kèm theo phụ lục kết quả phân tích mẫu).
            Kết quả phân tích mẫu tại 02 vị trí quan trắc khu vực đập tạm trên sông Ba Lai ngày 20/4/2020 cho thấy giá trị độ mặn trong khoảng 5,65,7mg/l. Độ mặn thay đổi không đáng kể so với quan trắc đợt 03 ngày 06/4/2020. 
            Các thông số: nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), Nhu cầu oxy hóa học (COD), Amonia, tổng chất rắn lơ lửng (TSS) và T. coliform tại cả 02 vị trí quan trắc đều vượt so với QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột A1 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. Các thông số còn lại có giá trị nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn.
              So với kết quả quan trắc đợt 03, chất lượng nước tại 02 vị trí quan trắc có xu hướng được cải thiện. Cụ thể: thông số DO gia tăng và đạt quy chuẩn cho phép. Tại vị trí Cầu Ba Lai cũ-Thị trấn Châu Thành cho thấy hàm lượng Nitrit và T.coliform đã giảm đáng kể.

Chi tiết xem tại: 1131_2020_BC_STNMT.pdf
 
05/05/2020 9:00 SAĐã ban hành
Góp ý dự thảo Quyết định bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến TreGóp ý dự thảo Quyết định bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Thực hiện thủ tục bãi bỏ Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quy định đơn giá dịch vụ đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

     ​Để dự thảo Quyết định có chất lượng và đảm bảo đúng quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị Quý cơ quan tham gia đóng góp ý kiến. 

       Văn bản góp ý gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường (địa chỉ: Tầng 8, Nhà làm việc các Sở, Ngành tỉnh (Toà nhà số 01), 126A, đường Nguyễn Thị Định, Tổ 10, khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre; điện thoại: 02753 821104) và file số xin gửi về hộp thư điện tử chicucqlddbentre@gmail.com trước ngày 25 tháng 6 năm 2020.

        Sở Tài nguyên và Môi trường rất mong nhận được sự quan tâm, phối hợp của Quý cơ quan, đơn vị để Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Tải văn bản: DU_THAO_QUYET_DINH.doc

24/06/2020 3:00 CHĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 18/5/2020 đến ngày 26/5/2020)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 18/5/2020 đến ngày 26/5/2020)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 18/5/2020 đến ngày 26/5/2020)
27/05/2020 3:00 CHĐã ban hành
Bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thời hạn mùa tỉnh Bến TreBản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thời hạn mùa tỉnh Bến Tre
Bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thời hạn mùa tỉnh Bến Tre

Tải toàn văn: 11547_2019_51_DBT.pdf

27/12/2019 9:00 SAĐã ban hành
Quyết định 99/QĐ-STNMT Ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2020Quyết định 99/QĐ-STNMT Ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2020
​Ngày 04 tháng 01 năm 2020 Sở Tài nguyên và Môi trường Ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2020

     ​Ngày 04 tháng 01 năm 2020 Sở Tài nguyên và Môi trường Ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2020.

Chi tiết xem tại: 99_2020_QD_STNMT_KehoachThanhtra.pdf

07/02/2020 3:00 CHĐã ban hành
Giới thiệu Trung tâm Công nghệ thông tin Giới thiệu Trung tâm Công nghệ thông tin
Địa chỉ: 01 Trần Quốc Tuấn, phường 2, thành phố Bến Tre.
Điện thoại: 0275.3833383 - 0275 38388787
Trung tâm Công nghệ thông tin trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre  thành lập tại Quyết định số 72/QĐ-STNMT ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường.

I. Vị trí, chức năng

Trung tâm Công nghệ thông tin là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có chức năng thực hiện các hoạt động về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường thuộc phạm vị quản lý của Sở; tổ chức thực hiện các dịch vụ công về công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.

Trung tâm Công nghệ thông tin có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật.

Trung tâm Công nghệ thông tin chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường về tổ chức, biên chế và hoạt động; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Công nghệ thông tin trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

II. Nhiệm vụ

1. Xây dựng kế hoạch ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin tài nguyên môi trường của địa phương thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường và tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.

