Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện - Thông tin Quan trắc môi trường
 
Báo cáo tổng hợp Dự án Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Bến Tre năm 2011 
 
Thông báo mở lớp đào tạo nghiệp vụ Bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu đợt 1 năm 2020 
 
Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Bến Tre đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường đánh giá và chứng nhận là tổ chức đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (số hiệu: VIMCERTS 262) theo Quyết định số 100/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 14 tháng 01 năm 2020. 
 
Thông báo về việc tham gia dịch vụ tư vấn thẩm định giá trang thiết bị cho gói thầu mua sắm thiết bị nâng cao năng lực công tác quan trắc môi trường tỉnh Bến Tre 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Họp tổ giúp việc Ban chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến TreHọp tổ giúp việc Ban chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre
Ngày 14 tháng 7 năm 2017, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức cuộc họp các thành viên Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre định kỳ 06 tháng (lần 01) năm 2017

      Ngày 14 tháng 7 năm 2017, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức cuộc họp các thành viên Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre định kỳ 06 tháng (lần 01) năm 2017 do Ông Nguyễn Văn Chinh (Phó trưởng Ban Chỉ đạo - Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường) chủ trì cùng với sự tham dự của 18 thành viên Tổ giúp việc là Lãnh đạo, chuyên viên thuộc các Sở.

19.7.HopToGiupViec_BCĐ-UPBĐKH.jpg

Hình: Họp Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre

(Ảnh: Duy Anh)

     Tổ giúp việc được thành lập đồng thời với kiện toàn Ban Chỉ đạo theo Quyết định số 2903/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thành lập Tổ giúp việc làm đầu mối tại các cơ quan và tham mưu cho Ban Chỉ đạo là điểm mới trong bộ máy ứng phó biến đổi khí hậu của tỉnh so với giai đoạn 2010 - 2015. Tổ giúp việc tổ chức họp theo Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo định kỳ 06 tháng nhằm tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ ứng phó biến đổi khí hậu của tỉnh để kịp thời báo cáo, đề xuất Ban Chỉ đạo, Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo.

          Bên cạnh các nội dung nêu trên, cuộc họp đã phổ biến các chủ trương, chính sách mới của Trung ương, tỉnh về biến đổi khí hậu như: Thông báo số 278/TB-VPCP ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại phiên họp lần thứ VIII Ủy ban quốc gia về biến đổi khí hậu; Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu của Việt Nam; tiếp tục quán triệt Chỉ thị 10-CT/TU ngày 19 tháng 5 năm 2016 của Tỉnh Ủy về nâng cao năng lực ứng phó biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; phổ biến nhiệm vụ thực hiện Thỏa thuận Paris của tỉnh theo Công văn số 964/UBND-KT ngày 14 tháng 2 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Duy Anh


19/07/2017 2:00 CHĐã ban hành
Truyền thông về "Ngày Nước thế giới 2018" và "Ngày Khí tượng thế giới 2018"Truyền thông về "Ngày Nước thế giới 2018" và "Ngày Khí tượng thế giới 2018"
Truyền thông về "Ngày Nước thế giới 2018" và "Ngày Khí tượng thế giới 2018"
16/03/2018 9:00 SAĐã ban hành
Kế hoạch thanh tra năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngKế hoạch thanh tra năm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày 17 tháng 01 năm 2020, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số 146/QĐ-BTNMT Phê duyệt kế hoạch thanh tra năm 2020

​      Ngày 17 tháng 01 năm 2020, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số 146/QĐ-BTNMT Phê duyệt kế hoạch thanh tra năm 2020

     Chi tiết xem tại: QD_146_KeHoachThanhTra_2020.zip


03/02/2020 10:00 SAĐã ban hành
Triển khai thực hiện Thông tư số 18/2020/TT-BTTTT và Thông tư số 19/2020/TT-BTTTT ngày 20/8/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thôngTriển khai thực hiện Thông tư số 18/2020/TT-BTTTT và Thông tư số 19/2020/TT-BTTTT ngày 20/8/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông
Ngày 20 tháng 8 năm 2020, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư số 18/2020/TT-BTTTT Quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz và băng tần-2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam và Thông tư số 19/2020/TTBTTTT Quy hoạch băng tần 24,25-27,5 GHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2020.

      Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai Thông tư số 18/2020/TT-BTTTT và Thông tư số 19/2020/TT-BTTTT đến các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp được biết.

       Thông tư số 18/2020/TT-BTTTT ngày 20 tháng 8 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông về Quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz và băng tần 2500-2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2020.

       Thông tư số 19/2020/TT-BTTTT ngày 20 tháng 8 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông về Quy hoạch băng tần 24,25-27,5 GHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2020.

Tải văn bản:

1. Thong_tu_so_18-TT-2020-BTTTT.PDF

2. Thong_tu_so_19-TT-2020-BTTTT.PDF

31/08/2020 9:00 SAĐã ban hành
Thông báo về việc đấu giá quyền khai thác khoáng sảnThông báo về việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Thực hiện Kế hoạch số 1219/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh, ngày 19 tháng 3 năm 2019 đấu giá quyền khai thác khoáng sản cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2019 và ý kiến chỉ đạo của Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

​     1. Ngày 23 tháng 10 năm 2019, Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Bến Tre đã phát hành Văn bản 871/ĐG, thông báo trên Đài Phát Thanh - Truyền hình tỉnh Bến Tre mời tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại 03 khu vực khoáng sản thuộc địa phận xã An Hiệp - An Ngãi Tây; xã An Đức - An Hòa Tây và xã An Hòa Tây, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

      2. Hồ sơ mời tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại 03 khu vực khoáng sản nêu trên, được phát hành tại:

        Phòng Kế hoạch tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre;

        Điện thoại: 02753.839788. Địa chỉ: số 01, đường Trần Quốc Tuấn, phường 02, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

         3. Thời gian bán Hồ sơ mời tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản và nhận Hồ sơ đăng ký tham gia Phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản:

         Từ 7 giờ 00 ngày 30/10/2019 đến 17 giờ 00 ngày 29/11/2019;

Xem chi tiết tại: 3235_2019_TB_STNMT.PDF

30/10/2019 9:00 SAĐã ban hành
Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp  tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh Bến TreQuy chế phối hợp quản lý tổng hợp  tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Ngày 04/10/2017, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ký Quyết định số 52/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển tỉnh Bến Tre

          Ngày 04/10/2017, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ký Quyết định số 52/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển tỉnh Bến Tre. Việc ban hành quy chế nhằm mục đích đưa hoạt động quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển trên địa bàn tỉnh đảm bảo chặt chẽ, hiệu quả theo đúng quy định pháp luật; thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ, phân định và nâng cao trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện ven biển trong hoạt động quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; và nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường biển theo hướng bền vững.

mot_goc_bo_ThanhPhu.png

Một góc bờ biển Thạnh Phú, Bến Tre

Quy chế phối hợp được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm sự quản lý thống nhất, đồng bộ, hiệu quả, phân công rõ nhiệm vụ của từng sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện ven biển và các tổ chức có liên quan trong việc chủ trì, phối hợp thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển; việc thực hiện các nhiệm vụ phối hợp phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm bí mật quốc gia và bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật; tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan; không cản trở các hoạt động khai thác, sử dụng hợp pháp tài nguyên biển, hải đảo và các hoạt động hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân trên vùng biển của tỉnh.

Quy chế gồm có 03 Chương và 11 Điều, các nội dung phối hợp được nêu trong quy chế gồm:

- Phối hợp xây dựng, thực hiện văn bản pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển.

- Phối hợp lập và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch sử dụng khai thác bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ.

- Phối hợp quản lý, thực hiện hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học về tài nguyên môi trường biển.

- Phối hợp thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp về tài nguyên, môi trường biển; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển.

- Phối hợp kiểm soát ô nhiễm môi trường biển; ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển.

- Phối hợp tuyên truyền về biển và hải đảo; phổ biến giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.

- Phối hợp hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.

- Thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển.

Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển tỉnh Bến Tre có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/10/2017./.

Vĩnh Thịnh


28/11/2017 10:00 SAĐã ban hành
Công bố đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Bến TreCông bố đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Công bố đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Bến Tre

    Đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh Bến Tre là tập hợp 223 điểm (111 điểm tính toán bổ sung trên cơ sở 112 điểm triều đặc trưng theo Quyết định 1790/QĐ-BTNMT ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) có độ cao địa hình trùng với giá trị mực nước triều cao trung bình nhiều năm.


Tải nội dung văn bản: 2584_QD_UBND_MucNuocTrieuTB_2019.zip

   

27/11/2019 9:00 SAĐã ban hành
Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 30/4 đến ngày 07/5/2019)Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 30/4 đến ngày 07/5/2019)
Bản tin dự báo độ mặn Từ ngày 30/04 đến ngày 07/05/2019 (Tuần 18/2019)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ 07 GIỜ NGÀY 23 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 30/04/2019 (TUẦN 17/2019):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm nhẹ từ ngày 23 đến ngày 26, sau đó tăng dần từ ngày 27 đến ngày 30.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 23-24 và ngày 29-30 ở mức xấp xỉ và thấp hơn so với tuần trước. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức xấp xỉ và thấp hơn năm 2015, năm 2018 cùng thời kỳ.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 17.2 ‰ ngày 23.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 9.7 ‰  ngày 23.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.6 ‰  ngày 29.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.6 ‰ ngày 23-24.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.6 ‰ ngày 23-24 (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 14.8 ‰ ngày 24.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 3.8 ‰ ngày 24.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 4.2 ‰ ngày 29 (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): 4.2 ‰ ngày 24.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 1.5 ‰ ngày 29.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): 0.8 ‰ ngày 23-24.

