Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện
Trong thời gian gần đây, do giá cá da trơn thương phẩm trên thị trường liên tục ở mức cao, nên hàng loạt diện tích đất ven sông Ba Lai đã bị đào bới, bao đê để nuôi cá của một số cá nhân, tổ chức diễn ra một cách tự phát. Theo kết quả khảo sát của Sở Tài nguyên và Môi trường, hiện tại dọc theo tuyến sông Ba Lai thuộc địa bàn huyện Bình Đại diện tích đào ao nuôi cá đã lên đến khoảng 70 ha, trong đó diện tích đã thả nuôi khoảng 37 ha; địa bàn huyện Giồng Trôm diện tích đào ao nuôi cá đã lên đến khoảng 60 ha. 
 
Ngày 22/11/2006, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quyết định số 2372/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 4316/2005/QĐ-UBND ngày 15/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục phân cấp thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường; xác nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường. Do Quyết định này có những điểm không còn phù hợp với Luật Bảo vệ môi trường năm 2005. 
 
Dự án Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (VLAP) là dự án triển khai xây dựng hệ thống đăng ký đất đai, hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo phương thức hiện đại nhằm cải cách thủ tục hành chính trong quản lý, tạo điều kiện dễ dàng tiếp cận quỹ đất và công khai hóa thông tin về đất đai. 
 
Sáu tháng đầu năm 2007, ngành Tài nguyên và Môi trường đã cấp mới được 8.397 giấy CNQSD đất. Trong đó thuộc thẩm quyền cấp huyện cấp được 8.130 giấy 
 
Hưởng ứng chiến dịch Mùa hè xanh của Tỉnh đoàn Bến Tre, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch phối hợp nhằm tuyên truyền về bảo vệ môi trường trong cộng đồng. 
 
Đến nay, các tỉnh, thành phố trong cả nước đã lập xong kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và đã được Chính phủ phê duyệt. 
 
Đầu năm 2007, Đường dây nóng Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre chính thức đi vào họat động. Hy vọng rằng, bên cạnh hình thức Giao lưu trực tuyến trên mạng Internet của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Đường dây nóng Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ góp phần phục vụ nhân dân trong tỉnh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường ngày càng tốt hơn. 
 
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Bến Tre đã được Chính phủ xét duyệt tại Nghị quyết số 17/2006/NQ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006, Sở Tài nguyên và Môi trưòng xin thông báo công khai các nội dung đã được xét duyệt. 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Chương trình hành động số 29 của tỉnh Ủy về thực hiện Nghị quyết số 24 của Ban chấp hành TW ĐảngChương trình hành động số 29 của tỉnh Ủy về thực hiện Nghị quyết số 24 của Ban chấp hành TW Đảng
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

​Tải nội dung 1. CHUONG TRINH HANH DONG.PDF

09/01/2017 8:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 09/9/2020 đến ngày 15/9/2020)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 09/9/2020 đến ngày 15/9/2020)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 09/9/2020 đến ngày 15/9/2020)

​Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 09/9/2020 đến ngày 15/9/2020)

Tải danh sách: danh_sach_huy_gcn_Tu_09-9_Den_15-9_2020.xls

16/09/2020 9:00 SAĐã ban hành
Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 21/02 đến ngày 28/2/2017)Bản tin tình hình xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre (Từ ngày 21/02 đến ngày 28/2/2017)
Bản tin dự báo độ mặn từ ngày 21 tháng 02 đến ngày 28 tháng 02 năm 2017 (Tuần 08/2017)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 14 ĐẾN 07 GIỜ NGÀY 21/02/2017 (TUẦN 07/2017):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế xâm nhập sâu dần từ ngày 14 đến ngày 19, sau đó ít biến đổi.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 18 đến ngày 21và ở mức xấp xỉ so với tuần trước và thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 19.6 ‰ ngày 14.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 7.8 ‰  ngày 21.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 0.6 ‰  ngày 14.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 0.2 ‰ ngày 14, 15.

+ Tại Long Hòa (xã Long Hòa - huyện Bình Đại): 0.1 ‰. (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): 26.4 ‰ ngày 14.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ – huyện Giồng Trôm): 7.1 ‰ ngày 16.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): 5.6 ‰ ngày 14.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): 2.5 ‰ ngày 18.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): 0.4 ‰  ngày 14, 15, 19.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): 22.6 ‰ ngày 14.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ – huyện Mõ Cày Nam): 4.0 ‰  ngày 14.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): 0.2 ‰ ngày 19, 20, 21.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mõ Cày Bắc): 0.1 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Phú Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 32-34km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm) – xã Bình Khánh Đông (huyện mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 32 - 34km).

- Sông Cổ Chiên: xã Hương Mỹ (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 28-30km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã  Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44-46km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thạnh An (Tp. Bến Tre), (cách cửa sông khoảng 44-46km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới A (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 40 - 42km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 21 ĐẾN NGÀY 28/02/2017 (TUẦN 08/2017):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế xâm nhập sâu dần từ ngày 21 đến ngày 28.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 27-28 và ở mức sâu hơn so với tuần qua và thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  25.0 ‰ đến 28.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  12.0 ‰ đến 15.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  6.0 ‰ đến 8.0 ‰.

+ Tại Quới Sơn (Ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  2.0 ‰ đến 4.0 ‰.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà – huyện Bình Đại): 3.0 ‰  đến 5.0 ‰ (sông Ba Lai).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm – huyện Ba Tri): Smax từ 27.0 ‰ đến 30.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 12.0 ‰ đến 15.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh – huyện Thạnh Phú): Smax từ 10.0 ‰ đến 13.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long – huyện Giồng Trôm): Smax từ 7.0 ‰ đến 10.0 ‰.

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 – Tp. Bến Tre): Smax từ 4.0 ‰ đến 6.0 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp – huyện Châu Thành): Smax từ 1.5 ‰ đến 3.5 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn – huyện Chợ Lách): Smax từ 0.1 ‰ đến 1.0 ‰.

+ Tại Hòa Nghĩa (xã Hòa Nghĩa - huyện Chợ Lách): 0.1 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận – huyện Thạnh Phú): Smax từ  26.0 ‰ đến 29.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 12.0 ‰ đến 15.0‰.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B – huyện Mõ Cày Nam): Smax từ 7.0 ‰ đến 9.0 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân): Smax từ 2.0 ‰ đến 4.0 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 44-46km).

- Sông Hàm Luông: xã Mỹ Thành (Tp. Bến Tre), (cách cửa sông khoảng 50-52km).

- Sông Cổ Chiên: xã Nhuận Phú Tân (huyện Mõ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 50 - 52km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã An Khánh – Phú Túc (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 56-58km).

- Sông Hàm Luông: xã Tiên Thủy (huyện Châu Thành) - Phú Sơn (huyện Chợ Lách), (cách cửa sông khoảng 64-66km).

- Sông Cổ Chiên: xã Tân Thiềng (huyện Chợ Lách), (cách cửa sông khoảng 60 - 62km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này:

Sông Cửa Đại: cấp độ 1.

Sông Hàm Luông:cấp độ 1.

Sông Cổ Chiên: cấp độ 1.