2. Tổ chức xây dựng và quản lý vận hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh theo phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường gồm:

a) Xây dựng quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn cấp tỉnh;

b) Xây dựng kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm của cấp tỉnh và phối hợp tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

c) Tiếp nhận, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường; xây dựng tích hợp, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của địa phương;

d) Cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật (trừ dữ liệu đất đai theo Thông tư 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định);

đ) Xây dựng danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường của địa phương và phối hợp công bố trên cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường và của cấp tỉnh;

e) Tham gia kiểm tra và đề xuất hình thức xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường của địa phương.

g. Tiếp nhận, xử lý tích hợp dữ liệu biến đổi khí hậu và cung cấp thông tin về biến đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Tổ chức thực hiện công tác tin học hoá quản lý hành chính nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường; tổ chức các hoạt động thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi trường ở địa phương; hướng dẫn, giám sát, quản lý các hệ thống thông tin và các phần mềm quản lý chuyên ngành.

4. Xây dựng, triển khai chương trình ứng dụng công nghệ thông tin của Sở Tài nguyên và Môi trường; quản lý vận hành hạ tầng kỹ thuật, duy trì hoạt động của cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử, thư việc điện tử, bảo đảm việc cung cấp dịch vụ hành chính công trên mạng thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.

5. Quản lý, lưu trữ (lịch sử nếu có) và tổ chức cung cấp, dịch vụ, thu phí khai thác về thông tin, tư liệu tổng hợp về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường (trừ dữ liệu đất đai theo Thông tư 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định).

6. Thẩm định các dự án về ứng dụng công nghệ thông tin, các phần mềm chuyên ngành và cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.

7. Tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức và chuyển giao các ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm ứng dụng chuyên ngành cho cơ sở và các đối tượng sử dụng theo kế hoạch và chương trình được duyệt.

8. Tổ chức xây dựng, nghiên cứu và thực hiện các chương trình, đề tài, đề án về công nghệ thông tin, tư liệu, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

9. Phối hợp với các đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức có liên quan thực hiện công tác bảo đảm an toàn và bảo mật hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu điện tử về tài nguyên và môi trường ở địa phương.

10. Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực công nghệ thông tin và thực hiện chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường trên địa bàn cấp tỉnh.

11. Thực hiện dịch vụ, chuyển giao công nghệ về ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.

12. Quản lý tổ chức bộ máy, công chức, viên chức, lao động, tài chính, tài sản thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm theo phân cấp của Sở Tài nguyên và Môi trường và quy định của pháp luật.

13. Thống kê, báo cáo về lĩnh vực công nghệ thông tin và dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường.

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao.

25/03/2016 4:00 CHĐã ban hành
QUY ĐỊNH MỨC GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TREQUY ĐỊNH MỨC GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
Ngày 24 tháng 11 năm 2009, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND quy định giá tính thuế đối với tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Bến Tre, với những nội dung quy định cụ thể như sau:



1. Quy định mức giá tính thuế đối với tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Bến Tre:
a). Đất, cát:
- Đất san lấp: 20.000đồng/m3;
- Đất sét làm gạch: 48.000đồng/m3;
- Cát san lấp: 17.000đồng/m3;
- Cát giồng san lấp: 20.000đồng/m3;
b). Nước thiên nhiên:
- Nước mặt: 650đồng/m3;
- Nước ngầm(giếng khoan, giếng đào): 1.600đồng/m3.
2. Giá tính thuế tài nguyên thiên nhiên được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra;
- Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tài nguyên nhưng không trực tiếp khai thác mà thực hiện bán tài nguyên theo từng đợt cho tổ chức, cá nhân khác khai thác;
- Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên không chấp hành đầy đủ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định.
- Giá tính thuế tài nguyên do đơn vị xác định thấp hơn mức giá tính thuế theo quy định tại Quyết định này.
Quy định trên nhằm thu ngân sách để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước đối với tài nguyên thiên nhiên với mục tiêu phát triển bền vững./.

Lê Uyên



07/12/2009 12:00 SAĐã ban hành
Công bố kết quả điều tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Bến TreCông bố kết quả điều tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Bến Tre
Công bố kết quả điều tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Bến Tre

Tải văn bản: KQ_THOAIHOADAT_KYDAU_2019.rar

02/10/2019 5:00 CHĐã ban hành
Tập huấn hướng dẫn quản lý chất thải nguy hạiTập huấn hướng dẫn quản lý chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác (Khoản 11 Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005).