+ Tại Mỹ Hóa (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.5 ‰  ngày 23.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): 0.1‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 15.3 ‰ ngày 27.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 1.6 ‰  ngày 27.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): 1.1 ‰ ngày 29.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.2 ‰ ngày 23-30.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 32 - 34km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) – xã Bình Khánh Đông (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 34-36km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thới Thạnh (huyện Thạnh Phú) - Hương Mỹ(huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 26 - 28km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44 - 46km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An – Phường 07 (Tp. Bến Tre) – (Ấp Thanh Sơn 1) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 46 - 48km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn - Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 30/04 ĐẾN NGÀY 07/05/2019) (TUẦN 18/2019):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng nhanh từ ngày 30/04 đến ngày 03/05, sau đó ít biến đổi rồi giảm dần từ ngày 06 đến 07.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 03-06/05 ở mức sâu hơn so với tuần qua. Độ mặn xâm nhập sâu trên các sông ở mức xấp xỉ cùng thời kỳ năm 2015 và sâu hơn cùng thời kỳ năm 2018.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  18.0 ‰ đến 21.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  9.0 ‰ đến 12.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  2.5 ‰ đến 4.5 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): Smax từ  1.0 ‰ đến 2.0 ‰.

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 17.0 ‰ đến 20.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 7.0 ‰ đến 10.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 4.0 ‰ đến 7.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Cái Quao (xã Bình Khánh Đông – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 4.5 ‰ đến 6.5 ‰.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): Smax từ 2.5 ‰ đến 4.5 ‰.

+ Tại Vàm Nước Trong (xã Tân Thành Bình – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 1.0 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Thanh Tân (Ấp Thanh Xuân 1, xã Thanh Tân – huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ 0.2 ‰ đến 0.5 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  16.0 ‰ đến 19.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  4.0 ‰ đến 7.0 ‰.

+ Tại Cẩm Sơn (xã Cẩm Sơn – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  3.0 ‰ đến 5.0 ‰.

+ Tại Vàm Thom (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 0.5 ‰ đến 1.5 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): Smax từ 0.2 ‰ đến 1.0 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Long Định (huyện Bình Đại) – Giao Hòa (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 38 - 40km).

- Sông Hàm Luông: xã Phước Long, Hưng Phong (huyện Giồng Trôm) – xã Phước Hiệp (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn – Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn – Tân Thạch (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 47 - 49km).

- Sông Hàm Luông: Phường 07 – xã Bình Phú (Tp. Bến Tre) – (Ấp Thanh Sơn 2-3) xã Thanh Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 48 - 50km).

- Sông Cổ Chiên: xã Nhuận Phú Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 50 - 52km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này: cấp độ 1.

Ban_tin_man_30_4(Tuan_18_2019).jpgBan_tin_man_30_4_2019(Tuan_18_2019).jpg

13/05/2019 4:00 CHĐã ban hành
Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5.000Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5.000
Ngày 22 tháng 12 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5.000

​Tải nội dung: TT_63_2017_TT_BTNMT.pdf

10/01/2018 4:00 CHĐã ban hành
CHÍNH SÁCH HỔ TRỢ CÁC CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM DI DỜI KHỎI KHU DÂN CƯCHÍNH SÁCH HỔ TRỢ CÁC CƠ SỞ GÂY Ô NHIỄM DI DỜI KHỎI KHU DÂN CƯ
Lộ trình thực hiện việc di chuyển các cơ sở gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư đã được quy định cụ thể trong Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.



Trên cơ sở đó, nhiều tỉnh, thành phố đã tiến hành phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường và đã đạt được kết quả đáng khích lệ. Điều quan trọng nhất là các địa phương phải chủ động quy hoạch, bố trí quỹ đất hợp lý kết hợp với đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm đáp ứng được các yêu cầu của cơ sở khi di dời tới.
Thời gian qua, Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã tích cực phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng và trình Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất kinh doanh do ô nhiễm môi trường. Theo đó, cơ chế, chính sách hỗ trợ tập trung giải quyết 2 nhóm vấn đề sau:
1. Hỗ trợ các cơ chế, chính sách về đất đai như sau:
- Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất trực tiếp mà không phải thương lượng với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng.
- Không phải đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất tại nơi mà cơ sở di chuyển đến.
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời hạn nhất định khi dự án đi vào hoạt động.
- Được bồi thường, hỗ trợ trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất.
- Được sử dụng số tiền thu được do chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong trường hợp phải di dời theo quy hoạch do ô nhiễm môi trường và được chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
2. Hỗ trợ các cơ chế, chính sách về tài chính như sau:
- Được miễn thuế 2 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 2 năm tiếp theo.
- Được sử dụng một phần nguồn thu tiền sử dụng đất tại địa điểm phải di dời để đầu tư mở rộng, di dời, nâng cao năng lực sản xuất tại địa điểm mới.
- Được áp dụng chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại điều 35 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ cho vay từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
Hiện tại Bộ Tài nguyên và Môi trường đang xây dựng trình Chính phủ chỉ thị về một số giải pháp cấp bách đẩy mạnh công tác xử lý ô nhiễm triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, trong đó nêu rõ trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương có liên quan. Đồng thời, khẩn trương hoàn thành chương trình hỗ trợ có mục tiêu nhằm xử lý, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường từ ngân sách nhà nước đối với một số đối tượng thuộc khu vực công ích, tiếp tục rà soát, điều chỉnh các cơ chế, chính sách có liên quan nhằm hổ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở khi di dời địa điểm. Qua đó góp phần cùng với các bộ, ngành và địa phương thực hiện thành công các mục tiêu mà Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã đặt ra đến năm 2012.

(theo Bản tin Tài nguyên và Môi trường)



04/12/2007 12:00 SAĐã ban hành
Những quy định mới về trình tự giải quyết khiếu nại về đất đaiNhững quy định mới về trình tự giải quyết khiếu nại về đất đai
Quyền khiếu nại là một trong những quyền cơ bản của công dân trong một xã hội mà Nhà nước quản lý bằng pháp luật (Nhà nước pháp quyền). Khiếu nại là việc công dân đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.



Trong các lĩnh vực thuộc đời sống xã hội giai đoạn hiện nay, có thể nói quản lý đất đai là một trong những lĩnh vực có số vụ khiếu kiện nhiều nhất. Khiếu nại đúng nơi và giải quyết khiếu nại đúng quy định sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của bộ máy Nhà nước, ổn định tình hình trật tự của địa phương và tạo niềm tin của nhân dân.
Đến cuối tháng 11/2007 số đơn khiếu nại gửi đến UBND tỉnh Bến Tre là 890 đơn. Trong đó, khiếu nại liên quan đến đất đai là 537đơn (chiếm 60,34%), khiếu nại ở các lĩnh vực khác chiếm chưa đến 40%. Tuy nhiên một vấn đề đáng quan tâm là, trong số 537 đơn khiếu nại liên quan đến đất đai, qua rà soát chỉ có 128 đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh (23,8%), số đơn còn lại 409 (76,2%) thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện và cấp xã. Điều đó cho thấy có một số lượng lớn đơn khiếu nại vượt cấp và không đúng thẩm quyền, kéo theo hệ quả là có một số lượng lớn người đi lên tỉnh gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự địa phương, ảnh hưởng hoạt động bình thường của các cơ quan cấp tỉnh và ảnh hưởng đến lao động sản xuất của chính những người đi khiếu nại. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên có thể một phần là do công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về đất đai chưa đạt được hiệu quả, người dân chưa nắm được các quy định về khiếu nại trong lĩnh vực đất đai.
Nhằm giúp bạn đọc nắm được vấn đề khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai, chúng tôi xin tổng hợp và giới thiệu các quy định đang có hiệu lực thi hành từ Luật Khiếu nại tố cáo, Luật Đất đai 2003 và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai… như sau:

CÁC QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH HOẶC HÀNH VI HÀNH CHÍNH BỊ KHIẾU NẠI ĐÓ LÀ:

Quyết định hành chính bao gồm: quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; quyết định bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư; quyết định cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất.
Hành vi hành chính trong quản lý đất đai bị khiếu nại là hành vi của cán bộ, công chức nhà nước khi giải quyết những công việc nêu trên.

TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH, HÀNH VI HÀNH CHÍNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN CẤP HUYỆN

- Trong thời hạn không quá chín mươi (90) ngày, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện có quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý đất đai mà người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không đồng ý với quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính đó thì có quyền nộp đơn khiếu nại đến UBND cấp huyện.
Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thời hạn quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo như sau : Thời gian thụ lý giải quyết trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại; thời gian giải quyết lần đầu không quá 30 ngày, đối với những vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; ở những vùng sâu, vùng xa thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, đối với những vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
Quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện phải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
- Trong thời hạn không quá bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện ra Toà án nhân dân hoặc khiếu nại đến UBND cấp tỉnh.
Trường hợp khiếu nại đến UBND cấp tỉnh thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thời hạn quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo như sau : Thời gian thụ lý giải quyết trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại; thời gian giải quyết lần hai không quá 45 ngày, đối với những vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; ở những vùng sâu, vùng xa thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, đối với những vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND cấp tỉnh là quyết định giải quyết lần hai, phải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH, HÀNH VI HÀNH CHÍNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN CẤP TỈNH

- Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý đất đai mà người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không đồng ý với quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính đó thì có quyền nộp đơn khiếu nại đến UBND cấp tỉnh.
Chủ tịch UBND cấp tỉnh có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thời hạn quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo (lần đầu như nêu trên).
Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND cấp tỉnh phải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
- Trong thời hạn không quá bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp tỉnh mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết đó thì có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân.

ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP KHIẾU NẠI KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Việc giải quyết khiếu nại đối với hành vi hành chính của cán bộ, công chức thuộc UBND xã, phường, thị trấn; hành vi hành chính của cán bộ, công chức thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường; hành vi hành chính của cán bộ, công chức thuộc Văn phòng UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; hành vi hành chính của cán bộ, công chức thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, hành vi hành chính của cán bộ, công chức thuộc Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; quyết định hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường và quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai của Chủ tịch UBND huyện, Chủ tịch UBND tỉnh không thuộc các trường hợp nêu trên được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo./.

Vĩnh Thịnh




04/12/2007 12:00 SAĐã ban hành
Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 14/02 đến ngày 21/2/2017)Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 14/02 đến ngày 21/2/2017)
Bản tin dự báo độ mặn từ ngày 14 tháng 02 đến ngày 21 tháng 02 năm 2017 (Tuần 07/2017)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 07 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 14/02/2017 (TUẦN 06/2017):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế xâm nhập sâu dần từ ngày 07 đến ngày 14.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 12 đến ngày 14 và ở mức sâu hơn so với tuần trước và thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 21.6 ‰ ngày 11.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 6.2 ‰  ngày 14.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 1.8 ‰  ngày 11.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.2 ‰ ngày12-14.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.1 ‰. (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 25.0 ‰ ngày 12.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 9.5 ‰ ngày 11.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 5.9 ‰ ngày 13.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 1.9 ‰ ngày 13,14.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.4 ‰  ngày 14.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 20.1 ‰ ngày 10.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 2.9 ‰  ngày 12.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.2 ‰ ngày 12.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 32-34km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) – xã Bình Khánh Đông (huyện mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 32 - 34km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thới Thạnh (huyện Thạnh Phú), (cách cửa sông khoảng 26-28km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã  Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44-46km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An (Tp. Bến Tre), (cách cửa sông khoảng 44-46km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn – Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 14 ĐẾN NGÀY 21/02/2017 (TUẦN 07/2017):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế xâm nhập sâu dần từ ngày 14 đến ngày 19, sau đó ít biến đổi.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 17-19 và ở mức sâu hơn so với tuần qua và tương đương so với cùng thời kỳ năm 2016.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  25.0 ‰ đến 28.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  12.0 ‰ đến 15.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  6.0 ‰ đến 8.0 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  2.0 ‰ đến 4.0 ‰.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà – huyện Bình Đại): 3.0 ‰  đến 5.0 ‰ (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 27.0 ‰ đến 30.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 13.0 ‰ đến 16.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 11.0 ‰ đến 14.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): Smax từ 8.0 ‰ đến 11.0 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 5.0 ‰ đến 7.0 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp – huyện Châu Thành): Smax từ 2.5 ‰ đến 4.5 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): Smax từ 0.5 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại Hòa Nghĩa (xã Hòa Nghĩa - huyện Chợ Lách): 0.2 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  26.0 ‰ đến 29.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 12.0 ‰ đến 15.0‰.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 9.0 ‰ đến 11.0 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân): Smax từ 3.0 ‰ đến 5.0 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44-46km).

- Sông Hàm Luông: xã Sơn Hòa (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 52-54km).

- Sông Cổ Chiên: xã Nhuận Phú Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 54 - 56km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã An Khánh – Phú Túc (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 56-58km).

- Sông Hàm Luông: xã Phú Sơn (huyện Chợ Lách), (cách cửa sông khoảng 64-66km).

- Sông Cổ Chiên: xã Tân Thiềng (huyện Chợ Lách), (cách cửa sông khoảng 64 - 66km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này:

Sông Cửa Đại: cấp độ 1.

Sông Hàm Luông:cấp độ 2.

Sông Cổ Chiên: cấp độ 2.

Ban tin man 14-2-2017.png

Ban tin man 14-2-2017.png

16/02/2017 2:45 CHĐã ban hành
Điểm mới của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảoĐiểm mới của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
Từ ngày 01/7/2016, Luật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo có hiệu lực. Đây là thời điểm đánh dấu lần đầu tiên “luật hóa” quy định về phương thức quản lý mới trên biển là “quản lý tổng hợp” và nó được kỳ vọng sẽ đem lại hiệu quả trong sử dụng tài nguyên và quản lý môi trưởng biển, đảo

​          Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo gồm 10 chương, 81 điều với phạm vi điều chỉnh là quy định về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo Việt Nam.

          Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo quy định nhiều nội dung, nguyên tắc mới, quan trọng lần đầu tiên được quy định trong pháp luật Việt Nam như nguyên tắc: Quản lý tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo phải dựa trên tiếp cận hệ sinh thái, bảo đảm tài nguyên biển và hải đảo được khai thác, sử dụng phù hợp với chức năng của từng khu vực biển và trong giới hạn chịu tải của môi trường, hệ sinh thái biển, hải đảo; bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển; quy định về: Hành lang bảo vệ bờ biển; phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ; quản lý tài nguyên hải đảo; phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; cấp giấy phép nhận chìm ở biển; Luật cũng quy định những hành vi bị nghiêm cấm và quy định cụ thể trách nhiệm điều tra, đánh giá môi trường biển và hải đảo…

          Điểm mới cơ bản của Luật là tập trung quy định về các cơ chế, chính sách điều phối, phối hợp liên ngành, liên vùng, bao gồm các chiến lược, quy hoạch, chương trình, hệ thống thông tin, dữ liệu... mà không quy định về quản lý, khai thác, sử dụng loại tài nguyên biển cụ thể. Phương thức quản lý tổng hợp sẽ giúp khắc phục các xung đột, mâu thuẫn trong quản lý theo ngành, lĩnh vực; sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái biển và hải đảo; thống nhất các hoạt động quản lý tài nguyên, môi trường biển và hải đảo từ Trung ương đến địa phương, đảm bảo phát triển bền vững biển và hải đảo. Chính vì vậy, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo không chồng chéo với các luật chuyên ngành. Thực thi phương thức quản lý tổng hợp, tài nguyên biển và hải đảo sẽ được quản lý thống nhất theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; bảo đảm tài nguyên biển và hải đảo được khai thác, sử dụng phù hợp với chức năng của từng khu vực biển và trong giới hạn chịu tải của môi trường, hệ sinh thái biển, hải đảo; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp; bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển, tạo điều kiện thuận lợi để cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia tích cực và hiệu quả trong quá trình thực thi quản lý.

         Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quan trắc, đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, hiện trạng chất lượng nước, trầm tích, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học của các khu vực biển và hải đảo; điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá các nguồn thải từ đất liền và từ các hoạt động trên biển và hải đảo theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

          Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ra đời nhằm thể chế hóa đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, từng bước hoàn thiện pháp luật để quản lý tài nguyên biển và hải đảo bảo đảm tài nguyên biển và hải đảo được khai thác, sử dụng hiệu quả, duy trì chức năng và cấu trúc của hệ sinh thái nhằm phát triển bền vững, bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên biển. Đồng thời là hành lang pháp lý quan trọng tạo bước đột phá trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo, góp phần sớm đưa Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, thực hiện thắng lợi Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020./.

Vĩnh Thịnh

06/02/2017 1:30 CHĐã ban hành
Nghị Quyết 04/NQ-HĐND ngày 24/3/2017 sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết 15/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 về thu hồi đất và Nghị quyết 06/NQ-HĐND ngày 24/3/2017 sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 chuyển mục đích sử dụng đấtNghị Quyết 04/NQ-HĐND ngày 24/3/2017 sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết 15/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 về thu hồi đất và Nghị quyết 06/NQ-HĐND ngày 24/3/2017 sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 chuyển mục đích sử dụng đất
Ngày 24 tháng 3 năm 2017, Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Nghị quyết số 04/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 và Nghị quyết số 06/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016

​       Ngày 24 tháng 3 năm 2017, Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Nghị quyết số 04/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục các dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong năm 2017 và Nghị quyết số 06/NQ-HĐND về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2017, có hiệu lực từ ngày 24 tháng 3 năm 2017.

- Theo đó, Nghị quyết 04/NQ-HĐND đã sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết 15/NQ-HĐND như sau: Bổ sung danh mục các dự án phải thu hồi đất vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2017 gồm 12 dự án, trong đó có 08 dự án mới bổ sung, 03 dự án điều chỉnh tăng diện tích đất thu hồi; 01 dự án bổ sung địa điểm thực hiện. Tổng diện tích đất cần thu hồi bổ sung là 67,28643 ha.