Ban tin man T8-22-02-2017.png

Ban tin man T8-22-02_2017.png

23/02/2017 6:00 CHĐã ban hành
QUY ĐỊNH MỚI VỀ CÔNG NHẬN DIỆN TÍCH ĐẤT Ở VÀ HẠN MỨC ĐẤT Ở GIAO CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN XÂY NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TREQUY ĐỊNH MỚI VỀ CÔNG NHẬN DIỆN TÍCH ĐẤT Ở VÀ HẠN MỨC ĐẤT Ở GIAO CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN XÂY NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
Ngày 20 tháng 11 năm 2006, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quyết định số: 2362/2006/QĐ-UBND về việc ban hành quy định công nhận diện tích  đất ở và hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre và đến ngày 22 tháng 6 năm 2007, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành tiếp Quyết định số: 22/2007/QĐ-UBND về việc điều chỉnh một phần Quyết định số: 2362/2006/QĐ-UBND. Để bạn đọc nắm được quy định mới nêu trên, chúng tôi xin giới thiệu những nội dung chính của Quy định về công nhận diện tích  đất ở và hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre



Về đối tượng và phạm vi áp dụng

Quy định này được áp dụng trong các trường hợp:

- Quy định hạn mức đất ở được giao hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ các loại đất khác sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở từ 01/7/2004 trở về sau trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo quy định tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003.

- Công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đã có nhà ở, đất ở từ ngày 18/12/1980 đến trước 01/7/2004 trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo quy định tại khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003.

Không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

- Các trường hợp công nhận đất ở đã được quy định tại khoản 2, 3 và 5 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003 và khoản 1, 2 Điều 45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

- Đất ở, nhà ở tập thể của các tổ chức doanh nghiệp và các dự án tái định cư, chỉnh trang đô thị hoặc mở rộng các khu dân cư.

- Đối với đất ở thuộc các dự án tái định cư, chỉnh trang đô thị, mở rộng khu dân cư, diện tích đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà để ở thực hiện theo dự án được cơ quan thẩm quyền phê duyệt.

Hạn mức đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở từ ngày 01/7/2004 trở về sau

+ Đối với khu vực đã được phê duyệt quy hoạch đô thị và phát triển đô thị thuộc thị xã và các thị trấn, hạn mức đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân để tự xây nhà ở diện tích không quá 100m2/hộ, cá nhân (một trăm mét vuông). Đối với hộ gia đình có từ 05 (năm) nhân khẩu trở lên sống chung trong một hộ thì không quá 150m2/hộ (một trăm năm mươi mét vuông).

+ Khu vực nông thôn kể cả các thị tứ, trung tâm xã, ven các trục quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã, liên ấp, hạn mức đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân để tự xây nhà ở không quá 250m2/hộ, cá nhân (hai trăm năm mươi mét vuông). Đối với hộ gia đình có từ 05 (năm) nhân khẩu trở lên sống chung trong một hộ thì diện tích không quá 350m2/hộ (ba trăm năm mươi mét vuông).

Hạn mức công nhận diện tích đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 theo quy định tại khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003.

Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành (01/7/2004) và người đang sử dụng đất có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở, thì diện tích đất ở được xác định như sau:

+ Đối với khu vực đã được phê duyệt quy hoạch đô thị và phát triển đô thị thuộc thị xã và các thị trấn được công nhận đất ở theo hiện trạng có nhà ở và vườn, ao trong cùng thửa đất nhưng không quá 200 m2/hộ (hai trăm mét vuông). Đối với hộ gia đình có từ 05 (năm) nhân khẩu trở lên sống chung trong một hộ thì diện tích không quá 250m2/hộ (hai trăm năm mươi mét vuông).

+ Đối với khu vực nông thôn kể cả các thị tứ, trung tâm xã, ven các trục quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã, liên ấp, được công nhận đất ở theo hiện trạng có nhà ở và vườn, ao trong cùng thửa đất nhưng không quá 300 m2/hộ (ba trăm mét vuông). Đối với hộ gia đình có từ 05 (năm) nhân khẩu trở lên sống chung trong một hộ thì diện tích không quá 350m2/hộ (ba trăm năm mươi mét vuông).

VT




21/08/2007 12:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 01/9/2020 đến ngày 08/9/2020)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 01/9/2020 đến ngày 08/9/2020)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 01/9/2020 đến ngày 08/9/2020)

​      Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 01/9/2020 đến ngày 08/9/2020)

Tải danh sách: danh_sach_huy_gcn_Tu_01-9_Den_08-9_2020.xls

08/09/2020 8:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 24/8/2020 đến ngày 31/8/2020)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 24/8/2020 đến ngày 31/8/2020)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 24/8/2020 đến ngày 31/8/2020)

​       Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 24/8/2020 đến ngày 31/8/2020).

Tải danh sách: danh_sach_huy_gcn_Tu_24-8_Den_31-8_2020.zip


01/09/2020 2:00 CHĐã ban hành
Quyết định phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết 02 thủ tục hành chính trong lĩnh vực môi trường thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến TreQuyết định phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết 02 thủ tục hành chính trong lĩnh vực môi trường thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Quyết định số 2093/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết 02 thủ tục hành chính trong lĩnh vực môi trường thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

​      Ngày 27 tháng 8 năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quyết định số 2093/QĐ-UBND về Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết 02 thủ tục hành chính trong lĩnh vực môi trường thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Tải văn bản: 2093_QD_UBND_QTNB_CapXa_MoiTruong.pdf




31/08/2020 9:00 SAĐã ban hành
Thông báo mời thầu gói thầu "Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Bến Tre"Thông báo mời thầu gói thầu "Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Bến Tre"
Gói thầu: Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Bến Tre tại 17 xã, thị trấn thuộc huyện Mỏ Cày Nam; 20 xã, thị trấn thuộc huyện Bình Đại; 24 xã, thị trấn thuộc huyện Ba Tri - tỉnh Bến Tre

1. Thông tin chung:

Tên Bên mời thầu: Ban Quản lý dự án VILG tỉnh Bến Tre.

Tên gói thầu: Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Bến Tre tại 17 xã, thị trấn thuộc huyện Mỏ Cày Nam; 20 xã, thị trấn thuộc huyện Bình Đại; 24 xã, thị trấn thuộc huyện Ba Tri - tỉnh Bến Tre.   

Số TBMT trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia: 20200858954 - 00.

Ngày đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia: lúc 16 giờ 34 phút ngày 20/8/2020.

Số báo 159 ngày 21/8/2020 trên Báo đấu thầu.

Nguồn vốn: vốn IDA 90% và vốn đối ứng của tỉnh 10%.

Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước, không qua mạng.

Phương thức lựa chọn nhà thầu: Một giai đoạn 01 túi hồ sơ.

Loại hợp đồng: theo đơn giá cố định.

2. Tham dự thầu:

Địa điểm phát hành HSMT, nộp hồ sơ dự thầu: Ban Quản lý dự án VILG tỉnh Bến Tre, địa chỉ: Tầng 8, Nhà làm việc các sở, ngành tỉnh, 126A, Nguyễn Thị Định, Tổ 10, Khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Thời gian phát hành HSMT từ 07 giờ 00 phút ngày 25 tháng 8 năm 2020 đến trước 14 giờ 00 phút, ngày 02 tháng 10 năm 2020.

Giá bán 01 bộ HSMT: 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng); trường hợp mua từ xa qua hình thức chuyển phát nhanh qua bưu điện, nhà thầu phải trả thêm chi phí chuyển phát nhanh trong nước mức giá là: 100.000 đồng (Một trăm nghìn đồng).

Thời gian nhận HSDT: từ 07 giờ 00 phút ngày 25 tháng 8 năm 2020 đến trước 14 giờ 00 phút, ngày 02 tháng 10 năm 2020.

3. Mở thầu:

Thời điểm mở thầu: 14 giờ 05 phút, ngày 02 tháng 10 năm 2020.

Địa điểm mở thầu: Ban Quản lý dự án VILG tỉnh Bến Tre, Địa chỉ: Tầng 8, Nhà làm việc các sở, ngành tỉnh, 126A, Nguyễn Thị Định, Tổ 10, Khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Tải văn bản: 49_vilg_2020.pdf

27/08/2020 9:00 SAĐã ban hành
Triển khai thực hiện Thông tư số 18/2020/TT-BTTTT và Thông tư số 19/2020/TT-BTTTT ngày 20/8/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thôngTriển khai thực hiện Thông tư số 18/2020/TT-BTTTT và Thông tư số 19/2020/TT-BTTTT ngày 20/8/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông
Ngày 20 tháng 8 năm 2020, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư số 18/2020/TT-BTTTT Quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz và băng tần-2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam và Thông tư số 19/2020/TTBTTTT Quy hoạch băng tần 24,25-27,5 GHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2020.

      Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai Thông tư số 18/2020/TT-BTTTT và Thông tư số 19/2020/TT-BTTTT đến các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp được biết.

       Thông tư số 18/2020/TT-BTTTT ngày 20 tháng 8 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông về Quy hoạch băng tần 2300-2400 MHz và băng tần 2500-2690 MHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2020.

       Thông tư số 19/2020/TT-BTTTT ngày 20 tháng 8 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông về Quy hoạch băng tần 24,25-27,5 GHz cho hệ thống thông tin di động IMT của Việt Nam. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2020.

Tải văn bản:

1. Thong_tu_so_18-TT-2020-BTTTT.PDF

2. Thong_tu_so_19-TT-2020-BTTTT.PDF

31/08/2020 9:00 SAĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 18/8/2020 đến ngày 24/8/2020)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 18/8/2020 đến ngày 24/8/2020)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 18/8/2020 đến ngày 24/8/2020)

​Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 18/8/2020 đến ngày 24/8/2020)

Tải danh sách: danh_sach_huy_gcn_Tu_18-8_Den_24-8_2020.zip

25/08/2020 10:00 SAĐã ban hành
Giới thiệu Trung tâm Công nghệ thông tin Giới thiệu Trung tâm Công nghệ thông tin
Địa chỉ: 01 Trần Quốc Tuấn, phường 2, thành phố Bến Tre.
Điện thoại: 0275.3833383 - 0275 38388787
Trung tâm Công nghệ thông tin trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre  thành lập tại Quyết định số 72/QĐ-STNMT ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường.

I. Vị trí, chức năng

Trung tâm Công nghệ thông tin là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, có chức năng thực hiện các hoạt động về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường thuộc phạm vị quản lý của Sở; tổ chức thực hiện các dịch vụ công về công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.

Trung tâm Công nghệ thông tin có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật.

Trung tâm Công nghệ thông tin chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường về tổ chức, biên chế và hoạt động; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Công nghệ thông tin trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

II. Nhiệm vụ

1. Xây dựng kế hoạch ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin tài nguyên môi trường của địa phương thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường và tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.

2. Tổ chức xây dựng và quản lý vận hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh theo phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường gồm:

a) Xây dựng quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn cấp tỉnh;

b) Xây dựng kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm của cấp tỉnh và phối hợp tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

c) Tiếp nhận, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường; xây dựng tích hợp, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của địa phương;

d) Cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật (trừ dữ liệu đất đai theo Thông tư 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định);

đ) Xây dựng danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường của địa phương và phối hợp công bố trên cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường và của cấp tỉnh;

e) Tham gia kiểm tra và đề xuất hình thức xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường của địa phương.

g. Tiếp nhận, xử lý tích hợp dữ liệu biến đổi khí hậu và cung cấp thông tin về biến đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Tổ chức thực hiện công tác tin học hoá quản lý hành chính nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường; tổ chức các hoạt động thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi trường ở địa phương; hướng dẫn, giám sát, quản lý các hệ thống thông tin và các phần mềm quản lý chuyên ngành.

4. Xây dựng, triển khai chương trình ứng dụng công nghệ thông tin của Sở Tài nguyên và Môi trường; quản lý vận hành hạ tầng kỹ thuật, duy trì hoạt động của cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử, thư việc điện tử, bảo đảm việc cung cấp dịch vụ hành chính công trên mạng thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.

5. Quản lý, lưu trữ (lịch sử nếu có) và tổ chức cung cấp, dịch vụ, thu phí khai thác về thông tin, tư liệu tổng hợp về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường (trừ dữ liệu đất đai theo Thông tư 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định).

6. Thẩm định các dự án về ứng dụng công nghệ thông tin, các phần mềm chuyên ngành và cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.

7. Tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức và chuyển giao các ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm ứng dụng chuyên ngành cho cơ sở và các đối tượng sử dụng theo kế hoạch và chương trình được duyệt.

8. Tổ chức xây dựng, nghiên cứu và thực hiện các chương trình, đề tài, đề án về công nghệ thông tin, tư liệu, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo phân công của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

9. Phối hợp với các đơn vị thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức có liên quan thực hiện công tác bảo đảm an toàn và bảo mật hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu điện tử về tài nguyên và môi trường ở địa phương.

10. Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực công nghệ thông tin và thực hiện chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường trên địa bàn cấp tỉnh.

11. Thực hiện dịch vụ, chuyển giao công nghệ về ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.

12. Quản lý tổ chức bộ máy, công chức, viên chức, lao động, tài chính, tài sản thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm theo phân cấp của Sở Tài nguyên và Môi trường và quy định của pháp luật.

13. Thống kê, báo cáo về lĩnh vực công nghệ thông tin và dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường.

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao.

25/03/2016 4:00 CHĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 11/8/2020 đến ngày 17/8/2020)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 11/8/2020 đến ngày 17/8/2020)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 11/8/2020 đến ngày 17/8/2020)

​Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 11/8/2020 đến ngày 17/8/2020)

Tải danh sách: danh_sach_huy_gcn_Tu_11-8_Den_17-8_2020.zip

18/08/2020 9:00 SAĐã ban hành
Công văn về việc góp ý Dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 38/2018/QĐ-UBNDCông văn về việc góp ý Dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND
Sở Tài nguyên và Môi trường đã hoàn chỉnh Dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND  ngày  04  tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân  dân tỉnh về việcQuy định diện tích tối thiểuđược tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

         Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 875/UBND-KT ngày 28 tháng 2 năm 2019 về việc ý kiến việc xin chủ trương đo đạc tách thửa phục vụ chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp tách thửa dưới diện tích tối thiểu. Sở Tài nguyên và Môi trường đã lấy ý kiến đóng góp về việc tách thửa đối với các trường hợp cá biệt theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2018 về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bản tỉnh.

          Sau khi tổng hợp các ý kiến đóng góp Sở Tài nguyên và Môi trường đã hoàn chỉnh Dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việcQuy định diện tích tối thiểuđược tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Nội dung Dự thảo quyết định tập trung vào việc cụ thể hoác các trường hợp cá biệt phải xin ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định tại Khoản 6, Điều 4 Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND.

           Để thống nhất ý kiến trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký ban hành Quyết định, Sở Tài nguyên và Môi trườnggửi các Sở, Ngành, Tòa án nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố góp ý Dự thảo Quyết định.

           Ý kiến góp ý của các đơn vị gửi bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường (File số gửi về địa chỉ tthien.stnmt@bentre.gov.vn) trước ngày 24 tháng 6 năm 2019 để Sở tổng hợp, hoàn chỉnh và trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

           Trường hợp thống nhất với dự thảo các đơn vị cũng có văn bản gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường theo thời gian nêu trên.

Tải văn bản: 1689_2019_STNMT_DDBD_VT.rar

13/06/2019 3:00 CHĐã ban hành
Thông báo mời thầuThông báo mời thầu
Gói thầu: Xây dựng kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030

​      - Chủ đầu tư: Chi cục Bảo vệ môi trường. Địa chỉ: Số126A, Nguyễn Thị Định, Phường Phú Tân, thành phố BếnTre; ĐT: 02753 813 240

      - Tên nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.

     - Tên gói thầu: Xây dựng kế hoạch thực hin Thỏa thuận Paris v biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025định hướng đến năm 2030.