Theo quy định của pháp luật về Bảo vệ môi trường, các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát sinh chất thải nguy hại (CTNH) hoặc tham gia quản lý CTNH phải đăng ký chủ nguồn thải CTNH, đăng ký hành nghề vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ CTNH.
Hiện nay, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Bến Tre đều chưa đăng ký chủ nguồn thải CTNH, đăng ký hành nghề vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ CTNH. Chất thải nguy hại chủ yếu phát sinh trong lĩnh vực hoạt động công nghiệp.
Thời gian gần đây, các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh hình thành đa dạng về loại hình và quy mô hoạt động. Khối lượng và chủng loại chất thải rắn nói chung và CTNH nói riêng phát sinh ngày càng tăng, đa dạng, nên cần có biện pháp quy hoạch, quản lý, giám sát chặt chẽ.
Sáng ngày 18 tháng 8 năm 2009, tại Hội trường Thị xã Ủy, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre tổ chức tập huấn về hướng dẫn điều kiện hành nghề vận chuyển, xử lý, tiêu huỷ CTNH; thủ tục lập hồ sơ, đăng ký chủ nguồn thải CTNH; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát sinh CTNH hoặc tham gia quản lý CTNH trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Đến tham dự lớp tập huấn có hơn 40 đại biểu, bao gồm: lãnh đạo và cán bộ phụ trách công tác bảo vệ môi trường của Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã; lãnh đạo và cán bộ phụ trách môi trường của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh (có phát sinh chất thải nguy hại) và các bệnh viện đa khoa trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Lớp tập huấn đã trang bị cho các đối tượng tham gia những kiến thức cơ bản về công tác quản lý chất thải rắn nguy hại như: khái niệm chất thải nguy hại; các quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại (từ Điều 70 đến Điều 76 Luật Bảo vệ Môi trường về Quản lý chất thải nguy hại; Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại và Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại); phương pháp xác định những chất thải nguy hại phát sinh trong các lĩnh vực sản xuất và hoạt động khám chữa bệnh; hướng dẫn lập hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH, hồ sơ đăng ký hành nghề vận chuyển, xử lý, tiêu hủy CTNH. Lớp tập huấn cũng dành thời gian để các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; cơ sở y tế; các cơ quan, đơn vị có phát sinh và quản lý chất thải nguy hại trong tỉnh phản ánh những khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý CTNH, qua đó cùng thảo luận, trao đổi để tìm ra những biện pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn vướng mắc.
Nhìn chung, lớp “Tập huấn hướng dẫn đăng ký cấp chứng từ chất thải nguy hại” đã thành công tốt đẹp, mở ra những thuận lợi mới trong quá trình thực hiện quản lý chất thải nguy hại trong thời gian tới.

Mai Hanh



26/08/2009 12:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 08/6/2020 đến ngày 15/6/2020)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 08/6/2020 đến ngày 15/6/2020)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 08/6/2020 đến ngày 15/6/2020)
16/06/2020 10:00 SAĐã ban hành
Triển khai thực hiện Quyết định 20/2020/QĐ-UBND, ngày 06/5/2020 của UBND tỉnhTriển khai thực hiện Quyết định 20/2020/QĐ-UBND, ngày 06/5/2020 của UBND tỉnh
Bảng giá các  loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024

          Ngày 06 tháng 5 năm 2020, y ban nhân dân tnh ban hành Quyết đnh số 20/2020/QĐ-UBND ban hành quy đnh Bng giá các loi đt trên đa bàn tnh Bến Tre giai đon 2020-2024. Quyết đnh này có hiu lc thi hành ktngày 18 tháng 5 năm 2020.

          Đthc hin vic qun lý tài chính vđt đai và giá đt trên đa bàn tnh đúng quy đnh, STài nguyên và Môi trưng đnghcác đơn vtchc thc hin Quyết đnh 20/2020/QĐ-UBND ca y ban nhân dân tnh Bến Tre ban hành quy đnh Bng giá các loi đt trên đa bàn tnh Bến Tre giai đon 2020-2024.