- Nghị quyết 06/NQ-HĐND đã sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết số 16/NQ-HĐND như sau: Bổ sung danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2017 gồm 05 dự án, tổng diện tích cần chuyển mục đích là 19,57537 ha, trong đó diện tích chuyển mục đích đất trồng lúa là 12,31537 ha và đất rừng là 7,26 ha.

Tải nội dung:

1. 04_NQ-HĐND.pdf

2. 06_NQ-HĐND.pdf

3. 15_NQ-HĐND.pdf

4. 16_NQ-HĐND.pdf

5. 17_NQ_HĐND.pdf

26/04/2017 4:30 CHĐã ban hành
Triển khai các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng trên địa bàn tỉnh trong năm 2020 tại kỳ họp thứ 15Triển khai các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng trên địa bàn tỉnh trong năm 2020 tại kỳ họp thứ 15
Tại kỳ họp thứ 15 (kỳ họp bất thường) – Khóa IX, Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành các Nghị quyết, bao gồm: Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 56/NQ-HĐND; Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 57/NQ-HĐND.

     - Nghị quyết 03/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 56/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về danh mục các dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong năm 2020.

     - Ngh quyết 04/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre v việc sửa đổi, b sung Điều 1 Ngh quyết s 57/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh v danh mục các d án chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng trêđịa bàn tỉnh Bến Tre trong năm 2020.

Tải văn bản: 03-nq-hdnd-2020.pdf

04-nq-hdnd-2020.pdf

03/08/2020 3:00 CHĐã ban hành
Bản đồ ngập nguy cơ ngập của tỉnh Bến Tre theo kịch bản 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngBản đồ ngập nguy cơ ngập của tỉnh Bến Tre theo kịch bản 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bản đồ ngập nguy cơ ngập của tỉnh Bến Tre theo kịch bản 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
29/03/2017 1:40 CHĐã ban hành
GIS là gì ?GIS là gì ?
Kỹ thuật "Thông tin Địa lý" (Geograpgic Information System) đã bắt đầu được<br />sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển hơn một thập niên qua, đây là một dạng ứng dụng  công  nghệ  tin  học  (Information  Technology)  nhằm  mô  tả  thế  giới  thực  (Real world) mà loài người đang sống-tìm hiểu-khai thác. Với những tính năng ưu việt, kỹ thuật GIS ngày nay đang được ứng dụng trong nhiều lãnh vực nghiên cứu và quản lý, đặc biệt trong quản lý và quy hoạch sử dụng-khai thác các nguồn tài nguyên một cách bền vững và hợp lý.


Sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin đã đưa tin học thâm nhập sâu vào nhiều lĩnh vực khoa học và đời sống, mở ra một giai đoạn mới trong quá trình phát triển khoa học. Hệ thống thông tin địa lý là một trong những ứng dụng rất có giá trị của công nghệ tin học trong ngành địa lý, điều tra cơ bản, quy hoạch đô thị và cảnh báo môi trường.
Kỹ thuật GIS đã được bắt đầu sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển hơn một thập niên qua, với những tính năng ưu việt, kỹ thuật GIS ngày nay đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu và quản lý.
Hệ thống thông tin địa lý là một kỹ thuật ứng dụng hệ thống vi tính số hoá, xuất hiện trong những năm 1960 cho đến nay công nghệ này được biết đến như là một kỹ thuật toàn cầu.
Trong sự phát triển của đất nước ta hiện nay, việc tổ chức quản lý thông tin địa lý một cách tổng thể có thể đóng góp không nhỏ vào việc sử dụng có hiệu quả hơn nguồn tài nguyên của đất nước.

LỢI ÍCH VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CỦA VIỆC SỬ
DỤNG KỸ THUẬT GIS:

Kỹ thuật GIS là một công nghệ ứng dụng các tiến bộ của khoa học máy tính, (computer based technology) do đó việc sử dụng GIS trong các mục tiêu nghiên cứu so với các phương tiện cổ điển có thể mang lại những hiệu quả cao do:
Là cách tiết kiệm chi phí và thời gian nhất trong việc lưu trữ số liệu

Có thể thu thập số liệu với số lượng lớn
Số liệu lưu trữ có thể được cập nhật hoá một cách dễ dàng
Chất lượng số liệu được quản lý, xử lý và hiệu chỉnh tốt
Dễ dàng truy cập, phân tích số liệu từ nhiều nguổn và nhiều loại khác nhau
Tổng hợp một lần được nhiều loại số liệu khác nhau để phân tích và tạo ra nhanh chóng một lớp số liệu tổng hợp mới
Tuy nhiên, có những trở ngại xuất hiện trong quá trình sử dụng kỹ thuật GIS, những trở ngại này đặc biệt quan trọng là cần được cân nhắc thận trọng trong quá trình phát triển GIS tại các nước kém và đang phát triển như Việt Nam, đó là:
Chi phí và những vấn đề kỹ thuật đòi hỏi trong việc chuẩn bị lại các số liệu thô hiện có, nhằm có thể chuyển từ bản đổ dạng giấy truyền thống sang dạng kỹ thuật số trên máy tính (thông qua việc số hoá, quét ảnh...)
Đòi hỏi nhiều kiến thức của các kỹ thuật cơ bản về máy tính, và yêu cầu lớn về nguồn tài chính ban đầu.
Chi phí của việc mua sắm và lắp đặt thiết bị và phần mềm GIS khá cao.
Trong một số lĩnh vực ứng dụng, hiệu quả tài chánh thu lại thấp.
Đặc biệt trong nông nghiệp, GIS có 3 điểm thuận lợi chính khi được so sánh với cách quản lý bản đổ bằng tay trước đây:
Chúng là một công cụ khá mạnh trong việc lưu trữ và diễn đạt các số liệu đặc biệt là các bản đổ.
Chúng có thể cho ra những kết quả dưới những dạng khác nhau như các bản đổ, biểu bản, và các biểu đổ thống kê,..
Chúng là một công cụ đắc lực cho các nhà khoa học đặc biệt về lãnh vực nghiên cứu hệ thống canh tác, đánh giá đất đai, khả năng thích nghi của các kiểu sử dụng đất, quản lý và xử lý các bản đồ giai thửa trong quản lý đất đai,..Nó giúp cho các nhà làm khoa học đó khả năng phân tích các nguyên nhân và những ảnh hưởng và kiểm chứng những biến đổi trong hệ thống sinh thái cũng như khả năng thích ứng của việc thay đổi một chính sách đối với người dân.

CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ
THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ-GIS:

Hệ thống thông tin địa lý trước hết là một hệ thống thông tin cũng như các hệ thống thông tin khác, ví dụ như thương mại, pháp luật, ngân hàng, ... Các hệ thống thông tin nói chung đều bao gồm các phần:
Hệ thống thiết bị phần cứng bao gồm máy tính hoặc hệ mạng máy tính, các thiết bị đầu vào, các thiết bị đầu ra.
Hệ thống phần mềm bao gồm phần mềm hệ thống, phần mềm quản trị, phần mềm ứng dụng.
Hệ thống thông tin đầu vào và hệ thống cập nhật thông tin.
Hệ thống CSDL bao gồm các loại dữ kiện cần thiết.
Hệ thống hiển thị thông tin và giao diện với người sử dụng
Sự khác nhau giữa hệ thống thông tin địa lý với các hệ thống thông tin khác chỉ ở hai điểm sau:
CSDL bao gồm các dữ liệu địa lý và các dữ liệu thuộc tính (các dữ liệu chữ - số, dữ liệu multimedial,... ) và mối quan hệ giữa hai loại dữ liệu này.
Hệ thống thông tin đầu vào và hệ thống hiển thị thông tin đòi hỏi những đặc thù riêng về độ chính xác.

Hình 5.1: Sự thể hiện quang cảnh sự vật dưới các lớp bản đồ khác nhau
Một hệ thống thông tin địa lý có thể bao gồm các đặc điểm chính sau:

KHẢ NĂNG CHỒNG LẤP CÁC BẢN ĐỒ (Map
Overlaying):

Việc chồng lắp các bản đồ trong kỹ thuật GIS là một khả năng ưu việt của GIS trong việc phân tích các số liệu thuộc về không gian, để có thể xây dựng thành một bản đồ mới mang các đặc tính hoàn toàn khác với bản đồ trước đây.

Hình 5.2: Nguyên lý khi chồng lắp các bản đồ

Hình 5.3: Việc chồng lắp các bản đồ theo phương pháp cộng

Hình 5.4: Một thí dụ trong việc chồng lắp các bản đồ.

KHẢ NĂNG PHÂN LOẠI CÁC THUỘC TÍNH (Reclassification):

Một trong những điểm nổi bật trong tất cả các chương trình GIS trong việc phân tích các thuộc tính số liệu thuộc về không gian là khả năng của nó để phân loại các thuộc tính nổi bật của bản đồ. Nó là một quá trình nhằm chỉ ra một nhóm thuộc tính thuộc về một cấp nhóm nào đó. Một lớp bản đồ mới được tạo ra mang giá trị mới, mà nó được tạo thành dựa vào bản đồ trước đây.
Việc phân loại bản đồ rất quan trọng vì nó cho ra các mẩu khác nhau. Một trong những điểm quan trọng trong GIS là giúp để nhận biết được các mẩu đó. Đó có thể là những vùng thích nghi cho việc phát triển đô thị hoặc nông nghiệp mà hầu hết được chuyển sang phát triển dân cư. Việc phân loại bản đồ có thể được thực hiện trên 1 hay nhiều bản đồ..