     - Nguồn vốn: Chương trình Mục tiêu ứng phó Biến đổi khí hậu và Tăng trưởng xanh do Trung ương phân bổ và ứng phó biến đổi khí hậu tỉnh Bến Tre.

     - Lĩnh vực: Tư vấn

    - Hình thức hợp đồng: trọn gói.

    - Thời gian thực hiện hợp đồng: 90 ngày.

    - Hình thức đấu thầu: đấu thầu rộng rãi qua mạng trong nước, một giai đoạn hai túi hồ sơ.

   - Thời gian nhận E-HSDT: từ ngày 19 tháng 8 năm 2020

   - Thời điểm đóng/mở thầu: ngày 9 tháng 9 năm 2020 (9 giờ).

Tải văn bản: 353A_2020.pdf

20/08/2020 9:00 SAĐã ban hành
BẢN TIN TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỈNH BẾN TRE (Từ ngày 19 đến ngày 26/4/2016)BẢN TIN TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỈNH BẾN TRE (Từ ngày 19 đến ngày 26/4/2016)

I/ TÓM TẤT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 12 ĐẾN NGÀY 19/04/2016:

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế giảm nhẹ dần từ ngày 12 đến ngày 16, 17, sau đó tăng dần.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất ở mức giảm, thấp hơn so với tuần trước và tương đương năm 2015 cùng thời kỳ.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

> Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 19.7 ‰ ngày 17.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 12.5 ‰ ngày 17.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 4.5 ‰ ngày 16, 17, 18.

+ Tại Quới Sơn (ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): 2.4 ‰ ngày 12.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà - huyện Bình Đại): 3.3 ‰ ngày 12 (Sông Ba Lai).

> Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm - huyện Ba Tri): 20.4 ‰ ngày 15.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): 16.2 ‰ ngày 16.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh - huyện Thạnh Phú): 10.9 ‰ ngày 12 (trong kênh).

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 - Tp. Bến Tre): 6.1 ‰ ngày 12.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): 2.9 ‰ ngày 12.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn - huyện Chợ Lách): 0.7 ‰ ngày 12.

+ Tại Hoà Nghĩa (phà Tân Phú - huyện Chợ Lách): 0.1 (không mặn).

> Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận - huyện Thạnh Phú): 18.2 ‰ ngày 16.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mỏ Cày Nam): 3.2 ‰ ngày 17.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B - huyện Mỏ Cày Nam): 1.1 ‰ ngày 12.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mỏ Cày Bắc): 0.3 ‰ ngày 12-16.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Hoà (huyện Châu Thành), (cách của sông khoảng 40 - 42km).

 - Sông Hàm Luông: xã Sơn Hoà (huyện Châu Thành), (cách của sông khoảng 52 - 54km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn - Thành Thới A (huyện Mỏ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 36 - 38km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Tân Thạch (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 50 - 52km).

- Sông Hàm Luông: xã Phú Mỹ (huyện Mỏ Cày Bắc) - Tiên Thuỷ (huyện Châu Thành), (cách của sông khoảng 60 - 62km).

- Sông Cổ Chiên: Khánh Thạnh Tân (huyện Mỏ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 47 - 49km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 19 ĐẾN NGÀY 26/04/2016:

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thể tăng dần từ ngày 19 đến ngày 25, sau đó giảm nhẹ.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 23 đến 25 ở mức sâu hơn so với tuần qua và sâu hơn năm 2015 cùng thời kỳ.

> Trên sông Cửa Đai:

+ Tại Bình Đại (cảng cả Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ 22.0 ‰ đến 25.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ 14.0 ‰ đến 17.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ 4.5 ‰ đến 6.5 ‰.

+ Tại Quới Sơn (ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ 2.0 ‰ đến 4.0 ‰.

+ Tại Long Hoà (xã Long Hoà - huyện Bình Đại): Smax từ 2.5 ‰ đến 4.5 ‰ (Sông Ba Lai).

> Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm - huyện Ba Tri): Smax từ 24.0 ‰ đến 27.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 18.0 ‰ đến 21.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh - huyện Thạnh Phú): Smax từ 9.0 ‰ đến 12.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Mỹ Hoà (phường 07 - Tp. Bến Tre): Smax từ 6.5 ‰ đến 8.5 ‰.

+ Tại An Hiệp (xã An Hiệp - huyện Châu Thành): Smax từ 4.0 ‰ đến 6.0 ‰.

+ Tại Vàm Mơn (xã Phú Sơn - huyện Chợ Lách): Smax từ 1.0 ‰đến 2.5 ‰.

+ Tại Hoà Nghĩa (phà Tân Phú - huyện Chợ Lách): Smax từ 0.1 ‰ đến 0.5 ‰.

> Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận - huyện Thạnh Phú): Smax từ 23.0 ‰ đến 26.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mỏ Cày Nam): Smax từ 7.0 ‰ đến 10.0 ‰.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B - huyện Mỏ Cày Nam): Smax từ 2.0 ‰ đến 4.0 ‰.

+ Tại Nhuận Phú Tân (xã Nhuận Phú Tân - huyện Mỏ Cày Bắc): Smax từ 0.5 ‰ đến 2.0 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Long - Quới Sơn (huyện Châu Thành), (cách của sông khoảng 42 - 44km).

- Sông Hàm Luông: xã An Hiệp - Tiên Thuỷ (huyện Châu Thành), (cách của sông khoảng 56 - 58km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới B (huyện Mỏ Cày Nam), (cách của sông khoảng 44 - 46km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Tân Thạch - An Khánh (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 52 - 54km).

- Sông Hàm Luông: xã Phú Sơn - Long Thới (huyện Chợ Lành), (cách cửa sông khoảng 66 - 68km).

- Sông Cổ Chiên: xã Nhuận Phú Tân (huyện Mỏ Cày Bắc), (cách cửa sông khoảng 54 - 56km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong đợt này trên sông Cửa Đại và Cổ Chiên ở mức cấp độ 1, sông Hàm Luông ở mức xấp xỉ cấp độ 2.

* Ghi chú: Độ mặn đạt mức nhỏ nhất sau khi nước ròng thấp trong khoảng thời gian từ 60 đến 180 phút. Bà con nhân dân nên lưu ý thử nước trước khi sử dụng.

ban do man 20-4.png

ban do man 20-4.png

21/04/2016 5:00 CHĐã ban hành
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 01/8/2020 đến ngày 10/8/2020)Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 01/8/2020 đến ngày 10/8/2020)
Danh sách các Quyết định hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Từ ngày 01/8/2020 đến ngày 10/8/2020)
12/08/2020 3:00 CHĐã ban hành
Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đaiThông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai
Ngày 29 tháng 9 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai

            Ngày 29 tháng 9 năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai. Thông tư quy định chi tiết các nội dung cụ thể như sau:

              Thứ nhất, Thông tư quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.

           Trong đó, hướng dẫn cụ thể việc xác nhận hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; việc sử dụng đất trong dự án sản xuất, kinh doanh theo phương thức thỏa thuận mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn; việc thực hiện các dịch vụ của Văn phòng Đăng ký đất đai;…

            Thứ hai, Thông tư quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 thông tư cụ thể sau:

           1) Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

            Trong đó, sửa đổi, bổ sung một số nội dung như: xây dựng quy định về yếu tố chống giả trên phôi Giấy chứng nhận; thể hiện thông tin trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình trên đất nông nghiệp; hướng dẫn cách ghi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai được ủy quyền ký cấp Giấy chứng nhận….