           Quá trình tchc thc hin nếu có khó khăn, vưng mc đnghphn nh vSTài nguyên và Môi trưng đtham mưu y ban nhân dân tnh điu chnh, bsung cho phù hp./.

Tải văn bản: QD_20_BangGiaDat_2020.zip


21/05/2020 10:00 SAĐã ban hành
Hướng dẫn giải quyết những vướng mắc trong công tác đo đạc địa chính trên địa bàn tỉnh Bến TreHướng dẫn giải quyết những vướng mắc trong công tác đo đạc địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trong thời gian qua, công tác đo đạc địa chính trên địa bàn tỉnh còn gặp nhiều khó khăn vướng mắc. Để giải quyết vấn đề này, ngày 07 tháng 9 năm 2010 Sở Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Công văn số 1182/STNMT-Đ ĐBĐ về việc giải quyết một số vấn đề vướng mắc trong công tác đo đạc địa chính.<br />Qua công văn này, Sở Tài nguyên và Môi trường đã hướng dẫn Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, Thành phố và các đơn vị có liên quan thực hiện một số vấn đề như sau:



1- Thực hiện ký xác nhận hồ sơ kỹ thuật thửa đất theo Công văn số 1284/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Tổng cục Quản lý Đất đai:
Thống nhất thực hiện hồ sơ kỹ thuật thửa đất trong đo đạc dịch vụ, đo đạc GPMB và lập bản đồ địa chính theo (phụ lục 11) Quy phạm thành lập Bản đồ Địa chính 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Tại mục Người kiểm tra của Cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh: cán bộ Phòng Quản lý Đất đai ký kiểm tra, thẩm định .
- Tại mục Cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh: Ban Giám đốc Sở ủy quyền cho lãnh đạo Phòng Quản lý Đất đai ký xác nhận.
2- Việc lập Phương án kỹ thuật - dự toán công trình đo đạc giải phóng mặt bằng và sử dụng hệ tọa độ trong đo vẽ bản đồ địa chính:
- Đổi tên “Phương án kỹ thuật - dự toán” thành “Thiết kế kỹ thuật -dự toán” công trình; việc lập thiết kế kỹ thuật phải đảm bảo công tác điều tra khảo sát thực địa khu đo, thiết kế lưới phục vụ đo vẽ bản đồ đảm bảo khả thi, phù hợp với khu đo và đúng quy định.
- Đối với các dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước và thuộc khu đo có bản đồ địa chính chính quy, trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình phải giải trình làm rõ phương pháp thực hiện trích đo hay trích lục; nếu trích đo phải có biên bản điều tra khảo sát biến động thực địa, có xác nhận của địa phương, cơ quan tài nguyên môi trường cấp huyện và chủ đầu tư.
- Việc sử dụng hệ tọa độ trong đo vẽ bản đồ địa chính: thực hiện trên cơ sở hệ tọa độ mà bản đồ địa chính đã được thành lập ở khu vực đó; đối với khu đo chưa có bản đồ địa chính chính quy có thể được phép sử dụng tọa độ giả định (tự do), nhưng các mốc điểm tọa độ này phải lập ghi chú điểm, được chôn cố định, đảm bảo tồn tại lâu dài để đo nối hệ tọa độ quốc gia sau này.
3- Thực hiện công tác kiểm tra nghiệm thu hồ sơ, thành quả trích đo địa chính các công trình giải phóng mặt bằng: Chủ đầu tư có thể chọn và thuê (hợp đồng) với đơn vị có chức năng kiểm tra nghiệm thu sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính, hồ sơ kiểm tra nghiệm thu phải lập đầy đủ, đúng quy định (theo Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
4- Việc bàn giao hồ sơ, thành quả các công trình giải phóng mặt bằng để các cơ quan có chức năng thực hiện chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính sau khi có quyết định thu hồi đất: Chủ đầu tư hợp đồng với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện chỉnh lý biến động, phòng tài nguyên môi trường kiểm tra, xác nhận kết quả chỉnh lý.
5- Quy định thống nhất sử dụng file ldat.def, file mdsd2003.txt trong phần mềm Famis và Seed file bản đồ VN2000 để lập, chỉnh lý và chuẩn hóa bản đồ địa chính áp dụng thực hiện chung trên toàn tỉnh.
Để có seedfile và mẫu hồ sơ kỹ thuật xin vui lòng gửi email yêu cầu vào địa chỉ mail: sotnmt_bt@yahoo.com. Chúng tôi sẽ cung cấp trong thời gian sớm nhất
Văn Đỉnh