Hình 5.5: Một thí dụ trong việc phân loại lại một bản đồ

TỔ CHỨC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG GIS
:

Chức năng của hệ thống thông tin địa lý là để cải thiện khả năng người sử dụng để đánh giá đưa đến sự quyết định trong nghiên cứu, qui hoạch và quản lý. Để sắp xếp cho một số hệ thống thông tin, người sử dụng cần phải được cung cấp dữ liệu một cách đầy đủ và hữu hiệu, điều này đạt được bởi phương pháp của hệ thống quản lý dữ liệu (DBMS). Một DBMS có thể được định nghĩa như sau:
Một sự liên kết các dữ liệu đã lưu trữ cùng với nhau mà không gây một trở ngại hoặc việc làm dư thừa không cần thiết nhằm giúp ích cho chương trình được gia tăng khả năng sử dụng lên gấp bội; dữ liệu được lưu trữ để chúng là chương trình độc lập mà dữ liệu được sử dụng một cách phổ biến, và việc điều khiển trong việc thêm dữ liệu mới, hoặc sửa đổi và khôi phục dữ kiện hiện có bên trong hệ thống dữ liệu. Dữ liệu được kết cấu như thế để cung cấp một nền tảng cho việc phát triển sau này "(Martin, 1977)

CÁC LOẠI THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ:

Như trên đã giới thiệu dữ liệu trong hệ thống thông tin địa lý bao gồm dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính:
Dữ liệu địa lý: bao gồm các thể loại
Ảnh hàng không vũ trụ
Bản đồ trực ảnh (orthophotomap)
Bản đồ nền địa hình lập từ ảnh hàng không - vũ trụ
Bản đồ địa hình lập từ số liệu đo đạc mặt đất
Bản đồ địa chính
Bản đồ địa lý tổng hợp từ các loại bản đồ địa hình.
Các loại ảnh và bản đồ nói trên đều ở dạng số và lưu lại dưới dạng vector hoặc raster hỗn hợp raster-vector. Các dữ liệu địa lý dưới dạng vector được phân lớp thông tin yêu cầu của việc tổ chức các thông tin. Thông thường người ta hay phân lớp theo tính chất thông tin: lớp địa hình, lớp thuỷ văn, lớp đường giao thông, lớp dân cư, lớp thức phụ, lớp giới hành chính v.v.. Trong nhiều trường hợp để quản lý sâu hơn, người ta sẽ phân lớp chuyên biệt hơn như trong lớp thuỷ văn được phân thành các lớp con các lớp sông lớn, sông nhỏ, lớp biển, lớp ao hồ,v.v…
Các thông tin ở dạng raster là các thông tin nguồn và các thông tin hỗ trợ, không gian quản lý như một đối tượng địa lý. Các thông tin ở dạng vector tham gia trực tiếp quản lý và được định nghĩa như những đối tượng địa lý. Các đối tượng này thể hiện ở 3 dạng: điểm, đường và vùng hoặc miền. Mỗi đối tượng đều có thuộc tính hình học riêng như kích thước, miền vị trí. Vấn đề được đặt ra là tổ chức lưu trữ và hiển thị các thông tin vector như thế nào để thoả mãn các yêu cầu sau:
Thể hiện đầy đủ các thông tin cần thiết
Độ dư và độ thừa nhỏ nhất
Truy cập thông tin nhanh
Cập nhật thông tin dễ dàng và không sai sót (xoá bỏ thông tin không cần thiết, bổ sung thông tin mới , chỉnh lý các thông tin đã lạc hậu)
Thuận lợi cho việc hiển thị thông tin
Dữ liệu thuộc tính (Attribute): là các thông tin giải thích cho các hiện tượng địa lý gắn liền với hiện tượng địa lý. Các thông tin này được lưu trữ dữ liệu thông thường. Vấn đề đặt ra là là phải tìm mối quan hệ giữa thông tin địa lý và thông tin thuộc tính. Từ thông tin ta có thể tìm ra được các thông tin kia trong cơ sở dữ liệu.

HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA GIS
:

Giới thiệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là hệ thống quản lý, lưu trữ, bảo trì toàn bộ cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng cung cấp các công cụ cho phép người dùng hỏi đáp, tra cứu và tác động vào cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu cho một hệ thống GIS bao gồm 2 cơ sở dữ liệu thành phần chính là :
Cơ sở dữ liệu địa lý (không gian)
Cơ sở dữ liệu thuộc tính (phi không gian)
Trong hệ thống GIS, hệ quản trị cơ sở dữ liệu GIS được xây dựng bao gồm 2 hệ quản trị cơ sở dữ liệu riêng cho từng phần hoặc xây dựng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu chung cho cả hai cơ sở dữ liệu con kể trên. Thông thường hệ quản trị cơ sở dữ liệu GIS được xây dựng bao gồm 3 hệ quản trị cơ sở dữ liệu con:
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho cơ sở dữ liệu địa lý.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ ở mức tra cứu, hỏi đáp. Hệ này được tích hợp cùng với hệ quản trị cơ sở dữ liệu địa lý cho phép người ta dùng truy nhập dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính đồng thời. Tuy nhiên, hệ quản trị cơ sở dữ liệu này cho thao tác trên cơ sở dữ liệu thuộc tính bị hạn chế.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính. Thông thường các hệ thống GIS đều lấy một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ hiện có để quản trị và thực hiện các bài toán trên dữ liệu thuộc tính mà không liên quan đến dữ liệu không gian. Ví dụ: FOX, MS SQL, ORACLE.
Về hệ quản trị cơ sở dữ liệu quản lý cơ sở dữ liệu thuộc tính, chúng ta đã xem xét chi tiết trong phần “Hệ thống cơ sở dữ liệu“. Vì vậy, ở đây chúng ta chỉ đi sâu vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho dữ liệu không gian.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho dữ liệu không gian bao gồm các hệ thống con sau:
Hệ thống nhập bản đồ
Hệ thống hiển thị bản đồ
Hệ thống tra cứu, hỏi đáp cơ sở dữ liệu
Hệ thống phân tích địa lý
Hệ thống phân tích thống kê
Hệ thống đầu ra
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu GIS
Hệ thống nhập bản đồ
Hệ thống cung cấp các công cụ để số hoá các đối tượng trên bản đồ. Hiện nay tồn tại hai phương pháp để chuyển bản đồ giấy thành bản đồ số:
Số hoá bản đồ: dùng bàn vẽ (digitizer) đi lại các đối tượng bản đồ trên giấy. Chức năng có thể có trong bản thân hệ thống hoặc dùng 1 phần mềm khác số hoá, sau đó nhập vào kết quả số hoá bởi phần mềm đó.
Vector hoá bản đồ: Bản đồ được quét vào thành dạng file ảnh (scanning) sau đó chuyển sang dạng vector (vectorizing). Quá trình vectorizing có thể thực hiện thủ công qua số hoá trên màn hình (head up digitizing) hoặc dùng phần mềm chuyển tự động/bán tự động từ ảnh sang vector.
Một trong những nguồn dữ liệu quan trọng là dữ liệu được nhập từ các hệ thống khác. Vì vậy hệ thống nhập bản đồ phải có chức năng nhập (import) các dạng (format) dữ liệu khác nhau.
Hệ thống hiển thị bản đồ
Hệ thống cung cấp các khả năng hiển thị bản đồ trên màn hình cho người sử dụng xem. Hiện nay chức năng hiển thị bản đồ đều có khả năng cung cấp cách nhìn 3 chiều (3D). Bản đồ sẽ được thể hiện sinh động, trực quan hơn.
Tra cứu, hỏi đáp cơ sở dữ liệu
Hệ thống cung cấp các công cụ cho người sử dụng tra cứu, hỏi đáp, lấy các thông tin cần thiết trong cơ sở dữ liệu ra. Hệ thống này ảnh hưởng trực tiếp đến tính hiệu quả của hệ thống. Bởi vì phần lớn, người dùng chỉ có yêu cầu tra cứu thông tin. Hệ thống tra cứu phải mềm dẻo, dễ sử dụng, thời gian truy cập dữ liệu nhanh. Hệ thống cho phép tra cứu trên cả hai dữ liệu: dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
Hệ thống xử lý, phân tích địa lý
Đây là hệ thống thể hiện rõ nhất sức mạnh của GIS. Hệ thống cung cấp các công cụ cho phép người dùng xử lý, phân tích dạng dữ liệu không gian. Từ đó, chúng ta có thể sản sinh ra các thông tin mới (thông tin dẫn suất)
Hệ thống phân tích thống kê
Hệ thống cung cấp các công cụ thống kê trên dữ liệu không gian cũng như dữ liệu thuộc tính. Tuy nhiên các phép phân tích thống kê trên dữ liệu không gian khác biệt so với một số phép phân tích thống kê thông thường trên dữ liệu phi không gian.
Hệ thống in ấn bản đồ
Hệ thống có nhiệm vụ in các bản đồ kết quả ra các thiết bị ra thông dụng như máy in (printer), máy vẽ (Plotter). Yêu cầu đối với hệ thống này là tương thích với nhiều loại thiết bị ngoại vì hiện có trên thị trường.
Huỳnh Đoàn Minh (Sưu tầm và tổng hợp)



28/01/2008 12:00 SAĐã ban hành
Hướng dẫn đo đạc dịch vụ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre.Hướng dẫn đo đạc dịch vụ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Nhằm cụ thể hóa các văn bản pháp luật và để quy định thống nhất công tác đo đạc dịch vụ địa chính, quản lý và chỉnh lý hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre, ngày 06  tháng  02  năm 2009 Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre ban hành Hướng dẫn số 126/STNMT-QLĐĐ Về công tác đo đạc dịch vụ địa chính, quản lý và chỉnh lý hồ sơ địa chính.