            2) Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về hồ sơ địa chính;

           Trong đó, sửa đổi, bổ sung một số nội dung như: quy định hướng dẫn về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích tăng thêm so với giấy tờ về quyền sử dụng đất; về đăng ký quyền sử dụng đất cho tổ chức mua bán nợ theo quy định tại Nghị quyết số 42/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội; về từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;…

          3) Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về bản đồ địa chính;

          Trong đó hướng dẫn xử lý, giải quyết cụ thể đối các trường hợp đo đạc mà người sử dụng đất vắng mặt hoặc người sử dụng đất nhận Bản mô tả ranh giới, mốc giới mà không ký xác nhận…

          4) Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

           Trong đó, hướng dẫn hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư; Hồ sơ điều chỉnh quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2004;…

        5) Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

      Trong đó, sửa đổi, bổ sung về phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất đã được quy định tại Điều 7 của Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT;…

     6) Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

       Trong đó, sửa đổi, bổ sung việc xác định diện tích đất nông nghiệp để tính hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất; Giá đất làm căn cứ tính hỗ trợ cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ; Bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng;…

        7) Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

        Trong đó, sửa đổi, bổ sung các trường hợp chuyển mục đích không phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Việc sử dụng đất đối với trường hợp chuyển đổi công ty, chuyển doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn;…

        Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2017, bãi bỏ Điều 23 của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Điều 12 và Điều 14 của Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT./.

Nguyễn Khắc Phương

TT_33_2017_TT-BTNMT_HD_(ND01).pdf

15/11/2017 9:00 SAĐã ban hành
Công văn 2399/STNMT-CCBVMT Về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan cảng nhập Bình Dương và Tịnh BiênCông văn 2399/STNMT-CCBVMT Về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan cảng nhập Bình Dương và Tịnh Biên
 Về việc thông báo lô hàng phế liệu nhập khẩu để kiểm tra, thông quan

​Tải văn bản: 2399_STNMT_CCBVMT_2018.pdf

07/09/2018 8:00 SAĐã ban hành
Bến Tre thực hiện quy định về thiết lập hành lang bảo vệ bờ biểnBến Tre thực hiện quy định về thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
Thực hiện Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016, để tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng và đảm bảo khai thác hiệu quả, bền vững quỹ đất ven biển, ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, UBND tỉnh đã có ý kiến chỉ đạo tại Công văn số 585/UBND-KT ngày 20/02/2017 về việc thực hiện quy định tại Điều 79 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

Theo quy định tại khoản 1, Điều 79 của Luật tài nguyên và môi trường biển và hải đảo "Kể từ thời điểm Luật này được công bố (tức là ngày 08/7/2015), giữ nguyên hiện trạng", không được phép đầu tư, xây dựng mới công trình trong phạm vi 100m tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm về phía đất liền hoặc về phía trong đảo do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển xác định theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường (tại Công văn số 3628/BTNMT-TCBHĐVN ngày 01/9/2015 về việc thực hiện quy định tại Điều 79 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo) cho đến khi hành lang bảo vệ bờ biển được thiết lập theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp sau: (01) Xây dựng mới công trình phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa; (02) Xây dựng mới công trình theo dự án đầu tư phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng được Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển quyết định chủ trương đầu tư; (03) Xây dựng công trình theo dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc xây dựng công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trước thời điểm Luật này được công bố.

Thực hiện Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016, để tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng và đảm bảo khai thác hiệu quả, bền vững quỹ đất ven biển, ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, UBND tỉnh đã có ý kiến chỉ đạo tại Công văn số 585/UBND-KT ngày 20/02/2017 về việc thực hiện quy định tại Điều 79 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. UBND tỉnh Bến Tre yêu cầu các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND 3 huyện ven biển thực hiện một số nội dung trọng tâm sau:

Một là, tiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 27/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý đất đai các dự án ven biển.

Hai là, có trách nhiệm rà soát, báo cáo việc quản lý, sử dụng hành lang bờ biển; số lượng cụ thể các công trình, dự án của các tổ chức doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng và đánh giá sơ bộ mức độ ảnh hưởng của các dự án này khi áp dụng quy định tại Khoản 1 Điều 79 của Luật tài nguyên và môi trường biển và hải đảo, phân loại theo nhóm gồm: các dự án đã được giao đất, cho thuê đất; các dự án đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, nhưng chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất; các dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư , nhưng chưa phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500; đề xuất UBND tỉnh chủ trương xử lý chung.

              Ba là, kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của các dự án đầu tư tại khu vực ven biển với quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt; rà soát tổng thể các dự án để điều chỉnh quy hoạch xây dựng gắn với quy hoạch sử dụng đất đảm bảo lợi ích cộng đồng dân cư và doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn; khai thác sử dụng không gian ven biển hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu và đảm bảo an ninh quốc phòng, đảm bảo quỹ đất bố trí hạ tầng kỹ thuật, khu du lịch, công viên, khu vực bảo tồn, phòng hộ…

so_do_pham_vi_nc.jpg

Đồng thời giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và UBND 3 huyện ven biển xây dựng Dự án “Thiết lập và quản lý hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre” đúng theo thời gian Luật định./.

Bài và ảnh: Vĩnh Thịnh

28/11/2017 10:00 SAĐã ban hành
NGHỊ ĐỊNH 84 VỀ ĐẤT ĐAI Bài 2: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ)NGHỊ ĐỊNH 84 VỀ ĐẤT ĐAI Bài 2: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ)
Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ trước ngày 15/10/1993 mà không có giấy tờ
Bài 2 : Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ)




Đối với đất có nhà ở, công trình xây dựng:

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 (ngày Luật đất đai năm 19993 có hiệu lực) và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định như vi phạm quy hoạch chi tiết mặt bằng xây dựng; lấn chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng đã được công bố, cắm mốc; Lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè đã có chỉ giới xây dựng…, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được xử lý như sau:

Tại thời điểm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận, đất phù hợp với quy hoạch và chưa có quyết định thu hồi thì được cấp Giấy chứng nhận.

Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận mà chưa có quy hoạch được xét duyệt thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận.

Trường hợp đất đã được sử dụng trước thời điểm quy hoạch được xét duyệt nhưng tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận việc sử dụng đất không phù hợp với quy hoạch và cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa có văn bản về chủ trương thu hồi đất thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận.

Trường hợp đất đã được sử dụng trước thời điểm quy hoạch được xét duyệt nhưng tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận việc sử dụng đất không phù hợp với quy hoạch và đã có chủ trương thu hồi đất bằng văn bản thì người sử dụng đất không được cấp Giấy chứng nhận nhưng được sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi có quyết định thu hồi đất;

Trường hợp quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt điều chỉnh mà toàn bộ hoặc một phần thửa đất phù hợp với quy hoạch điều chỉnh đó hoặc trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hủy quy hoạch thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận.

Đối với đất nông nghiệp:

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thuộc nhóm đất nông nghiệp mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định (như vi phạm quy hoạch chi tiết mặt bằng xây dựng; lấn chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng đã được công bố, cắm mốc; Lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè đã có chỉ giới xây dựng…), nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được xử lý như sau:

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp; diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) chuyển sang thuê đất của Nhà nước;

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận theo hình thức thuê đất của Nhà nước đối với diện tích đất đang sử dụng.

Đối với đất nông nghiệp trên cùng thửa đất có nhà ở mà không được công nhận là đất ở thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận như trường hợp trên.

Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau mà không có giấy tờ

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 (ngày Luật đất đai năm 19993 có hiệu lực) đến trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực) và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định như vi phạm quy hoạch chi tiết mặt bằng xây dựng; lấn chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng đã được công bố, cắm mốc; Lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè đã có chỉ giới xây dựng…, nay UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch đã được xét duyệt hoặc chưa có quy hoạch được xét duyệt tại thời điểm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận như sau:

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định đối với diện tích đất ở đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; đối với diện tích đất ở thực tế ngoài hạn mức (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có công trình xây dựng (không phải là nhà ở) thì phải xác định diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng. Người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất phi nông nghiệp theo mức thu quy định. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp cùng loại.

Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất đã được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 nhưng người đang sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất

Đất được giao không đúng thẩm quyền nhưng người đang sử dụng đất có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất trước ngày 01/7/2004, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận như sau:

Đất sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993

Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 thì được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất đã được giao và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Đất sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004

Đối với diện tích đất được giao thuộc nhóm đất nông nghiệp hoặc đất phi nông nghiệp nhưng không phải đất ở thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Đối với diện tích đất được giao làm đất ở trong hạn mức giao đất ở quy định thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất; đối với diện tích đất còn lại đã có nhà ở (nếu có) thì được cấp Giấy chứng nhận và phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại điểm; đối với diện tích còn lại không có nhà ở (nếu có) được xác định là đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng, nếu người sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận và phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định.

KHÔNG GHI TÊN NGƯỜI CHẾT TRÊN “SỔ ĐỎ”

Trường hợp người đứng tên xin cấp “sổ đỏ” chết trước khi được trao “sổ đỏ”, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm báo cáo UBND cấp huyện để hủy “sổ đỏ” đã ký và thông báo cho người được thừa kế bổ sung hồ sơ theo quy định để được cấp “sổ đỏ”.

NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2008

Là thời điểm mà người sử dụng đất phải có “sổ đỏ” mới thực hiện được các giao dịch về đất đai như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thuế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Vĩnh Thịnh



24/10/2007 12:00 SAĐã ban hành
Nội dung cơ bản của Nghị định hướng dẫn thi hành  Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảoNội dung cơ bản của Nghị định hướng dẫn thi hành  Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
Từ ngày 01/7/2016, Luật Tài nguyên môi trường biển và hải đảo có hiệu lực. Đây là thời điểm đánh dấu lần đầu tiên “luật hóa” quy định về phương thức quản lý mới trên biển là “quản lý tổng hợp” và nó được kỳ vọng sẽ đem lại hiệu quả trong sử dụng tài nguyên và quản lý môi trưởng biển, đảo.

         Để thực hiện Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015, ngày 15/5/2016 Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 40/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo (gọi tắt là Nghị định thi hành Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo). Nghị định thi hành Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo gồm 10 Chương với 71 Điều; phạm vi điều chỉnh các Điều 11, Điều 14, Điều 22, Điều 23, Điều 25, Điều 29, Điều 36; khoản 1 Điều 40; khoản 3 Điều 54; khoản 2 Điều 58; khoản 4 Điều 60 và khoản 3 Điều 76 của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2016.

Huong_dan_Luat_TNMT_bien_2017.jpg

Một góc bờ biển Thạnh Phú, Bến Tre

Nội dung Nghị định thi hành Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo gồm: (01) Lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; (02) Phạm vi vùng bờ; lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ; (03) Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; (04) Hành lang bảo vệ bờ biển; hạn chế các hoạt động trong hành lang bảo vệ bờ biển; (05) Phân loại các hải đảo; (06) Xác định và thông báo về khu vực hạn chế hoạt động để ưu tiên cho hoạt động cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố (07) Cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại, thu hồi giấy phép nhận chìm ở biển; danh mục vật, chất được nhận chìm ở biển; (08) Cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; (09) Điều khoản thi hành.

Theo đó, nội dung của Nghị định quy định Phạm vi vùng bờ: bao gồm vùng biển ven bờ và vùng đất ven biển; vùng biển ven bờ có ranh giới trong là đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm (18,6 năm) và ranh giới ngoài cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm một khoảng cách 06 hải lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định và công bố; quy định việc lập, xác định các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; lấy ý kiến, phê duyệt Danh mục các khu vực biển phải thiết lập ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển; công bố, cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển…tại Chương V của Nghị định về Hành lang bảo vệ bờ biển, hạn chế các hoạt động trong hành lang bảo vệ bờ biển.

          Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và các văn bản hướng dẫn thi hành ra đời) nhằm thể chế hóa đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, từng bước hoàn thiện pháp luật để quản lý tài nguyên biển và hải đảo bảo đảm tài nguyên biển và hải đảo được khai thác, sử dụng hiệu quả, duy trì chức năng và cấu trúc của hệ sinh thái nhằm phát triển bền vững, bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên biển. Đồng thời là hành lang pháp lý quan trọng tạo bước đột phá trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo, góp phần sớm đưa Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, thực hiện thắng lợi Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020./.

Vĩnh Thịnh

28/11/2017 10:00 SAĐã ban hành
LỠ MUA ĐẤT BẰNG GIẤY TAY, BIẾT LÀM SAO ???LỠ MUA ĐẤT BẰNG GIẤY TAY, BIẾT LÀM SAO ???
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất không làm đầy đủ các thủ tục theo quy định pháp luật do những lý do nào đó đã để lại nhiều hậu quả cho việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất...



Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất không làm đầy đủ các thủ tục theo quy định pháp luật do những lý do nào đó đã để lại nhiều hậu quả cho việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng như những tranh chấp đất đai phức tạp và kéo dài. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng giấy tay cũng là hình thức rất phổ biến trong xã hội từ trước tới nay, kể cả giấy tay có chữ ký của bên chuyển quyền mà không có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền. Đặc biệt, cũng có nhiều trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng giấy tay ngay cả khi người chuyển nhượng đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Những trường hợp như nêu trên, nếu có giới hạn thời gian là xảy ra trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người nhận chuyển nhượng cần được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được giải quyết như sau:
- Không phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, chỉ cần nộp một (01) hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ tại phường hoặc xã, thị trấn gồm:
1- Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
2- Một trong các loại giấy tờ quy định về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai **(nếu có) ;
3- Văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
- Trong trường hợp các bên đã lập xong hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền nhưng người chuyển quyền sử dụng đất không nộp Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ quy định về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì được xử lý như sau:
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất căn cứ vào hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất, thông báo bằng văn bản cho người chuyển quyền, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển quyền và việc hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng chưa được giao cho người nhận chuyển quyền đối với trường hợp chuyển quyền toàn bộ diện tích đất; về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển quyền và việc chỉnh lý hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp chuyển quyền một phần diện tích đất (sau khi thực hiện tách thửa đất); trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì phải đăng tin trên báo địa phương ba số liên tiếp (chi phí đăng báo do người xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trả);
- Sau thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên báo địa phương về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển quyền mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 135 hoặc Điều 136 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp cho bên chuyển quyền nếu bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận; nếu bên chuyển quyền nộp Giấy chứng nhận thì chỉnh lý hoặc cấp mới Giấy chứng nhận theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường; trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp quy định tại Điều 135 và Điều 136 của Luật Đất đai.
Như vậy, với hướng dẫn mới về Luật Đất đai 2003, hậu quả việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng giấy tay từ trước ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực đã cơ bản được giải quyết, góp phần giải tỏa và khai thông những bức xúc trong việc cụ thể hóa thủ tục về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng giấy tay từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 đều không hợp pháp và không được xem xét giải quyết. Đề nghị người sử dụng đất và người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần hết sức lưu ý.
** Một trong các loại giấy tờ quy định về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai gồm có:
a- Những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
c- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
d- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
e- Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định như mục a, b, c, d và e nêu trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Mai Dũng Minh




23/07/2008 12:00 SAĐã ban hành
Danh sách các mỏ cát đã được cấp phép khai thác trên địa bàn tỉnh Bến TreDanh sách các mỏ cát đã được cấp phép khai thác trên địa bàn tỉnh Bến Tre









30/01/2013 12:00 SAĐã ban hành
CÔNG KHAI NỘI DUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2006 - 2010) TỈNH BẾN TRE.CÔNG KHAI NỘI DUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2006 - 2010) TỈNH BẾN TRE.
Nội dung kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Bến Tre đã được Chính phủ xét duyệt tại Nghị quyết số 17/2006/NQ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006, Sở Tài nguyên và Môi trường xin thông báo công khai các nội dung đã được xét duyệt như sau:




Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ quy hoạch :




Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất :



Kế hoạch thu hồi đất :



Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng :




21/08/2007 12:00 SAĐã ban hành
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XII Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XII
Công văn số 41-Ctr/TU ngày 17 tháng 4 năm 2019 của Tỉnh uỷ Bến Tre về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế.
23/04/2019 10:00 SAĐã ban hành
Hướng dẫn giải quyết những vướng mắc trong công tác đo đạc địa chính trên địa bàn tỉnh Bến TreHướng dẫn giải quyết những vướng mắc trong công tác đo đạc địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trong thời gian qua, công tác đo đạc địa chính trên địa bàn tỉnh còn gặp nhiều khó khăn vướng mắc. Để giải quyết vấn đề này, ngày 07 tháng 9 năm 2010 Sở Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Công văn số 1182/STNMT-Đ ĐBĐ về việc giải quyết một số vấn đề vướng mắc trong công tác đo đạc địa chính.<br />Qua công văn này, Sở Tài nguyên và Môi trường đã hướng dẫn Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, Thành phố và các đơn vị có liên quan thực hiện một số vấn đề như sau:



1- Thực hiện ký xác nhận hồ sơ kỹ thuật thửa đất theo Công văn số 1284/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Tổng cục Quản lý Đất đai:
Thống nhất thực hiện hồ sơ kỹ thuật thửa đất trong đo đạc dịch vụ, đo đạc GPMB và lập bản đồ địa chính theo (phụ lục 11) Quy phạm thành lập Bản đồ Địa chính 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Tại mục Người kiểm tra của Cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh: cán bộ Phòng Quản lý Đất đai ký kiểm tra, thẩm định .
- Tại mục Cơ quan Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh: Ban Giám đốc Sở ủy quyền cho lãnh đạo Phòng Quản lý Đất đai ký xác nhận.
2- Việc lập Phương án kỹ thuật - dự toán công trình đo đạc giải phóng mặt bằng và sử dụng hệ tọa độ trong đo vẽ bản đồ địa chính:
- Đổi tên “Phương án kỹ thuật - dự toán” thành “Thiết kế kỹ thuật -dự toán” công trình; việc lập thiết kế kỹ thuật phải đảm bảo công tác điều tra khảo sát thực địa khu đo, thiết kế lưới phục vụ đo vẽ bản đồ đảm bảo khả thi, phù hợp với khu đo và đúng quy định.
- Đối với các dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước và thuộc khu đo có bản đồ địa chính chính quy, trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình phải giải trình làm rõ phương pháp thực hiện trích đo hay trích lục; nếu trích đo phải có biên bản điều tra khảo sát biến động thực địa, có xác nhận của địa phương, cơ quan tài nguyên môi trường cấp huyện và chủ đầu tư.
- Việc sử dụng hệ tọa độ trong đo vẽ bản đồ địa chính: thực hiện trên cơ sở hệ tọa độ mà bản đồ địa chính đã được thành lập ở khu vực đó; đối với khu đo chưa có bản đồ địa chính chính quy có thể được phép sử dụng tọa độ giả định (tự do), nhưng các mốc điểm tọa độ này phải lập ghi chú điểm, được chôn cố định, đảm bảo tồn tại lâu dài để đo nối hệ tọa độ quốc gia sau này.
3- Thực hiện công tác kiểm tra nghiệm thu hồ sơ, thành quả trích đo địa chính các công trình giải phóng mặt bằng: Chủ đầu tư có thể chọn và thuê (hợp đồng) với đơn vị có chức năng kiểm tra nghiệm thu sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính, hồ sơ kiểm tra nghiệm thu phải lập đầy đủ, đúng quy định (theo Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
4- Việc bàn giao hồ sơ, thành quả các công trình giải phóng mặt bằng để các cơ quan có chức năng thực hiện chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính sau khi có quyết định thu hồi đất: Chủ đầu tư hợp đồng với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện chỉnh lý biến động, phòng tài nguyên môi trường kiểm tra, xác nhận kết quả chỉnh lý.
5- Quy định thống nhất sử dụng file ldat.def, file mdsd2003.txt trong phần mềm Famis và Seed file bản đồ VN2000 để lập, chỉnh lý và chuẩn hóa bản đồ địa chính áp dụng thực hiện chung trên toàn tỉnh.
Để có seedfile và mẫu hồ sơ kỹ thuật xin vui lòng gửi email yêu cầu vào địa chỉ mail: sotnmt_bt@yahoo.com. Chúng tôi sẽ cung cấp trong thời gian sớm nhất
Văn Đỉnh



14/09/2010 12:00 SAĐã ban hành
Triển khai các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng trên địa bàn tỉnh trong năm 2020 tại kỳ họp thứ 15Triển khai các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng trên địa bàn tỉnh trong năm 2020 tại kỳ họp thứ 15
Tại kỳ họp thứ 15 (kỳ họp bất thường) – Khóa IX, Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành các Nghị quyết, bao gồm: Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 56/NQ-HĐND; Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 57/NQ-HĐND.

     - Nghị quyết 03/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 56/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về danh mục các dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong năm 2020.

     - Ngh quyết 04/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre v việc sửa đổi, b sung Điều 1 Ngh quyết s 57/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh v danh mục các d án chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng trêđịa bàn tỉnh Bến Tre trong năm 2020.

Tải văn bản: 03-nq-hdnd-2020.pdf

04-nq-hdnd-2020.pdf

03/08/2020 3:00 CHĐã ban hành
Nghị định 102/2017/NĐ-CP về Đăng ký biện pháp bảo đảmNghị định 102/2017/NĐ-CP về Đăng ký biện pháp bảo đảm
Nghị định 102/2017/NĐ-CP về Đăng ký biện pháp bảo đảm

​Ngày 01 tháng 9 năm 2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 102/2017/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm. Nghị định định có 05 Chương và 70 Điều quy định thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tài sản; quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm. Nghị định có số nội dung cụ thể như sau:

- Các biện pháp bảo đảm phải đăng ký như: a) Thế chấp quyền sử dụng đất; b) Thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đó đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; c) Cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay; d) Thế chấp tàu biển. (Điều 4)

- Về thời điểm có hiệu lực của đăng ký bảo đảm là thời điểm cơ quan đăng ký ghi nội dung đăng ký thay đổi vào sổ đăng ký hoặc cập nhật vào cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm (Điều 5); có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký đến thời điểm xóa đăng ký biện pháp bảo đảm (Điều 6).

- Về từ chối đăng ký biện pháp bảo đảm được quy định cụ thể tại Điều 15 của Nghị định, Cơ quan đăng ký từ chối đăng ký khi có một trong các căn cứ sau đây: a) Không thuộc thẩm quyền đăng ký; b) Khi phát hiện thông tin trong hồ sơ đăng ký không phù hợp với thông tin được lưu giữ tại cơ quan đăng ký hoặc có giấy tờ giả mạo; c) Người yêu cầu đăng ký không nộp phí đăng ký, trừ trường hợp không phải nộp phí đăng ký theo quy định của pháp luật; d) Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, nhà ở không đủ điều kiện thế chấp theo quy định của Luật đất đai và Luật nhà ở. Trường hợp tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, nhà ở có tranh chấp, thì cơ quan đăng ký chỉ từ chối đăng ký khi đã có văn bản thụ lý hoặc văn bản chứng minh việc thụ lý giải quyết tranh chấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp; đ) Kê khai nội dung đăng ký không đúng quy định của pháp luật; e) Yêu cầu đăng ký thay đổi, đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm, yêu cầu sửa chữa sai sót trong trường hợp đã xóa đăng ký biện pháp bảo đảm; g) Khi cơ quan đăng ký nhận được văn bản của Chấp hành viên của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Thừa phát lại của Văn phòng thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc đăng ký đối với tài sản bảo đảm mà bên bảo đảm là người phải thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; h) Khi cơ quan đăng ký nhận được văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án là tài sản bảo đảm do cơ quan thi hành án hoặc Văn phòng thừa phát lại gửi đến.