14/09/2010 12:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 21/11/2019 đến 28/11/2019)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 21/11/2019 đến 28/11/2019)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ 21/11/2019 đến 28/11/2019)
29/11/2019 10:00 SAĐã ban hành
Các Tiêu chuẩn Việt Nam và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hànhCác Tiêu chuẩn Việt Nam và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành
Theo Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm 2010



Theo Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm 2010 “Kiểm soát ô nhiễm môi trường phải lấy phòng ngừa làm chủ đạo, khắc phục ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường là trọng tâm, coi khoa học và công nghệ là công cụ quan trọng, lấy tiêu chuẩn môi trường làm căn cứ”. Do đó, việc xây dựng và thường xuyên điều chỉnh các tiêu chuẩn môi trường quốc gia là một nhiệm vụ rất quan trọng, nhằm đáp ứng mục tiêu bảo vệ môi trường; phòng ngừa ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường.
Để có căn cứ trong công tác bảo vệ môi trường, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ký Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 về công bố danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng. Quyết định này công bố 31 tiêu chuẩn, trong đó có 12 tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí, 02 tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn, 15 tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước, 01 tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng đất và 01 tiêu chuẩn liên quan đến rung động.
Năm 2006, Bộ Tài nguyên và Môi trường ký Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 về bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường. Trong quyết định này Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành 05 tiêu chuẩn để thay thế cho 19 tiêu chuẩn ban hành kèm theo Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002, như sau:
1. TCVN 5937:2005 - Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh.
Thay thế cho: TCVN 5937-1995 - Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh.
2. TCVN 5938:2005 – Chất lượng không khí – Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
Thay thế cho: TCVN 5938-1995 - Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
3. TCVN 5939:2005 – Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
Thay thế cho các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường sau:
- TCVN 5939-1995 - Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
- TCVN 6991:2001 - Chất lượng không khí - Khí thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải theo thải lượng của các chất vô cơ trong khu công nghiệp.
- TCVN 6992:2001 - Chất lượng không khí - Khí thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải theo thải lượng của các chất vô cơ trong vùng đô thị.
- TCVN 6993:2001 - Chất lượng không khí - Khí thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải theo thải lượng của các chất vô cơ trong vùng nông thôn và miền núi.
4. TCVN 5940:2005 – Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ.
Thay thế cho các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường sau:
- TCVN 5940-1995 - Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với các chất hữu cơ.
- TCVN 6994:2001 - Chất lượng không khí - Khí thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải theo thải lượng của các chất hữu cơ trong khu công nghiệp.
- TCVN 6995:2001 - Chất lượng không khí - Khí thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải theo thải lượng của các chất hữu cơ trong vùng đô thị.
- TCVN 6996:2001 - Chất lượng không khí - Khí thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải theo thải lượng của các chất hữu cơ trong vùng nông thôn và miền núi.
5. TCVN 5945:2005 – Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải.
Thay thế cho các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường sau:
- TCVN 5945-1995 - Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải.
- TCVN 6980:2001 - Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước sông dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
- TCVN 6981:2001 - Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước hồ dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
- TCVN 6982:2001 - Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước sông dùng cho mục đích thể thao và giải trí dưới nước.
- TCVN 6983:2001 - Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước hồ dùng cho mục đích thể thao và giải trí dưới nước.
- TCVN 6984:2001 - Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước sông dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh.
- TCVN 6985:2001 - Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước hồ dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh.
- TCVN 6986:2001 - Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước biển ven bờ dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh.
- TCVN 6987:2001 - Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước biển ven bờ dùng cho mục đích thể thao và giải trí dưới nước.
Ngày 18 tháng 7 năm 2008, Bộ Tài nguyên và Môi trường ký Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; Quyết định này ban hành 03 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau:
1. QCVN 01:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến cao su thiên nhiên.
2. QCVN 02:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất thải rắn y tế.
Thay thế cho: TCVN 6560:1999 - Chất lượng không khí - Khí thải lò đốt chất thải rắn y tế - Giới hạn cho phép.
3. QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất.
Ngày 31 tháng 12 năm 2008, Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp tục ký Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT về Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Quyết định này ban hành 08 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia để thay thế các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường sau:
1. QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
Thay thế cho: TCVN 5942-1995 - Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt.
2. QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
Thay thế cho: TCVN 5944-1995 - Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm.
3. QCVN 10:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ.
Thay thế cho: TCVN 5943-1995 - Chất lượng nước -Tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven bờ.
4. QCVN 11:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản.
5. QCVN 12:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy.
6. QCVN 13:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt may.
7. QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
Thay thế cho: TCVN 6772:2000 - Chất lượng nước - Nước thải sinh hoạt - Giới hạn ô nhiễm cho phép.
8. QCVN 15:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất.
Thay thế cho: TCVN 5941-1995 - Chất lượng đất - Giới hạn tối đa cho phép của dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong đất.
Vậy trong 31 tiêu chuẩn được công bố tại Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thì chỉ còn 01 tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí, 02 tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn, 02 tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước và 01 tiêu chuẩn liên quan đến rung động còn bắt buộc áp dụng:
- TCVN 6438:2001 - Phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải.
- TCVN 5949-1998 - Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồn tối đa cho phép.
- TCVN 5948-1999 - Âm học - Tiếng ồn phương tiện giao thông đường bộ phát ra khi tăng tốc độ - Mức ồn tối đa cho phép.
- TCVN 6773:2000 - Chất lượng nước - Chất lượng nước dùng cho thuỷ lợi.
- TCVN 6774:2000 - Chất lượng nước - Chất lượng nước ngọt bảo vệ đời sống thuỷ sinh.
- TCVN 6962:2001 - Rung động và chấn động - Rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp - Mức độ tối đa cho phép đối với môi trường khu công cộng và dân cư.
Tóm lại, trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát các dự án và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường căn cứ vào 11 Tiêu chuẩn Việt Nam và 11 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường như trên.