Đối tượng áp dụng của Hướng dẫn: Các tổ chức, cá nhân đo đạc bản đồ có đủ tư cách pháp nhân, được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động đo đạc và bản đồ, khi thực hiện việc đo đạc tách, hợp thửa phải đảm bảo đúng quy trình, quy phạm trong công tác đo đạc bản đồ và các cá nhân, tổ chức sử dụng đất.
Hướng dẫn này áp dụng cho các trường hợp: Đo đạc tách thửa; hợp thửa; thay đổi mốc giới, ranh giới thửa đất (gọi chung là tách thửa, hợp thửa đất) theo yêu cầu của chủ sử dụng đất; Đo đạc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai… đã có hiệu lực pháp luật; Đo đạc phục vụ giải toả, thu hồi đất các công trình giao thông, thuỷ lợi, công trình khác theo tuyến, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.v.v. (gọi là đo đạc công trình giải toả, thu hồi đất).
Lưu ý: Những trường hợp đo đạc phục vụ giải quyết tranh chấp, phục hồi mốc giới, ranh giới thửa đất, đo đạc kiểm tra lại diện tích thửa đất … Không thuộc phạm vi áp dụng Hướng dẫn này. Đơn vị đo đạc dịch vụ địa chính phải thực hiện đúng quy trình, quy phạm và chịu trách nhiệm về kết quả đo đạc của mình.
Hướng dẫn này quy định cụ thể: Điều kiện và thủ tục tách thửa, hợp thửa đất; Trình tự thực hiện các bước đo đạc tách thửa, hợp thửa đất ; Công tác kiểm tra nghiệm thu; quản lý hồ sơ tách thửa, hợp thửa và chỉnh lý hồ sơ địa chính; Công tác khen thưởng và xử lý vi phạm.
Hướng dẫn này thay thế cho Hướng dẫn số 1050/STNMT-QLĐĐ ngày 30 tháng 7 năn 2008 và có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Bạn tải hướng dẫn về máytại đây.

HÙNG CƯỜNG




03/03/2009 12:00 SAĐã ban hành
Kết quả quan trắc chất lượng nước khu vực lấy nước của nhà máy nước Sơn Đông (Đợt mẫu ngày 24/4/2020)Kết quả quan trắc chất lượng nước khu vực lấy nước của nhà máy nước Sơn Đông (Đợt mẫu ngày 24/4/2020)
Kết  quả phân  tích  mẫu nước  mặt  khu  vực nhà máy nước Sơn Đông ngày 20/4/2020 cho thấy giá trị độ mặn dao động trong khoảng 4,9-5,3 mg/l. So với kết quả các đợt quan trắc trước, độ mặn có xu hướng giảm dần

​       Chất lượng nước mặt được đánh giá thông qua các thông s: pH; Đoxy hòa tan (DO); Tng cht rn lơ lng (TSS); Đmn; đđc; Nhu cu oxy sinh hóa (BOD5), Nhu cu oxy hóa hc (COD); Amoni (N-NH4+); Nitrat (N-NO3-); Nitrit (N-NO2-); Phosphat (P-PO43-); St (Fe); Tổng dầu, mỡ; T.Coliform; E.Coli (Kèm theo phlc kết quả phân tích mẫu).

        Kết quphân tích mu c mt khu vc nhà máy nưc Sơn Đông ngày 20/4/2020 cho thy giá trđmn dao đng trong khoảng 4,9-5,3 mg/l. So với kết quả các đợt quan trắc trước, độ mặn có xu hướng giảm dần.

         Thông số Amoni (N-NH4+), T.Coliform và oxy hòa tan (DO) tại cả 02 vị trí quan trắc đều có giá trị không đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột A2 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. Hàm lượng Amoni (N-NH4+) tăng cao tại cả 02 vị trí quan trắc. Giá trị T.coliform có xu hướng tiếp tục tăng tại điểm lấy nước đầu vào của Nhà máy nước Sơn Đông

          Nhìn chung, kết quả phân tích mẫu c mt khu vc nhà máy nưc Sơn Đông ngày 20/4/2020 cho thấy có các thông số vượt so với quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột A2. Một số thông số có xu hướng tiếp tục gia tăng làm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước. 

Chi tiết xem tại: 1125_2020_BC_STNMT.pdf

04/05/2020 3:00 CHĐã ban hành
Giới thiệu Trung tâm Công nghệ thông tin Giới thiệu Trung tâm Công nghệ thông tin
Địa chỉ: 01 Trần Quốc Tuấn, phường 2, thành phố Bến Tre.
Điện thoại: 0275.3833383 - 0275 38388787
Trung tâm Công nghệ thông tin trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre  thành lập tại Quyết định số 72/QĐ-STNMT ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường.

I. Vị trí, chức năng

Trung tâm Công nghệ thông tin là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có chức năng thực hiện các hoạt động về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường thuộc phạm vị quản lý của Sở; tổ chức thực hiện các dịch vụ công về công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.

Trung tâm Công nghệ thông tin có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật.

Trung tâm Công nghệ thông tin chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường về tổ chức, biên chế và hoạt động; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Công nghệ thông tin trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

II. Nhiệm vụ

1. Xây dựng kế hoạch ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin tài nguyên môi trường của địa phương thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường và tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.

2. Tổ chức xây dựng và quản lý vận hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh theo phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường gồm:

a) Xây dựng quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn cấp tỉnh;

b) Xây dựng kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm của cấp tỉnh và phối hợp tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

c) Tiếp nhận, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường; xây dựng tích hợp, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của địa phương;

d) Cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật (trừ dữ liệu đất đai theo Thông tư 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định);

đ) Xây dựng danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường của địa phương và phối hợp công bố trên cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường và của cấp tỉnh;

e) Tham gia kiểm tra và đề xuất hình thức xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường của địa phương.

g. Tiếp nhận, xử lý tích hợp dữ liệu biến đổi khí hậu và cung cấp thông tin về biến đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Tổ chức thực hiện công tác tin học hoá quản lý hành chính nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường; tổ chức các hoạt động thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi trường ở địa phương; hướng dẫn, giám sát, quản lý các hệ thống thông tin và các phần mềm quản lý chuyên ngành.

4. Xây dựng, triển khai chương trình ứng dụng công nghệ thông tin của Sở Tài nguyên và Môi trường; quản lý vận hành hạ tầng kỹ thuật, duy trì hoạt động của cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử, thư việc điện tử, bảo đảm việc cung cấp dịch vụ hành chính công trên mạng thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.

5. Quản lý, lưu trữ (lịch sử nếu có) và tổ chức cung cấp, dịch vụ, thu phí khai thác về thông tin, tư liệu tổng hợp về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường (trừ dữ liệu đất đai theo Thông tư 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định).

6. Thẩm định các dự án về ứng dụng công nghệ thông tin, các phần mềm chuyên ngành và cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.

7. Tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức và chuyển giao các ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm ứng dụng chuyên ngành cho cơ sở và các đối tượng sử dụng theo kế hoạch và chương trình được duyệt.

8. Tổ chức xây dựng, nghiên cứu và thực hiện các chương trình, đề tài, đề án về công nghệ thông tin, tư liệu, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

9. Phối hợp với các đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức có liên quan thực hiện công tác bảo đảm an toàn và bảo mật hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu điện tử về tài nguyên và môi trường ở địa phương.

10. Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực công nghệ thông tin và thực hiện chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường trên địa bàn cấp tỉnh.

11. Thực hiện dịch vụ, chuyển giao công nghệ về ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.

12. Quản lý tổ chức bộ máy, công chức, viên chức, lao động, tài chính, tài sản thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm theo phân cấp của Sở Tài nguyên và Môi trường và quy định của pháp luật.

13. Thống kê, báo cáo về lĩnh vực công nghệ thông tin và dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường.

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao.

25/03/2016 4:00 CHĐã ban hành
Triển khai quyết định số 47/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh về bảng giá đất 2020-2024Triển khai quyết định số 47/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh về bảng giá đất 2020-2024
Triển khai quyết định số 47/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh về bảng giá đất 2020-2024

Ngày 17 tháng 12 năm 2019, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.


              Để thực hiện việc quản lý tài chính về đất đai và giá đất trên địa bàn tỉnh đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị các đơn vị tổ chức thực hiện Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND  của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024.