Trường hợp có căn cứ từ chối đăng ký theo quy định nêu trên, thì người tiếp nhận hồ sơ phải lập văn bản từ chối, trong đó nêu rõ lý do từ chối và hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Việc từ chối được thực hiện trong ngày nhận hồ sơ; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì việc từ chối được thực hiện trong ngày làm việc tiếp theo.

- Về thời hạn giải quyết hồ sơ: Cơ quan đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký, cung cấp thông tin trong ngày nhận hồ sơ hợp lệ; nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ, thì hoàn thành việc đăng ký, cung cấp thông tin ngay trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ, thì cũng không quá 03 ngày làm việc.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2017 và thay thế Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm. Bãi bỏ Điều 1 Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật./.

ND 102.2017 - GDBD (thay the ND 83).pdf

11/10/2017 8:00 SAĐã ban hành
Triển khai quyết định số 47/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh về bảng giá đất 2020-2024Triển khai quyết định số 47/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh về bảng giá đất 2020-2024
Triển khai quyết định số 47/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh về bảng giá đất 2020-2024

Ngày 17 tháng 12 năm 2019, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.


              Để thực hiện việc quản lý tài chính về đất đai và giá đất trên địa bàn tỉnh đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị các đơn vị tổ chức thực hiện Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND  của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2024.


Tải quyết định: QD47_2019_BangGiaDat.zip

27/12/2019 10:00 SAĐã ban hành
BẢN TIN TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỈNH BẾN TRE (Từ ngày 17/1 đến ngày 24/1/2017)BẢN TIN TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỈNH BẾN TRE (Từ ngày 17/1 đến ngày 24/1/2017)

I/ TÓM TẮT TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 10 ĐẾN NGÀY 17/01/2017 :

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế ít biến đổi trong những ngày đầu, sau đó tăng dần từ ngày 14 đến ngày 17.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 16-17 và ở mức tương đương so với tuần trước và thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

Độ mặn cao nhất đo được tại các nơi như sau:

* Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): 18.4 ‰ ngày 16.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): 2.9 ‰  ngày 17.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): 0.1 ‰ (không mặn).

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (cảng cá Tiệm Tôm - huyện Ba Tri): 19.3 ‰ ngày 16.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): 4.9 ‰ ngày 16.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh - huyện Thạnh Phú): 2.6 ‰ ngày 15.

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long - huyện Giồng Trôm): 0.1 ‰ (không mặn).

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 - Tp. Bến Tre): 0.1 ‰ (không mặn).

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận - huyện Thạnh Phú): 19.6 ‰ ngày 16.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): 0.4 ‰ ngày 11, 12.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B - huyện Mõ Cày Nam): 0.1 ‰ (không mặn).

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Lộc Thuận (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 20-22km).

- Sông Hàm Luông: xã Hưng Lễ (huyện Giồng Trôm), (cách cửa sông khoảng 25-27km).

- Sông Cổ Chiên: xã Hòa Lợi (huyện Thạnh Phú), (cách cửa sông khoảng 20-22km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính đã xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Vang Quới Tây (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 30-32km).

- Sông Hàm Luông: xã Hưng Phong - Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm), (cách cửa sông khoảng 34-36km).

- Sông Cổ Chiên: xã Hương Mỹ (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 28-30km).

II / DỰ BÁO TÌNH HÌNH XÂM NHẬP MẶN TỪ NGÀY 17 ĐẾN NGÀY 24/01/2017 (TUẦN 03/2017):

Diễn biến xâm nhập mặn cao nhất hàng ngày có xu thế tăng nhanh từ ngày 17 đến ngày 20,  sau đó ít biến đổi rồi giảm nhẹ.

Độ mặn xâm nhập sâu nhất xuất hiện trong các ngày 19 đến 21 ở mức sâu hơn so với tuần qua và thấp hơn so với cùng thời kỳ năm 2016.

Ø Trên sông Cửa Đại:

+ Tại Bình Đại (cảng cá Bình Đại - huyện Bình Đại): Smax từ  21.0 ‰ đến 24.0 ‰.

+ Tại Lộc Thuận (xã Lộc Thuận - huyện Bình Đại): Smax từ  5.0 ‰ đến 8.0 ‰.

+ Tại Giao Hoà (xã Giao Hoà - huyện Châu Thành): Smax từ  0.5 ‰ đến 2.5 ‰.

+ Tại Quới Sơn (ấp 2, xã Quới Sơn - huyện Châu Thành): Smax từ  0.1 ‰ đến 0.5 ‰.

Ø Trên sông Hàm Luông:

+ Tại An Thuận (Tiệm Tôm - huyện Ba Tri): Smax từ 22.0 ‰ đến 25.0 ‰.

+ Tại Sơn Đốc (xã Hưng Lễ - huyện Giồng Trôm): Smax từ 6.0 ‰ đến 9.0 ‰.

+ Tại Phú Khánh (xã Phú Khánh - huyện Thạnh Phú): Smax từ 5.0 ‰ đến 8.0 ‰ (trong kênh).

+ Tại Vàm Thủ Cửu (xã Phước Long - huyện Giồng Trôm): Smax từ 1.0 ‰ đến 3.0 ‰

+ Tại Mỹ Hoá (phường 07 - Tp. Bến Tre): Smax từ  0.1 ‰ đến 1.0 ‰.

Ø Trên sông Cổ Chiên:

+ Tại Bến Trại (xã An Thuận - huyện Thạnh Phú): Smax từ  22.0 ‰ đến 25.0 ‰.

+ Tại Hương Mỹ (xã Hương Mỹ - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  4.0 ‰ đến 7.0 ‰.

+ Tại Thành Thới B (xã Thành Thới B - huyện Mõ Cày Nam): Smax từ  0.1 ‰ đến 1.5 ‰.

Độ mặn 4 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Vang Quới Đông - Vang Quới Tây (huyện Bình Đại), (cách cửa sông khoảng 28-30km).

- Sông Hàm Luông: xã Thạnh Phú Đông (huyện Giồng Trôm), (cách cửa sông khoảng 30-32km).

- Sông Cổ Chiên: xã Cẩm Sơn (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 32 - 34km).

Độ mặn 1 ‰ trên các sông chính có khả năng xâm nhập đến:

- Sông Cửa Đại: xã Giao Hòa (huyện Châu Thành), (cách cửa sông khoảng 40-42km).

- Sông Hàm Luông: xã Phước Long - Sơn Phú (huyện Giồng Trôm), (cách cửa sông khoảng 40-42km).

- Sông Cổ Chiên: xã Thành Thới A - Thành Thới B (huyện Mõ Cày Nam), (cách cửa sông khoảng 42-44km).

* Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn trong tuần này: cấp độ 1.

 Ban tin man 17-1.png

Ban tin man 17-1.png

19/01/2017 9:00 SAĐã ban hành
1 - 30Next
Ảnh
Video
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nh​iệm chính: Ông Bùi Minh Tuấn - Chức vụ: Giám đốc Sở TN và MT | Giấy phép số: 139/GP - BC, ngày 16 tháng 4 năm 2007
Địa chỉ trụ sở: Số 126A, đường Nguyễn Thị Định, Tổ 10, Khu phố 2, Phường Phú Tân, Tp.Bến Tre, tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0275.3822210 - 0275.3825696 - Fax: 0275.3813176; Email: stnmt@bentre.gov.vn