Mai Hanh



15/04/2009 12:00 SAĐã ban hành
Chương trình Mục tiêu Quốc gia nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ, sử dụng tổng hợp tài nguyên nước: Bảo đảm nhu cầu phát triển kinh tế xã hội bền vữngChương trình Mục tiêu Quốc gia nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ, sử dụng tổng hợp tài nguyên nước: Bảo đảm nhu cầu phát triển kinh tế xã hội bền vững
Ngày 27/4, tại Hà Nội, Bộ TN&MT tổ chức Hội nghị cấp cao Chương trình Mục tiêu Quốc gia nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ, sử dụng tổng hợp tài nguyên nước. Tham dự Hội nghị có đồng chí Hoàng Trung Hải, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng Quốc gia tài nguyên nước; đồng chí Phạm Khôi Nguyên, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ TN&MT; ông Ayumi Konishi, Giám đốc Quốc gia ADB tại Việt Nam; ông Joop Scheffers, Đại sứ quán Hà Lan tại Việt Nam cùng đại diện các Bộ, ngành, các tổ chức quốc tế, nhà tài trợ và Đại sứ quán tại Việt Nam.



Với kinh phí dự kiến khoảng 6.000 tỷ đồng, Chương trình được thực hiện từ 2010-2020 trên phạm vi cả nước nhằm bảo đảm an ninh về nguồn nước sử dụng cho trước mắt và lâu dài, quản lý, khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước một cách tổng hợp, toàn diện, bền vững và hiệu quả cao nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Phấn đấu tiết kiệm từ 8% - 10% tổng mức sử dụng nước
Phát biểu khai mạc Hội nghị, Bộ trưởng Bộ TN&MT Phạm Khôi Nguyên nhấn mạnh: Tài nguyên nước có ý nghĩa sống còn đối với con người và cũng như các hoạt động kinh tế - xã hội. Trong thời gian gần đây, những diễn biến phức tạp của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và tình hình suy giảm nguồn nước ở các hệ thống sông quốc tế do các quốc gia ở thượng nguồn tăng cường khai thác đòi hỏi phải thực hiện nhiều giải pháp để đẩy mạnh quản lý Nhà nước về tài nguyên nước, bảo đảm an ninh nguồn nước Quốc gia.
“Dự thảo Chương trình được xây dựng dựa trên quan điểm tăng cường các biện pháp quản lý tài nguyên nước, nhất là các biện pháp điều hòa nguồn nước, các công cụ kỹ thuật, biện pháp kinh tế nâng cao hiệu quả sử dụng nước... trên nền tảng hệ thống thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước toàn diện, thông suốt; đề cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân và huy động sự tham gia của cộng đồng trong các hoạt động giám sát bảo vệ tài nguyên nước, chống lãng phí, kém hiệu quả”, Bộ trưởng Phạm Khôi Nguyên nói.
Bộ trưởng Phạm Khôi Nguyên cũng cho biết, Mục tiêu chung của Chương trình là bảo đảm an ninh nguồn nước Quốc gia để sử dụng cho trước mắt và lâu dài trong điều kiện diễn biến phức tạp của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và sự suy giảm nguồn nước các sông quốc tế chảy vào Việt Nam. Theo Bộ trưởng, trong 10 năm tới, cần tập trung nguồn lực để bảo đảm tính toàn diện và thông suốt của thông tin, số liệu về tài nguyên nước; phấn đấu tiết kiệm từ 8% - 10% tổng mức sử dụng nước so với dự báo hiện nay về nhu cầu sử dụng của các ngành; chủ động ngăn