Tải quyết định: QD47_2019_BangGiaDat.zip

27/12/2019 10:00 SAĐã ban hành
Thông tin quy hoạch các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Bến Tre Thông tin quy hoạch các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Bến Tre
Hiện tại người truy cập có thể xem thông tin quy hoạch các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Bến Tre như sau:
- Thành phố Bến Tre: P1, P2, P3, P4, P5, P6, P7, P8, một phần xã: Bình Phú, xã Sơn Đông, xã Mỹ Thạnh An.
- Huyện Thạnh Phú: Thị trấn Thạnh Phú, xã Phú Khánh, xã Đại Điền, xã Quới Điền, xã Tân Phong, xã Thới Thạnh.
Chúng tôi sẽ cố gắng cập nhật thông tin các huyện còn lại thuộc tỉnh Bến Tre trong thời gian sớm nhất.
Nếu người truy cập phát hiện sai sót xin góp ý về Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre. ĐT: 075.3821104 hoặc Email: vpdkbentre@yahoo.com.vn.
Người truy cập thông tin quy hoạch của các phường Phú Khương, Phú Tân, xã Phú Hưng theo bảng hướng dẫn sau:

* Các tờ bản đồ địa chính số: 1,2,3,4 và 11 của xã Phú hưng chuyển một phần sang Phường Phú Tân thì thực hiện đổi thành tờ bản đồ số: 31,33,34,16 và 35.
09/10/2008 12:00 SAĐã ban hành
Bến Tre hưởng ứng Ngày Môi trường Thế giới 5/6 :Bến Tre hưởng ứng Ngày Môi trường Thế giới 5/6 :
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, chủ đề của Ngày Môi trường Thế giới (5/6) năm nay là "Hãy thay đổi thói quen: Hướng đến một nền kinh tế ít cacbon".



Theo các nhà khoa học, nguyên nhân trực tiếp của sự biến đổi khí hậu là do phát thải quá mức khí nhà kính, đặc biệt là CO2. Nồng độ CO2 trong khí quyển tăng lên từ việc đốt một khối lượng lớn các nhiên liệu hóa thạch như than đá, dầu mỏ, khí đốt trong quá trình phát triển công nghiệp. Tình trạng phá rừng, khai thác gỗ thiếu bền vững cũng là nguyên nhân tạo ra hơn 20% phát thải khí nhà kính trên toàn cầu.
Ngày Môi trường Thế giới năm nay tập trung vào nội dung biến đổi khí hậu - vấn đề đang đe dọa nghiêm trọng đến lợi ích sống còn của nhiều dân tộc trên khắp hành tinh, trong đó có Việt Nam. Con người đang phải đối mặt với những tác động khôn lường của biến đổi khí hậu như dịch bệnh, đói nghèo, mất nơi ở, thiếu đất canh tác, nguồn nước, sự suy giảm đa dạng sinh học...
Nhằm thiết thực hưởng ứng Ngày Môi trường Thế giới và Tuần lễ Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường năm 2008, UBND tỉnh đã ban hành kế hoạch hưởng ứng trên địa bàn tỉnh Bến Tre với các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường của người dân. Theo kế hoạch, UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã phải tổ chức tốt các hoạt động như sau :
- Làm vệ sinh nơi làm việc, làm cỏ và quét dọn sân bãi, cơ quan trường học, chợ, bến xe, bến tàu, đường phố; phát hoang cây dại, khai thông cống rãnh tù động ở xóm ấp, khu dân cư; dọn vệ sinh, nạo vét, cải tạo các ao hồ, giếng nước công cộng, tăng cường hoạt động cung cấp nước sạch cho người dân.
- Kiểm tra và xử lý nghiêm các hộ chăn nuôi, các cơ sở sản xuất xả phân, nước thải chưa xử lý vào nguồn nước gây ô nhiễm môi trường. Huy động mọi tầng lớp nhân dân tham gia bảo vệ môi trường không khí, giảm phát thải khí nhà kính; sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng sạch.
- Tổ chức trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh xung quanh nhà làm việc, trong trường học, bệnh viện, ven đường và vận động nhân dân trồng cây phân tán để tăng độ che phủ và làm sạch môi trường.
- Tổ chức khởi công, khánh thành hoặc tu bổ nâng cấp các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường, đặc biệt là những vùng đang khan hiếm nước sinh hoạt hoặc nguồn nước, môi trường bị ô nhiễm.
- Xử lý tốt rác thải sinh hoạt ở các hộ dân, cơ quan, nơi công cộng. đảm bảo mỗi cơ quan phải có thùng rác hợp vệ sinh; UBND các huyện, thị xã có kế hoạch đầu tư và vận động nhân dân đóng góp xây dựng các điểm vệ sinh nơi công cộng.
- Tổ chức tuyên truyền về bảo vệ môi trường trên các hệ thống thông tin, đài phát thanh ở địa phương, treo panô, áp phích nơi đông người qua lại… nhằm cung cấp kiến thức, sự hiểu biết về các vấn đề môi trường liên quan đến chủ đề của Ngày môi trường Thế giới năm nay. Trong đó tập trung vào các vấn đề biến đổi khí hậu, nguyên nhân và hậu quả tác động của nó đối với loài người.
"Hãy thay đổi thói quen: Hướng đến một nền kinh tế ít cacbon" chỉ là một trong rất nhiều chủ đề thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa con người và thiên nhiên. Hy vọng rằng sau mỗi ngày 5/6 hàng năm, ngày mà các quốc gia chọn làm Ngày Môi trường Thế giới, chúng ta sẽ sống, làm việc, sản xuất, kinh doanh… một cách có trách nhiệm với môi trường xung quanh./.

VĂN PHONG

Tổ chức lễ mít tinh hưởng ứng Ngày Môi trường Thế giới 5/6/2008

Nhằm tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho các tầng lớp nhân dân, góp phần xây dựng Thị xã Bến Tre sạch đẹp, văn minh, thân thiện với môi trường với tinh thần “Toàn dân tham gia bảo vệ môi trường”, thông qua các hoạt động cụ thể thiết thực, phù hợp với điều kiện của địa phương với sự phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể và nhân dân, vận động người dân tham gia các hoạt động giữ gìn vệ sinh môi trường tại gia đình, công sở, trường học, nơi công công… Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với UBND Thị xã Bến Tre và các sở, ban, ngành có liên quan sẽ tổ chức lễ mit-tinh hưởng ứng Ngày môi trường Thế giới năm 2008 vào ngày thứ năm 05/6/2008 tại Công viên tượng đài Đồng Khởi.


Sau lễ mit-tinh sẽ diễn ra nhiều hoạt động hưởng ứng như : diễu hành; làm vệ sinh, thu gom rác thải; khai thông, nạo vét cống rãnh bị tù đọng; trồng cây xanh trên một số tuyến đường chính của Thị xã; trang bị thùng gom rác thải dọc theo Đại lộ Đồng Khởi


VP




04/06/2008 12:00 SAĐã ban hành
Công văn 2763/STNMT-CCBVMT Về việc điều chỉnh tên cửa khẩu nhập phế liệu của công ty cổ phần Đông HảiCông văn 2763/STNMT-CCBVMT Về việc điều chỉnh tên cửa khẩu nhập phế liệu của công ty cổ phần Đông Hải
Công văn 2763/STNMT-CCBVMT Về việc điều chỉnh tên cửa khẩu nhập phế liệu của công ty cổ phần Đông Hải
10/10/2018 3:00 CHĐã ban hành
Triển khai thực hiện Quyết định 20/2020/QĐ-UBND, ngày 06/5/2020 của UBND tỉnhTriển khai thực hiện Quyết định 20/2020/QĐ-UBND, ngày 06/5/2020 của UBND tỉnh
Bảng giá các  loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024

          Ngày 06 tháng 5 năm 2020, y ban nhân dân tnh ban hành Quyết đnh số 20/2020/QĐ-UBND ban hành quy đnh Bng giá các loi đt trên đa bàn tnh Bến Tre giai đon 2020-2024. Quyết đnh này có hiu lc thi hành ktngày 18 tháng 5 năm 2020.

          Đthc hin vic qun lý tài chính vđt đai và giá đt trên đa bàn tnh đúng quy đnh, STài nguyên và Môi trưng đnghcác đơn vtchc thc hin Quyết đnh 20/2020/QĐ-UBND ca y ban nhân dân tnh Bến Tre ban hành quy đnh Bng giá các loi đt trên đa bàn tnh Bến Tre giai đon 2020-2024.

           Quá trình tchc thc hin nếu có khó khăn, vưng mc đnghphn nh vSTài nguyên và Môi trưng đtham mưu y ban nhân dân tnh điu chnh, bsung cho phù hp./.

Tải văn bản: QD_20_BangGiaDat_2020.zip


21/05/2020 10:00 SAĐã ban hành
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XII Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XII
Công văn số 41-Ctr/TU ngày 17 tháng 4 năm 2019 của Tỉnh uỷ Bến Tre về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế.
23/04/2019 10:00 SAĐã ban hành
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THIẾT LẬP ĐƯỜNG DÂY NÓNGSỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THIẾT LẬP ĐƯỜNG DÂY NÓNG
Đầu năm 2007, Đường dây nóng Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre chính thức đi vào họat động. Hy vọng rằng, bên cạnh hình thức Giao lưu trực tuyến trên mạng Internet của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Đường dây nóng Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ góp phần phục vụ nhân dân trong tỉnh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường ngày càng tốt hơn.