ngừa, hạn chế tình trạng ô nhiễm, hạn hán, thiếu nước trong mùa khô trên 13 lưu vực sông ưu tiên trên cơ sở thực hiện 37 nội dung, dự án để đạt được 19 mục tiêu cụ thể trong 8 nhóm mục tiêu chính. Đó là: Hoàn thiện khung pháp lý về bảo vệ, khai thác, sử dụng tổng hợp, tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên nước; Tăng cường điều hòa, sử dụng tổng hợp, tiết kiệm tài nguyên nước; Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước và các loài thủy sinh đặc hữu; Kiểm kê, đánh giá được tài nguyên nước quốc gia; Thiết lập mạng lưới quan trắc, giám sát tài nguyên nước và các hoạt động khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước; Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin tài nguyên nước quốc gia; Tăng cường thể chế, bộ máy, nâng cao năng lực quản lý ở các cấp; Đẩy mạnh giáo dục, tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động công đồng, nâng cao nhận thức về sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên nước.
Vẫn còn những thách thức trong quản lý tài nguyên nước
Phát biểu tại Hội nghị, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải nhấn mạnh: Tình hình quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam đang ở mức báo động. Nhiệm vụ của chúng ta là làm thế nào bảo đảm đủ cầu về nước mà vẫn đảm bảo phát triển bền vững.
Phó Thủ tướng cũng cho biết, Việt Nam không phải là quốc gia giàu về tài nguyên nước, lại phụ thuộc nhiều vào nguồn nước từ các quốc gia ở thượng nguồn (2/3 nguồn nước Việt Nam từ các nước khác chảy vào). Trong mùa khô, tình trạng khan hiếm nước, thiếu nước và cạnh tranh trong sử dụng nước đang diễn ra phổ biến với mức độ ngày càng trầm trọng hơn. Trong khi đó, việc vận dụng các nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên ở nước ta còn nhiều hạn chế, các công cụ quản lý, giám sát tài nguyên nước còn thiếu, đặc biệt là chưa thực hiện hiệu quả các công cụ kinh tế trong quản lý, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước. Hệ thống hạ tầng khai thác nước, cấp nước đang bị xuống cấp nghiêm trọng dẫn đến việc sử dụng nước lãng phí, kém hiệu quả. Tài nguyên nước là yếu tố quan trọng bảo đảm phát triển bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường, nhưng chúng ta nhận thức và hành động chưa tương xứng với tầm quan trọng đó.
Theo ông Joop Scheffers, Đại sứ quán Hà Lan, Việt Nam đang đứng trước thách thức nguồn nước trong việc lập quy hoạch, quản lý, sử dụng nguồn nước, tăng trưởng dân số, xâm nhập mặn nguồn nước. Vì thế, trong Chương trình Mục tiêu Quốc gia ngoài việc quan tâm đến kỹ thuật lập quy hoạch quản lý tổng hợp nguồn nước đây còn là sự phối hợp giữa các bên liên quan, các tổ chức, nhà tài trợ trong nước và quốc tế.
Vấn đề quản lý tài nguyên nước liên quan rất lớn đến biến đổi khí hậu, nước biển dâng, phòng chống thiên tai, bão lũ… Theo Thứ trưởng Bộ TN&MT Nguyễn Thái Lai, trong vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu, có 5 nhóm giải pháp cơ bản. Đó là, tăng cường quản lý hệ thống pháp luật quản lý tài nguyên nước; xây dựng các hệ thống công trình đê sông, đê biển và phòng chống nước biển dâng; ứng dụng thích ứng xanh, xây dựng các hồ chứa trữ nước trong điều kiện nước ngọt ngày càng khan hiếm; điều chỉnh quy hoạch không gian sử dụng đất; tăng cường nâng cao nhận thức giáo dục. Những nội dung trên đã được lồng ghép, gắn kết đưa vào Chương trình Mục tiêu quốc gia.
Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, Chủ tịch Hội đồng Quốc gia về Tài nguyên nước cho biết, để góp phần giải quyết những thách thức trong quản lý tài nguyên nước, Chính phủ đã triển khai nhiều chương trình, dự án trong đó đã ban hành Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020; Chương trình Quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020; xây dựng Chương trình Mục tiêu Quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trong công tác quản lý tài nguyên nước.
Bộ trưởng Phạm Khôi Nguyên cho biết, Chương trình Mục tiêu Quốc gia Nâng cao hiệu quản quản lý, bảo vệ, sử dụng tổng hợp tài nguyên nước có ý nghĩa rất quan trọng đối với Việt Nam và nhận được sự quan tâm lớn từ các nhà tài trợ quốc tế. Đây sẽ là cơ sở để cộng đồng quốc tế xây dựng chiến lược đầu tư và tài trợ vào lĩnh vực tài nguyên nước trong 10 năm tới nhằm giúp Việt Nam đạt được các mục tiêu quản lý, bảo vệ và sử dụng tổng hợp, hiệu quả tài nguyên nước, bảo đảm an ninh nguồn nước quốc gia.
Kết luận Hội nghị, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đề nghị Bộ TN&MT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng cần tổng hợp, rà soát lại các nội dung, dự án để tránh trùng lắp cũng như bổ sung các vấn đề quan trọng còn thiếu vào Chương trình Mục tiêu Quốc gia. Ban soạn thảo cần rà soát lại các mục tiêu cụ thể cần đạt được đến năm 2020, rà soát lại quy trình vận hành liên hồ chứa, quy trình vận hành nhà máy điện và đảm bảo cấp nước cho hạ du; tác động của sông quốc tế đối với hạ du…
“Vấn đề quản lý tài nguyên nước đã đến mức báo động nên chúng ta cần đưa vào Chương trình Mục tiêu quốc gia để trong thời gian ngắn để nâng cấp, bảo đảm sự bền vững của Quốc gia. Vì vậy, cần sự phối hợp chặt chẽ của các Bộ, ngành để có chương trình mục tiêu cụ thể, rõ ràng”, Phó Thủ tướng nhấn mạnh.
Theo Bộ TN&MT, thời gian tới, Chương trình mục tiêu sẽ được hoàn thiện theo hướng các Bộ, ngành, địa phương cần tăng cường quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước. Bộ TN&MT sẽ tiếp thu ý kiến các Bộ, ngành để chương trình được hoàn thiện hơn và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, ban hành trong thời gian sớm nhất.
TMK (theo www.monre.gov.vn)



29/04/2010 12:00 SAĐã ban hành
1 - 30Next
Ảnh
Video
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nh​iệm chính: Ông Bùi Minh Tuấn - Chức vụ: Giám đốc Sở TN và MT | Giấy phép số: 139/GP - BC, ngày 16 tháng 4 năm 2007
Địa chỉ trụ sở: Số 126A, đường Nguyễn Thị Định, Tổ 10, Khu phố 2, Phường Phú Tân, Tp.Bến Tre, tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0275.3822210 - 0275.3825696 - Fax: 0275.3813176; Email: stnmt@bentre.gov.vn