Ngày 12/12/2006, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre ban hành Quyết định số 1182/QĐ-STNMT về việc tổ chức tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến ngị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp đối với các lĩnh vực do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý và Quyết định số 1183/QĐ-STNMT về việc ban hành Quy chế tổ chức tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến ngị của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp.
Theo đó, kể từ đầu năm 2007 việc tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị, góp ý của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp đối với các lĩnh vực do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý (đất đai, tài nguyên và môi trường, đo đạc bản đồ, tổ chức cán bộ ngành tài nguyên môi trường…) được thực hiện thông qua các hình thức :

- Điện thoại đường dây nóng của Sở : 075.211494
- Điện thoại di động của Giám đốc Sở : 0913.721670
- Fax : 075.813176
- E-mail: sotnmt_bt@yahoo.com hoặc: quantri@sotnmt-bentre.gov.vn
- Địa chỉ gửi thư : Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre, số 01, đường Trần Quốc Tuấn, Phường 2, Thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Nguyên tắc họat động của đường dây nóng :
Các phản ánh, kiến nghị và góp ý về chính sách, pháp luật trong lĩnh vực đất đai, tài nguyên và môi trường, về thủ tục hành chính, về họat động chỉ đạo, điều hành, về tinh thần, thái độ, ý thức phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên của ngành tài nguyên và môi trường sẽ được Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận, xử lý kịp thời, công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và phù hợp với pháp luật hiện hành.

Hình thức xử lý, trả lời thông tin phản ánh, kiến nghị :
Sở Tài nguyên và Môi trường có Tổ tiếp nhận, xử lý và trả lời thông tin phản ánh, kiến nghị.

- Đối với các ý kiến yêu cầu giải đáp về chính sách, pháp luật, Tổ tiếp nhận, xử lý thông tin sẽ trả lời cho người hỏi thông qua hình thức mà người hỏi đã sử dụng (điện thoại, thư, thư điện tử, fax).
- Đối với các phản ánh, kiến nghị, góp ý về chính sách, pháp luật, về thủ tục hành chính và việc thực hiện thủ tục hành chính, về hoạt động chỉ đạo, điều hành của Sở, các phòng, đơn vị trực thuộc Sở và Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, Tổ tiếp nhận, xử lý thông tin sẽ tập hợp báo cáo Giám đốc Sở. Sau khi có ý kiến chỉ đạo xử lý của Giám đốc Sở hoặc Phó Giám đốc phụ trách lĩnh vực có liên quan, Tổ công tác thông báo cho người phản ánh, kiến nghị, góp ý biết thông qua hình thức mà người phản ánh, kiến nghị, góp ý đã sử dụng (điện thoại, thư, thư điện tử, fax).

Hy vọng rằng, Đường dây nóng Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ nhận được các thông tin phản ánh, kiến nghị và đóng góp ý kiến của nhân dân về các lĩnh vực mà Sở Tài nguyên và Môi trường đang quản lý. Đó sẽ là động lực, sự cổ vũ to lớn giúp ngành Tài nguyên và Môi trường Bến Tre trong thời gian tới hòan thiện hơn, hiệu quả hơn và phục vụ nhân dân ngày càng tốt hơn.


VĂN PHÒNG



21/08/2007 12:00 SAĐã ban hành
Ngày Quốc tế đa dạng sinh học 2015: Đa dạng sinh học cho phát triển bền vữngNgày Quốc tế đa dạng sinh học 2015: Đa dạng sinh học cho phát triển bền vững
Kể từ năm 1993, Liên Hợp Quốc đã chọn ngày 22 tháng 5 hằng năm làm Ngày Quốc tế về đa dạng sinh học với mục tiêu nâng cao hiểu biết và nhận thức của cộng đồng về đa dạng sinh học.
     Chủ đề Ngày Quốc tế về đa dạng sinh học năm 2015 là “Đa dạng sinh học cho phát triển bền vững” nhằm nhấn mạnh vai trò, tầm quan trọng của đa dạng sinh học đối với sự phát triển bền vững của nhân loại.

Việt Nam được đánh giá là một trong 16 nước có đa dạng sinh học cao nhất thế giới với sự đa dạng về cả hệ sinh thái, loài và nguồn gen: trên 13.200 loài thực vật, hơn 10.000 loài động vật (đối với hệ sinh thái trên cạn); trên 3.000 loài thủy sinh vật (đối với các vùng đất ngập nước nội địa); 20 kiểu hệ sinh thái đặc thù, trên 11.000 loài sinh vật (đối với môi trường biển).
     Bên cạnh đó là hệ thống 24 vườn quốc gia, 30 khu bảo tồn thiên nhiên, 6 khu Ramsar, 8 khu dự trữ sinh quyển thế giới giúp lưu giữ, bảo tồn các giá trị đa dạng sinh học của Việt Nam và thế giới.
     Ở Việt Nam, các hệ sinh thái và tài nguyên sinh vật đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và văn hoá của đất nước, thể hiện ở các giá trị chính là bảo vệ thiên nhiên và môi trường, kinh tế, văn hóa, xã hội; là cơ sở đảm bảo an ninh lương thực; duy trì nguồn gen vật nuôi, cây trồng; cung cấp vật liệu cho xây dựng và các nguồn nguyên nhiên liệu, dược liệu; tạo việc làm cho người dân; giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu; tạo cảnh quan thiên nhiên góp phần phát triển du lịch và là nơi để giáo dục, nghiên cứu về thiên nhiên,...
     Bến Tre là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long nổi tiếng phì nhiêu, màu mỡ, khí hậu nhiệt đới với 90% diện tích tự nhiên là đất ngập nước, đồng thời là tỉnh duyên hải ven biển đã hình thành nên các hệ sinh thái tự nhiên rất đa dạng và có năng suất sinh học cao như: hệ sinh thái vườn, hệ sinh thái đồng ruộng, hệ sinh thái thủy vực, hệ sinh thái ao nuôi, hệ sinh thái dân cư, hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái ngập nước trên cạn, hệ sinh thái đồng cỏ, hệ sinh thái đồng muối. Với 933 loài thực vật bậc cao, 30 loài thú, 174 loài chim, 40 loài bò sát, 12 loài lưỡng cư, 80 loài cá và 330 loài côn trùng (Nguồn: Báo cáo Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 và định hướng đến năm 2025).
     Là tỉnh có giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế, Bến Tre đã và đang tận dụng lợi thế về sự đa dạng trong các hệ sinh thái cũng như nguồn gen của các loài sinh vật mang lại để phát triển kinh tế thông qua các hoạt động nuôi trồng, khai thác, sử dụng và chế biến các sản phẩm từ nông lâm ngư nghiệp.
     Nhận thức được tầm quan trọng của đa dạng sinh học đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, được sự hỗ trợ của Trung ương, Bến Tre đã thành lập các khu bảo tồn như: sân chim Vàm Hồ, khu bảo tồn ốc gạo cồn Phú Đa, khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú. Ngoài ra, còn có rừng ngập mặn ven biển cù lao An Hóa, cù lao Bảo cũng được tỉnh quan tâm. Năm 2013, Quy hoạch Bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2025 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Để làm tốt công tác bảo tồn đa dạng sinh học, Bến Tre đã ký kết bản ghi nhớ hợp tác với tỉnh Tun-chê-a (Rumani) về thành lập thí điểm Khu bảo tồn đa dạng sinh học phục vụ phát triển bền vững du lịch sinh thái và Trung tâm tri thức về phát triển du lịch sinh thái đồng bằng sông MêKông tại sân chim Vàm Hồ.
     Quan trọng là vậy nhưng tài nguyên đa dạng sinh học Bến Tre nói riêng và cả nước nói chung đang đứng trước nhiều mối đe dọa do sự gia tăng dân số và mức tiêu dùng là áp lực dẫn tới khai thác quá mức tài nguyên sinh vật; sự phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng đã làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên; thay đổi phương thức sử dụng đất, xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng đã làm giảm diện tích sinh cảnh tự nhiên, chia cắt các hệ sinh thái, làm suy giảm môi trường sống của nhiều loài động, thực vật hoang dã…
     Tài nguyên đa dạng sinh học có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với kinh tế và dân sinh, là tiềm năng lớn bảo đảm cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới nhưng sự phát triển đó sẽ không bền vững một khi chúng ta sử dụng tài nguyên sinh học một cách thiếu khôn khéo.



20/05/2015 4:00 CHĐã ban hành
Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024
Ngày 06 tháng 5 năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định 20/2020/QĐ-UBND Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2024


Chi tiết xem tại: BangGiaDat_2020.zip

           

07/05/2020 10:00 SAĐã ban hành
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của "Dự án quản lý nước tỉnh Bến Tre"Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của "Dự án quản lý nước tỉnh Bến Tre"
Nội dung báo cáo Đánh giá tác động môi trường của "Dự án quản lý nước tỉnh Bến Tre"

Tải nội dung báo cáo: BAO_CAO_DANH_GIA_TAC_DONG_MOI_TRUONG.rar

01/12/2016 3:00 CHĐã ban hành
1 - 30Next
Ảnh
Video
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nh​iệm chính: Ông Bùi Minh Tuấn - Chức vụ: Giám đốc Sở TN và MT | Giấy phép số: 139/GP - BC, ngày 16 tháng 4 năm 2007
Địa chỉ trụ sở: Số 126A, đường Nguyễn Thị Định, Tổ 10, Khu phố 2, Phường Phú Tân, Tp.Bến Tre, tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0275.3822210 - 0275.3825696 - Fax: 0275.3813176; Email: stnmt@bentre.gov.vn